MỤC LỤC
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
LỜI CẢM ƠN
Qua bài viết này em xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc và chân thành nhất
đến thầy giáo Cấn Anh Tuấn,người đã giới thiệu đơn vị thực tập cho em ,đã
hướng dẫn và giúp đỡ em tận tình để em có thể hoàn thành tốt bài viết này.
Em cũng xin được gủi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến cán bộ,nhân viên của
công ty đã giúp đỡ em rất nhiều và tạo điều kiện thuận lợi để em có thể hoàn
thành tốt thời gian thực tập của mình
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội ngày 25 tháng 04 năm 2008
Sinh viên thực tập
Trần Đức Diện
TrÇn §øc DiÖn Líp: Th¬ng m¹i 46A
2
Chuyên đề tốt nghiệp
LI NểI U
1.S cn thit ca vic la chn ti.
S phỏt trin ca mt t nc cú th núi ph thuc rt nhiu vo s phỏt
trin kinh t ca nc ú.Trc õy khi nn kinh t nc ta l nn kinh t k
hoch hoỏ tp trung thỡ nh nc l ngi trc tip gii quyt cỏc vn kinh
t nh:sn xut ra cỏi gỡ;sn xut nh th no v sn xut cho ai.Cỏc doanh
nghip ch vic thc hin vic sn xut kinh doanh theo ch tiờu phỏp lnh ca
nh nc.iu ny lm cho cỏc doanh nghip hon ton th ng trc
nhng thay i ca th trng,th ng trong sn xut kinh doanh v th ng
c trong khõu tiờu th sn phm.T ú dn n vic lm n khụng cú hiu qu
ca cỏc doanh nghip v vic lói gi l tht l iu hon ton tt yu.Ngy
nay khi t nc thc hin chuyn i nn kinh t sang kinh t th trng cú
s qun lý ca nh nc v theo nh hng XHCN thỡ vic sn xut ra cỏi
gỡ?sn xut nh th no v sn xut cho ai do cỏc doanh nghip hon ton
phi ch ng gii quyt.
khăn trong hoạt động tiêu thụ của công ty.
3.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài.
Đối tượng nghiên cứu của đề tài:Đó là tình hình tiêu thụ của công ty
sản xuất kinh doanh đầu tư và dịch vụ Việt Hà
Phạm vi nghiên cứu của đề tài:
+Về mặt lý thuyết:Một số lý thuyết về tiêu thụ sản phẩm và các lý
thuyết có liên quan đến tiêu thụ sản phẩm.
+Về mặt thực tiễn:Tất cả các hoạt động sản xuất kinh doanh của công
ty,các hoạt động tiêu thụ sản phẩm của công ty trong các trước và trong 3 năm
gần đây.
4.Phương pháp nghiên cứu:
Để thực hiện tốt việc nghiên cứu đề tài em đã sử dụng các phương pháp
nghiên cứu sau:
TrÇn §øc DiÖn Líp: Th¬ng m¹i 46A
2
2
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
-Phương pháp tổng hợp:Thông qua việc sử dụng và nghiên cứu các tài
liệu của công ty về tình hình sản xuất kinh doanh và tình hình tiêu thụ sản
phẩm của công ty trong những năm vừa qua.Mặt khác cùng với việc thu thập
tình hình về thị trường của nghành bia-rượu-giải khát của Viêt Nam để nghiên
cứu.
-Phương pháp điều tra và nghiên cứu.
-Phương pháp phân tích số liệu thống kê.
5.Nội dung cơ bản của đề tài.
Nội dung của đề tài bao gồm 3 chương:
+Chương 1:Cơ sở lý luận về hoạt động tiêu thụ sản phẩm và quá trình
hình thành,phát triển của công ty sản xuất kinh doanh đầu tư và dịch vụ Việt Hà
+Chương 2:Thực trạng kinh doanh và tiêu thụ sản phẩm của công ty
sản xuất kinh doanh đầu tư và dịch vụ Việt Hà
cũng tăng lên.Bên cạnh đó nhu cầu về bia cũng phụ thuộc vào lứa tuổi,thu
nhập,học vấn,lối sống,nghề nghiệp và phong tục tập quán của người Việt .
TrÇn §øc DiÖn Líp: Th¬ng m¹i 46A
4
4
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
1.1.2.Thực trạng cung-cầu của thị trường bia Việt Nam.
+Thực trạng cầu của thị trường bia Việt Nam:Trong điều kiện kinh tế
đất nước ngày càng phát triển,thu nhập của người dân Việt Nam ngày càng
tăng lên theo từng năm.Đất nước phát triển làm cho dân trí phát triển,làm cho
đời sống dân sinh ngày càng cao lên,dẫn đến nhu cầu trong tiêu dùng của
người dân cũng tăng lên,phong phú hơn,đa dạng hơn.Bên cạnh đó việc sử
dụng sản phẩm bia của người Việt đã trở thành sở thích,trở thành một thói
quen không thể thiếu được.Những điều này làm cho nhu cầu sử dụng sản
phẩm bia của người Việt Nam ngày càng tăng cả về số lượng và chất
lượng.Đặc biệt nhu cầu về sản phẩm bia sẽ tăng lên đột biến vào mùa hè và
trong thời gian giáp tết và có biến động giảm về mùa đông.Như vậy nhu cầu
sử dụng sản phẩm bia có biến động theo tính chất mùa vụ,tuy nhiên mức biến
động này được điều chỉnh bởi sự đa dạng hóa về chủng loại và mẫu mã của
sản phẩm.Về số lượng bia được sử dụng tăng lên trên hai khía cạnh:số lượng
người sử dụng sản phẩm bia tăng lên,số lượng bia sử dụng trên một đầu người
tăng lên.Về chất lượng được đánh giá thông qua nhu cầu sử dụng sản phẩm
bia có chất lượng ngày một tăng lên
Bảng 1: Mức tiêu thụ bia bình quân đầu người ở Việt Nam
Năm
Năm
1998
Năm
2002
Năm
năm tới.
+Thực trạng cung của thị trường bia Việt Nam.
Sản phẩm bia được du nhập vào Việt Nam từ nửa cuối của thế kỷ 19.Từ
khi xuất hiện cho đến nay mức cung cấp sản phẩm bia luôn tăng lên về số
lượng theo từng năm.Bên cạnh đó chất lượng của sản phẩm cũng ngày một
tăng lên.Ngành sản xuất bia được coi là một trong những ngành đem lại lợi
nhuận tương đối cao,có thời gian quay vòng vốn nhanh.Do đó ngày càng có
nhiều doanh nghiệp tham gia vào ngành.Điều này làm cho thị trường bia ngày
càng sôi động và mức cung cấp sản lượng bia trên thị trường ngày càng tăng
lên.Theo thống kê năm 1998 cả nước có 469 cơ sở sản xuất bia,năm 2004 là
329 cơ sở.Số lượng các cơ sở sản xuất bia giảm xuống là do tác động của việc
Việt Nam gia nhập WTO,các doanh nghiệp trong cùng ngành được đối xử
bình đẳng như nhau,cùng chịu một mức thuế,do đó những cơ sở làm ăn không
có hiệu quả đã rơi vào tình trạng thua lỗ phá sản.Theo dự đoán số lượng các
cơ sở sản xuât bia trong những năm tới sẽ có xu hướng giảm dần.Tuy số
lượng các cơ sở sản xuất bia giảm xuống nhưng sản lượng sản xuất thực tế
vẫn không ngừng tăng lên.Điều này là do các cơ sở sản xuất làm ăn có hiệu
TrÇn §øc DiÖn Líp: Th¬ng m¹i 46A
6
6
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
quả,có tiềm lực kinh tế đã không ngừng mở rộng quy mô sản xuất,nâng cao
công suất sản xuất để đáp ứng nhu cầu của thị trường.Theo thống kê hiện nay
trên thị trường bia Việt Nam có 320 cơ sở sản xuất ,với trên 40 nhãn hiệu bia
khác nhau.Cả nước mới chỉ có 49/64 tỉnh thành có cơ sở sản xuất bia.Sản
lượng của các cơ sở sản xuất bia của năm 2005 là 1,5 tỷ lít một năm,Sản
lượng sản xuất của năm 2006 là 1,7 tỷ lít,và của năm 2007 là gần 2 tỷ lít,và
mức tiêu thụ bình quân trong nước là trên 90%. Mặc dù số cơ sở sản xuất bia
cả nước khá nhiều nhưng các nhà máy có công suất sản lượng lớn không
nhiều. Hiện cả nước chỉ có 3 doanh nghiệp là bia Sài Gòn, bia rượu nước giải
doanh Đông Hà - Huda (Quảng Trị) đề nghị tăng công suất lên 30 triệu lít.
Công ty bia Vilaken (Nghệ An) đầu tư mới 100 triệu lít...
Bảng 2:Công suất hiện có của một số nhà máy bia trên thị trường
Đơn vị:Triệu lít/năm
STT Tên cơ sở sản xuất Công suất hiện có
1 Công ty bia Sài Gòn 600
2 Công ty bia Hà Nội 200
3 Công ty bia Việt Nam 230
4 Công ty bia Việt Hà 150
5 Công ty bia Huế 100
6 Công ty bia Hải Phòng 30
7 Nhà máy bia Quảng trị 30
8 Nhà máy bia Nghệ An 50
9 Nhà máy bia Đà Nẵng 85
10 Nhà máy bia Hương Sen 30
11 Nhà máy bia Hà Tây 100
12 Nhà máy bia Quảng Ninh 50
13 Nhà máy bia Đông Nam á 50
14 Nhà máy bia Đồng Nai 30
15 Nhà máy bia Quảng Ninh 30
(Nguồn:Theo thống kê của các báo điện tử trên mạng Internet)
1.1.3.Tình hình giá cả của thị trường bia Việt Nam.
Giá cả các sản phẩm bia trên thị trường thường biến động,không ổn
định phụ thuộc vào tính mùa vụ trong năm và chất lượng của sản phẩm
TrÇn §øc DiÖn Líp: Th¬ng m¹i 46A
8
8
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
bia.Vào mùa hè giá sản phẩm bia thường cao hơn các mùa khác trong
năm.Điều này là do nhu cầu sử dụng sản phẩm bia trong mùa hè thường cao
trong thị trường bia Việt Nam hiện nay là rất lớn và không đồng đều.Trong
các doanh nghiệp sản xuất bia hiện nay chỉ có ba doanh nghiệp có quy mô sản
xuất và có công suất lớn là nhà máy bia Sài gòn,nhà máy bia Hà nội và nhà
máy bia Việt nam,còn lại đại đa số là các doanh nghiệp có quy mô sản xuất
nhỏ với công suất sản xuất thấp.Trong đó nhà máy bia Sài gòn chiếm 35% thị
phần,nhà máy bia Hà nội chiếm 10% thị phần của thị trường bia Việt
Nam.Như vậy có thể nói sức mạnh cạnh tranh thuộc về hai ông chủ của ngành
bia rượu và giải khát hiện nay là Tổng công ty bia rượu và nước giải khát Sài
gòn và Hà nội.Còn lại là các doanh nghiệp có sức mạnh cạnh tranh nhỏ,và
thường phải chịu sức ép cạnh tranh rất lớn từ hai doanh nghiệp này.Các doanh
nghiệp có quy mô sản xuất nhỏ thường phải kinh doanh trên những khu vực
thị trường ngách,những khu vực thị trường mà những doanh nghiệp lớn bỏ
ngỏ,và không dám cạnh tranh trực tiếp với hai doanh nghiệp lớn là nhà máy
bia Sài gòn và nhà máy bia Hà nội. Hiện nay Việt Nam đã trở thành thành
viên chính thức của tổ chức thương mại thế giới WTO,do đó trong tương lai
sẽ có những doanh nghiệp của nước ngoài tham gia vào thị trường bia Việt
Nam.Nhất là trong điều kiện các doanh nghiệp trong nước đại đa số đều có
quy mô nhỏ,hiệu quả kinh doanh không cao và hầu như chưa khai thác được
hết được dung lượng của thị trường bia Việt Nam.Khi đó sẽ tạo lên sự khốc
liệt trong cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong môi trường ngành,các
doanh nghiệp quy mô nhỏ và không có tiềm lực kinh tế sẽ có nguy cơ phá
sản,giải thể và sẽ phải rút lui khỏi môi trường ngành.Còn những doanh nghiệp
có quy mô lớn và có tiềm lực kinh tế sẽ có điều kiện mở rộng quy mô chiếm
lĩnh thị trường.Thực trạng cạnh tranh của thị trường bia Việt Nam trong
những năm qua cho thấy số doanh nghiệp tham gia vào môi trường ngành ít
hơn số doanh nghiệp phải rút lui.Cụ thể số lượng các doanh nghiêp,cơ sở sản
TrÇn §øc DiÖn Líp: Th¬ng m¹i 46A
10
10
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
TrÇn §øc DiÖn Líp: Th¬ng m¹i 46A
11
11
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
người.Và mức độ tăng trưởng của ngành bia trong những năm tới sẽ đạt
khoảng từ 8-10%.Nhu cầu sử dụng sản phẩm bia tăng lên trong thời gian tới
là do một số nguyên nhân sau:
+Nền kinh tế Việt Nam trong những năm gần đây luôn đạt được mức
tăng trưởng bền vững,ổn định với mức tăng trưởng khá cao (từ 7 đến
8%).Theo dự báo trong những năm tới nền kinh tế Việt Nam sẽ vẫn đạt được
mức độ tăng trưởng ổn định và bền vững trong khoảng 8%.Việc đạt được
mức tăng trưởng kinh tế cao trong những năm vừa qua và trong những năm
sắp tới sẽ làm cho đời sống của người dân Việt Nam sẽ được tăng lên,thu
nhập bình quân đầu người cũng sẽ tăng lên.Điều này làm cho nhu cầu tiêu
dùng của người dân Việt Nam cũng sẽ tăng lên trong những năm sắp tới
trrong đó nhu cầu tiêu thụ sản phẩm bia.
+Bia là một trong những mặt hàng đã trở thành thị hiếu,thói quen tiêu
dùng và được người dân ưa chuộng.Sản phẩm bia dễ sử dụng,có độ dinh
dưỡng khá cao,có độ nồng độ cồn vừa phải và phù hợp với nhu cầu giải khát
trong điều kiện khí hậu nhiệt đới gió mùa của Việt Nam.
+Trong điều kiện cạnh tranh hiện phức tạp hiện nay sẽ làm cho chất
lượng bia sẽ tăng lên,và giá cả sẽ ở mức độ vừa phải.Khi đó sẽ phù hợp với
thu nhập của người dân điều này cũng làm cho nhu cầu bia sẽ tăng lên trong
những năm tới…
Như vậy có thể nói rằng nhu cầu tiêu thụ sản phẩm bia trong những năm tới
sẽ tăng lên.Đây sẽ là cơ hội rất lớn cho các doanh nghiệp sản xuất bia trong
ngành và cả những doanh nghiệp muốn tham gia vào ngành.
1.2.Quá trình hình thành và phát triển của công ty sản xuất kinh doanh
và đầu tư dịch vụ Việt Hà.
1.2.1.Quá trình hình thành và phát triển của công ty sản xuất kinh doanh và
thnh hai b phn: ton b dõy chuyn sn xut bia lon a vo liờn doanh,
Trần Đức Diện Lớp: Thơng mại 46A
13
13
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
thực hiện hạch toán độc lập, lấy tên là Liên doanh nhà máy bia Đông Nam á.
Phần sản xuất bia hơi gọi là nhà máy bia Việt Hà.
Ngày 2/11/1994, UBND Thành phố Hà Nội đã có Quyết định số
2817/QĐ-UB đổi tên “Nhà máy bia Việt Hà” thành “Công ty bia Việt Hà” với
chức năng nhiệm vụ: sản xuất và kinh doanh các loại bia hộp, bia chai, bia hơi
và các loại nước giải khát có ga, không ga, nước khoáng.
Đến năm 2002, theo quyết định của UBND Thành phố Hà Nội, hai công
ty là Công ty Kinh doanh thực phẩm vi sinh và Xí nghiệp Mỹ phẩm đã được
sáp nhập vào Công ty bia Việt Hà.
Do nhu cầu phát triển cùng với sự lớn mạnh không ngừng, đòi hỏi phải
điều chỉnh để phù hợp với quy mô của Công ty, ngày 04 tháng 09 năm 2002,
công ty bia Việt Hà được đổi tên thành công ty sản xuất kinh doanh đầu tư và
dịch vụ Việt Hà trực thuộc Sở Công nghiệp Hà Nội theo quyết định số 6130/
QĐ-UB của UBND thành phố Hà Nội, gọi tắt là công ty Việt Hà
Hiện nay, tổng vốn điều lệ của Công ty đã lên tới con số
350.000.000.000 đồng.
Cơ cấu đầu tư:
+Công ty Việt Hà: DNNN, 100% vốn nhà nước: vốn điều lệ 350 tỷ đồng.
+Chi nhánh sản xuất nước khoáng OPAL tại Thành phố Nam Định: vốn
10,5 tỷ đồng.
+ Liên doanh Nhà máy bia Đông Nam á thành lập công ty liên doanh:
vốn điều lệ 40 triệu USD, Việt Hà góp 40%.
+ Công ty cổ phần Việt Hà, công ty cổ phần: vốn 22 tỷ đồng, Việt Hà
góp 20%.
+ Công ty cổ phần Nam Hà nội, Công ty cổ phần: vốn 10 tỷ đồng, Việt
kt mt hoc nhiu n v kinh t trờn nguyờn tc t nguyn, bỡnh ng, v
cựng cú li.
Trần Đức Diện Lớp: Thơng mại 46A
15
15
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
+ Công ty có quyền được lựa chọn hình thức trả lương, thưởng thích
hợp với các đối tượng lao động trong Công ty phù hợp với chính sách của nhà nước.
TrÇn §øc DiÖn Líp: Th¬ng m¹i 46A
16
16
Chuyên đề tốt nghiệp
1.2.3.C cu t chc v chc nng nhim v ca cỏc b phn.
1.2.3.1.S t chc cụng ty sn xut kinh doanh u t v dch v Vit H
Trần Đức Diện Lớp: Thơng mại 46A
17
CễNG TY VIT H (Cụng
ty m)
Viet Ha corporation
(Holding Company)
TNG GIM C
General director
HI NG QUN TR
Management
KHI PHềNG BAN
Departments
Phũng hnh chớnh qun tr
Phũng t chc nhõn s - o
to
phỏt trin nụng thụn H
Ni
17
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
1.2.3.2.Chức năng và nhiệm vụ của các bộ phận(phòng ban) trong công ty.
+ Hội đồng quản trị:Bao gồm các cổ đông có tỷ lệ cổ phần chiếm tỷ lệ
cao trong toàn công ty.Hội đồng quản trị có quyền quyết định tối cao hướng
phát triển của công ty,cũng như chịu trách nhiệm trước các cổ đông về sự phát
triển của công ty.Hội đồng quản trị chịu trách nhiệm trước pháp luật về các
hoạt động sản xuất kinh doanh phù hợp với luật pháp quy định,đồng thời chịu
trách nhiệm trước pháp luật về việc bảo toàn và phát triển vốn kinh doanh của
mình cũng như việc hoàn thành với các nghĩa vụ đối với nhà nước.
+Tổng giám đốc:Là người có quyền điều hành cao nhất tất cả các hoạt
động sản xuất kinh doanh của công ty, trên cơ sở chấp hành đúng đắn chủ
trương chính sách chế độ của nhà nước, chịu mọi trách nhiệm về kết quả sản
xuất kinh doanh của công ty.Có trách nhiệm báo cáo thường niên với Hội
đồng quản trị về kết quả hoạt động sản xuất của công ty và chịu trách nhiệm
trước Hội đồng quản trị về việc quản lý điều hành các hoạt động sản xuât kinh
doanh của công ty.Tổng giám đốc đề ra các chiến lược phát triển của công ty
trên tất cả các lĩnh vực và trình với Hội đồng quản trị cũng như có trách
nhiệm đề xuất với Hội đồng quản trị các phương thức kinh doanh tối ưu.
+ Phó tổng giám đốc:Là người giúp việc cho tổng giám đốc trong các
lĩnh vực các hoạt động được tổng giám đốc giao phó.Phó tổng giam đốc chịu
trách nhiệm trước Tổng giám đốc cũng như Hội đồng quản trị trong phạm vi
trách nhiệm của mình đồng thời là người cùng với Tổng giam đốc điều
hành,quản lý các hoat động của công ty.
+ Giám đốc,phó giám đốc:Là người giúp việc cho Tổng giám đốc và
chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc những hoạt động những lĩnh vực được
giaoĐồng thời chịu trách nhiệm quản lý và điều hành các bộ phận,phòng ban
mà mình quản lý.
chc kim tra v sinh an ton lao ng.
Trần Đức Diện Lớp: Thơng mại 46A
19
19
Chuyên đề tốt nghiệp
-Phi hp vi cỏc phũng ban liờn quan xõy dng v trỡnh duyt n giỏ
tin lng,thanh toỏn lng hng thỏng,xõy dng k hoch nõng bc lng
hng nm cho CBCNV.
-Xõy dng cỏc nh mc lao ng phự hp,phi hp vi phũng k thut
xõy dng cỏc tiờu chun cp bc k thut...
+Phũng ti chớnh-k toỏn.
-Xõy dng v thc hin k hoch thu chi ca cụng ty.
-T chc hch toỏn kt qu hot ng sn xut kinh doanh.
-Ghi chộp,tng hp kt qu hot ng sn xut kinh doanh,lp cỏc bỏo
cỏo k toỏn,thng kờ,phõn tớch hot ng sn xut kinh doanh ca cụng ty.
-Cõn i thu chi,gii quyt cụng n v cỏc ngun vn kp thi phc
v sn xut kinh doanh.
- xut cỏc k hoch v bin phỏp trong hot ng sn xut kinh
doanh.
-Lu tr chng t v cung cp thụng tin cn thit phc v yờu cu qun lý.
-Thc hin cỏc cụng vic khỏc do Hi ng qun tr v Tng giỏm c
trc tip giao...
+Phũng d ỏn u t.
-Thc hin vic nghiờn cu,kho sỏt th trng kinh doanh siờu th,nh
cho thuờ v th trng sn xut kinh doanh cỏc loi hng húa,dch v khỏc
ngoi mt hng bia.
- xut cỏc phng ỏn u t,phõn tớch v so sỏnh giỳp ban lónh o
la chn c phng ỏn ti u.
-Xõy dng v t chc trin khai thc hin cỏc d ỏn u t ó c ban
lónh o cụng ty phờ duyt.
t tiờu chun v cht lng ca Vit Nam v EU.
Trần Đức Diện Lớp: Thơng mại 46A
21
21
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
*Trong lĩnh vực đầu tư xây dựng công ty cổ phần đầu tư XD và PTNT
Hà Nội là một công ty con của công ty sản xuất kinh doanh đầu tư và dịch vụ
Việt Hà có các nghành nghề kinh doanh sau:
+ Đầu tư xây dựng nhà ở.
+Xây dựng các công trình dân dụng,công trình công cộng thuộc dự án
nhóm B.
+ Xây dựng đường giao thông bộ và các công trình thủy lợi.
+ Kinh doanh dịch vụ than,phân bón và vật tư nông nghiệp.
+San lấp mặt bằng,trang trí nội thất,ngoại thất.
+Sản xuất bao bì các tông,bao bì nhựa,chế biến lương thực,thực phẩm.
+ Xây lắp mạng lưới điện và trạm biến áp.
+Xây dựng các hệ thống nước sạch nông thôn.
+ Đầu tư xây dựng kinh doanh hạ tầng kỹ thuật cho khu Công nghiệp,
khu chế xuất,khu đô thị mới.
+ Đầu tư xây dựng và cho thuê nhà ở,nhà xưởng sản xuất.
+ Xây lắp,lắp đặt các công trình cáp quang ngành bưu chính viễn thông.
*Trong lĩnh vực kinh doanh đồ ăn công ty có các nhóm sản phẩm chính sau:
+ Bánh trung thu.
+Mứt tết.
+ Bánh xốp trứng các loại:bánh sămpa,Xốp vừng,Xốp dừa..
+ Kẹo cứng các loại.
+Kẹo mềm
+ Bánh Quế,bánh quy,bánh trứng nướng...
1.2.4.2.Đặc điểm thị trường của công ty.
Sản phẩm bia của công ty chủ yếu là bia hơi được sản xuất trực tiếp tại
ng sn xut kinh doanh.
Trần Đức Diện Lớp: Thơng mại 46A
23
23