TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ ĐỒNG NAI
BỘ MÔN ĐIỀU DƯỠNG
CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH
THÔNG TIỂU – DẪN LƯU NƯỚC TIỂU
Mục tiêu học tập
Trình bày được mục đích, chỉ định và chống chỉ định của
thông tiểu
Liệt kê các phương pháp dẫn lưu nước tiểu
Mô tả các dấu hiệu của nhiễm trùng tiểu
Liệt kê được các biến chứng do đặt thông tiểu
Trình bày được cách thông tiểu cho người bệnh đúng quy
trình kỹ thuật.
CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH
THÔNG TIỂU – DẪN LƯU NƯỚC TIỂU
- Hệ tiết niệu bao gồm:
Hai thận nằm ở phía sau trên
khoang bụng, nặng khoảng 150g
khoảng một triệu đơn vị chức
năng (nephron) gồm cầu thận và
ống thận
Niệu quản
Bàng quang và niệu đạo ĐẠI CƯƠNG
Chức năng của thận
- Thận có chức năng chính là bài tiết hầu hết các sản phẩm
cuối cùng của quá trình chuyển hoá ra khỏi cơ thể như
+ 5 – 8 tuổi: 600 – 1200 ml/ngày
+ 8 – 14 tuổi: 1000 – 1500ml/ngày
+ Trên 14 tuổi: 1500ml/ngày
Lượng nước nhập và sự bài tiết các chất ra ngoài cơ thể
ĐẠI CƯƠNG
CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH
THÔNG TIỂU – DẪN LƯU NƯỚC TIỂU
Thành phần nước tiểu
- Đường (-): Bình thường không có trong nước tiểu, khi
nồng độ glucose máu cao hơn ngưỡng glucose thận thì
glucose không được tái hấp thu hoàn toàn và một phần
gluocse sẽ bị đào thải qua nước tiểu
- Đạm (protein niệu): nếu trong nước tiểu có lượng đạm hơn
10mg/100ml nước tiểu gặp trong bệnh lý cầu thận trong
quá trình lọc của cầu thận và tái hấp thu của ống thận.
ĐẠI CƯƠNG
CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH
THÔNG TIỂU – DẪN LƯU NƯỚC TIỂU
Thành phần nước tiểu
- Máu: Bình thường không có hồng cầu trong nước tiểu, nếu
có hồng cầu là bệnh lý về thận và ngoài thận như viêm cầu
thận bởi tổn thương màng cơ bản của cầu thận nên hồng
cầu lọt qua, hoặc viêm ống thận, thận kẽ gây chảy máu vào
lòng ống thận, hoặc do chấn thương vùng niệu đạo.
- Vi trùng: bình thường trong nước tiểu không có vi trùng.
Nhiễm trùng tiểu là nếu có 105 vi trùng/ml
ĐẠI CƯƠNG
CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH
THÔNG TIỂU – DẪN LƯU NƯỚC TIỂU
- Màu sắc: nước tiểu vàng nhạt, tỷ trọng 1.018
chuyển hóa ban đêm ở thận giảmgiảm lượng máu đến
thậnnước tiểu giảm.
- Lượng dịch nhập
- Dịch ra của cơ thể: nước tiểu, phân, hơi thở, mồ hôi, vết
bỏng, chất nôn, sốt cao…
- Thời tiết
- Sự ăn uống
CÁC YẾU TỐ
ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU
CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH
THÔNG TIỂU – DẪN LƯU NƯỚC TIỂU
- Tư thế đi tiểu
- Yếu tố tâm lý
- Tắc nghẽn đường tiểu
- Nhiễm trùng đường tiết niệu
- Trương lực cơ vùng đáy chậu
- ….
CÁC YẾU TỐ
ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU
CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH
THÔNG TIỂU – DẪN LƯU NƯỚC TIỂU
- Thiểu niệu: do bệnh lý về thận làm giảm khả năng lọc của
cầu thận trong khi đó ống thận vẫn tái hấp thu bình thường.
- Vô niệu: tức là không có nước tiểu chảy xuống bàng quang
do quá trình lọc bị tổn thương bởi các nguyên nhân: viêm
ống thận cấp, các tế bào ống thận bị viêm bong ra gây hẹp
và tắc, hoặc do ngộ độc hóa chất làm enzym của tế bào ống
thận bị hủy hoại làm ảnh hưởng đến sự tái hấp thu và suy
Điều trị: Tháo nước tiểu khi bí tiểu hoặc bơm rửa bàng
quang, bơm thuốc vào bàng quang để làm thủ thuật và điều
trị tại chỗ.
KỸ THUẬT THÔNG TIỂU
CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH
THÔNG TIỂU – DẪN LƯU NƯỚC TIỂU
1. Chỉ định:
- Trường hợp người bệnh bí tiểu hoặc theo dõi số lượng
nước tiểu/giờ trong suy thận cấp
- Người bệnh trước những ca phẫu thuật: đại phẫu cắt dạ dày,
sọ não, mổ ở đường tiết niệu để tái tạo niệu đạo do bị đứt,
chấn thương, u xơ tiền liệt tuyến
- Trong chụp thận – bàng quang ngược dòng
- Rửa bàng quang
- Người bệnh cần theo dõi số lượng nước tiểu trong mỗi giờ:
shock, mất nước, phòng loét vùng đáy chậu
- Trường hợp lấy nước tiểu làm các xét nghiệm giúp chẩn
đoán và điều trị bệnh
KỸ THUẬT THÔNG TIỂU
CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH
THÔNG TIỂU – DẪN LƯU NƯỚC TIỂU
2. Chống chỉ định:
- Chấn thương tuyến tiền liệt
- Dập rách niệu đạo
- Nhiễm khuẩn niệu đạo
KỸ THUẬT THÔNG TIỂU
CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH
THÔNG TIỂU – DẪN LƯU NƯỚC TIỂU
KỸ THUẬT THÔNG TIỂU
3. Thông tiểu thường
CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH
THÔNG TIỂU – DẪN LƯU NƯỚC TIỂU
KỸ THUẬT THÔNG TIỂU
5. Dẫn lưu bàng quang ra da
- Dùng sonde Foley, Malecot
CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH
THÔNG TIỂU – DẪN LƯU NƯỚC TIỂU