Báo cáo thực tập chuyên ngành - Xây dựng website giải trí ứng dụng mô hình MVC - Pdf 14

LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay, công nghệ thông tin đã có những bước phát triển mạnh mẽ
theo cả chiều rộng và sâu. Tin học trở thành một phần không thể thiếu trong
cuộc sống văn minh, góp phần đẩy mạnh công cuộc công nghiệp hóa – hiện
đại hóa đất nước.
Sự phát triển của tin học, các công nghệ phần mềm phần cứng, các tài
liệu tham khảo đã đưa chúng ta từng bước tiếp cận với công nghệ thông tin
trong mọi lĩnh vực nhằm đáp ứng nhu cầu của con người. Ứng dụng tin học
trong xây dựng website đã giúp cho công việc thiết kế và quản lý khoa học
hiệu quả hơn và thuận tiện hơn, đặc biệt việc quảng bá hình ảnh, thương hiệu
trong website ngày càng phát triển. Bên cạnh đó nhu cầu về giải trí,thương
mại,… cũng không thể thiếu.
Nắm bắt được những cơ hội cung cấp các sản phẩm giải trí, trong lần
thực tập này em quyết định chọn đề tài “Xây dựng website giải trí ứng dụng
mô hình MVC” , em mong rằng đề tài này sẽ đem lại cho mọi người những
giây phút thoải mái.
Với sự hướng dẫn tận tình của Cô Nguyễn Lan Oanh em đã hoàn thành
đề tài này. Tuy đã cố gắng hết sức tìm hiểu, phân tích thiết kế và cài đặt hệ
thống nhưng chắc rằng không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận
được sự thông cảm và góp ý của quí Thầy cô. Em xin chân thành cảm ơn!
Qua đây cho phép em bày tỏ lòng biết ơn đến sự dạy dỗ chỉ bảo của các
thầy, cô trong trường. Đặc biệt là Cô Nguyễn Lan Oanh, người đã trực tiếp
hướng dẫn, chỉ bảo và giúp đỡ em trong thời gian thực hiện đề tài thực tập
này, em chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của Cô.
1
Mục Lục
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ PHP VÀ MYSQL 5
1.1. Tìm hiểu về PHP 5
1.1.1. Giới thiệu về PHP 5
1.1.2. Tại sao phải sử dụng PHP 6
1.1.3. Cú pháp PHP 6

3.6 Giao diện bình luận của website 54
3.7 Giao diện trang cá nhân của thành viên 55
3.8 Giao diện phần quản lý video của từng thành viên 55
3.9 Giao diện phần quản lý nhạc của từng thành viên 56
3.10 Giao diện phần quản lý ảnh của từng cá nhân 56
3.11 Giao diện đăng nhập quản trị website 57
3.12 Giao diện quản lý website 57
Danh mục hình ảnh
Danh mục hình ảnh 3
Hình 2.1. Biểu đồ UseCase tổng quát 21
3
Hình 2.2. Biểu đồ Use Case của Admin 22
Hình 2.3. Biểu đồ trình tự thành viên xem video 23
Hình 2.4. Biểu đồ cộng tác thành viên xem video 24
Hình 2.5. Biểu đồ trình tự thành viên nghe nhạc 25
Hình 2.6. Biểu đồ cộng tác thành viên nghe nhạc 25
Hình 2.7. Biểu đồ trình tự thành viên xem ảnh 26
Hình 2.8. Biểu đồ cộng tác thành viên xem ảnh 27
Hình 2.9 Biểu đồ trình tự thành viên tìm kiếm 28
Hình 2.10 Biểu đồ cộng tác thành viên tìm kiếm 29
Hình 2.11 Biểu đồ trình tự thêm ảnh 30
Hình 2.12 Biểu đồ cộng tác thêm ảnh 30
Hình 2.13 Biểu đồ trình tự xóa ảnh 31
Hình 2.14 Biểu đồ cộng tác xóa ảnh 32
Hình 2.15 Biểu đồ trình tự thêm video 33
Hình 2.16 Biểu đồ cộng tác thêm video 34
Hình 2.17 Biểu đồ trình tự xóa video 35
Hình 2.18 Biểu đồ cộng tác xóa video 36
Hình 2.19 Biểu đồ trình tự thêm nhạc 37
Hình 2.20 Biểu đồ cộng tác thêm nhạc 38

PHP (Hypertext Preprocessor) là ngôn ngữ lập trình kịch bản hay một loại
mã lệnh chủ yếu được dùng để phát triển các ứng dụng viết cho máy chủ, mã nguồn
mở, dùng cho mục đích tổng quát. Mã PHP có thể thực thi trên Webserver để tạo ra
5
mã HTML và xuất ra trình duyệt web theo yêu cầu của người sử dụng. Do được tối
ưu hóa cho các ứng dụng web, tốc độ nhanh, nhỏ gọn, thời gian xây dựng sản phẩm
tương đối ngắn hơn so với các ngôn ngữ khác nên PHP nhanh chóng trở thành ngôn
ngữ lập trình web phổ biến nhất thế giới.
Ngôn ngữ PHP ra đời năm 1994 Rasmus Lerdorf sau đó được phát triển bởi
nhiều người trải qua nhiều phiên bản. Phiên bản hiện tại là PHP 5.0 đã được công
bố 07/2004.
1.1.2. Tại sao phải sử dụng PHP
Có nhiều lý do khiến cho việc sử dụng ngôn ngữ này chiếm ưu thế, sau đây là
một số lý do cơ bản:
• Miễn phí, download dễ dàng từ Internet.
• Ngôn ngữ rất dễ học, dễ viết
• Mã nguồn mở(open sorce code)
• Mã nguồn không phải sửa lại nhiều khi viết chạy cho các hệ điều hành từ
Windows,Linnux, Unix.
• Rất đơn giản trong việc kết nối với nhiều nguồn DBMS.ví dụ như : MySQL,
Microsoft SQL Server 2000, Oracle, PostgreSQL, Adabas, dBase, Empress,
FilePro, Informix, InterBase, mSQL, Solid, Sybase, Velocis và nhiều hệ thống
CSDL thuộc Hệ Điều Hành Unix (Unix dbm) cùng bất cứ DBMS nào có sự hổ trợ
cơ chế ODBC (Open Database Connectivity) ví dụ như DB2 của IBM.
1.1.3. Cú pháp PHP
Đoạn mã php luôn được bắt đầu và kết thúc bởi cặp thẻ theo cú pháp:
Cách 1 : Cú pháp chính:
<?php Mã lệnh PHP ?>
Cách 2: Cú pháp ngắn gọn
<? Mã lệnh PHP ?>

Bản thân biến cũng có thể gãn cho các kiểu dữ liệu khác. Và tùy theo ý định
của người lập trình mong muốn trên chúng.
7
1.1.6. Lập trình hướng đối tượng (OOP)
a. Khái niệm
Lập trình hướng đối tượng (gọi tắt là OOP, từ chữ Anh ngữ object-oriented
programming), hay còn gọi là lập trình định hướng đối tượng, là kĩ thuật lập trình
hỗ trợ công nghệ đối tượng. OOP giúp tăng năng suất, đơn giản hóa độ phức tạp
khi bảo trì cũng như mở rộng phần mềm bằng cách cho phép lập trình viên tập
trung vào các đối tượng phần mềm ở bậc cao hơn. Đây là khái niệm và là một nỗ
lực nhằm giảm nhẹ các thao tác viết mã cho người lập trình, cho phép họ tạo ra các
ứng dụng mà các yếu tố bên ngoài có thể tương tác với các chương trình đó giống
như là tương tác với các đối tượng vật lý.
b. Các tính chất cơ bản
 Object: Các dữ liệu và chỉ thị được kết hợp vào một đơn vị đầy đủ tạo nên
một đối tượng. Đơn vị này tương đương với một chương trình con và vì thế các đối
tượng sẽ được chia thành hai bộ phận chính: phần các phương thức (method) và
phần các thuộc tính (attribute). Trong thực tế, các phương thức của đối tượng là các
hàm và các thuộc tính của nó là các biến, các tham số hay hằng nội tại của một đối
tượng (hay nói cách khác tập hợp các dữ liệu nội tại tạo thành thuộc tính của đối
tượng). Các phương thức là phương tiện để sử dụng một đối tượng trong khi các
thuộc tính sẽ mô tả đối tượng có những tính chất gì.
Các phương thức và các thuộc tính thường gắn chặt với thực tế các đặc tính
và sử dụng của một đối tượng.
Các đối tượng thường được trừu tượng hóa qua việc định nghĩa của các lớp
(class).Tập hợp các giá trị hiện có của các thuộc tính tạo nên trạng thái của một đối
tượng.
Mỗi phương thức hay mỗi dữ liệu nội tại cùng với các tính chất được định
nghĩa (bởi người lập trình) được xem là một đặc tính riêng của đối tượng. Nếu
không có gì lầm lẫn thì tập hợp các đặc tính này gọi chung là đặc tính của đối

9
1.2. Tìm hiểu về MYSQL
1.2.1. Giới thiệu về MySQL
MySQL là hệ quản trị cơ sở dữ liệu tự do nguồn mở phổ biến trên thế giới và
được các nhà phát triển rất ưa chuộng trong quá trình phát triển ứng dụng, được
phát triển, phân phối và hỗ trợ bởi MySQL AB.
Để làm việc với MySQL cần đăng ký kết nối, tạo cở sở dữ liệu, quản lý người
dùng, phân quyền sử dụng, thiết kế đối tượng Table của cơ sở dữ liệu và xử lý dữ
liệu. Để quản lý và thao tác trên cơ sở dữ liệu ta có thể sử dụng giao diện đồ họa
hoặc dạng Command line
1.2.2. Đặc điểm của MYSQL
MySQL cũng giống như các hệ quản trị CSDL: Access, SQL Server,
PostgreSQL, Oracle, phần mềm mã nguồn mở do đó có thể tải miễn phí từ trang
chủ.Nó có nhiều phiên bản cho các hệ điều hành khác nhau: phiên bản Win32 cho
các hệ điều hành dòng Windows, Linux, Mac OS X, Unix, Solaris…
MySQL là cơ sở dữ liệu tốc độ cao, ổn định và dễ sử dụng, có tính khả
chuyển, hoạt động trên nhiều hệ điều hành cung cấp một hệ thống lớn các hàm tiện
ích rất mạnh.Với tốc độ và tính bảo mật cao, MySQL rất thích hợp cho các ứng
dụng có truy cập CSDL trên internet. MySQL server hoạt động trong các hệ thống
nhúng hoặc client/server.
1.2.3. Tại sao sử dụng MYSQL
• Tính linh hoạt: linh hoạt về flatform là một đặc tính lớn của MySQL với tất
cả các phiên bản của Linux, Unix, và Windows được hỗ trợ. Tính chất mã nguồn
mở của MySQL cho phép sự tùy biến các yêu cầu thích hợp cho database server.
• Tổng chi phí thấp nhất: MySQL miễn phí hoàn toàn cho nên bạn có thể tải về
MySQL từ trang chủ
10
• Nơi lưu trữ Web và Data đáng tin cậy,tính bảo mật cao.
• Dễ dàng quản lý.
• Sự phát triển ứng dụng hỗn hợp: Một trong số các lý do khiến cho MySQL là

đi xa hơn khi cho ra đời cái gọi là kiến trúc MVC (viết tắt của Model –View –
Controller).Kiến trúc MVC đã được ứng dụng để xây dựng rất nhiều thư viện đồ
họa khác nhau. Tiêu biểu là bộ thư viện đồ họa
của ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng SmallTalk (cũng do Xerox PARC nghiên
cứu và phát triển vào thập niên 70 của thế kỷ 20). Ngày nay, trong nhiều các nền
tảng lập trình chúng ta thấy sự có mặt của mô hình MVC, có thể kể đến:
+ Swing Components của Java
+ Document View Architecture trong Microsoft Visual C++ (VC++)
+ QT4(KDE)
+ Apple’s Cocoa (Core Data)
1.3.3 Vai trò của các thành phần M-V-C
a. C -Controller
Controller là các lớp điều khiển luồng ứng dụng, tiếp nhận yêu cầu người
dùngthông qua HTTP header, sau đó chuyển tiếp nó đến các lớp phụ trách trực
tiếp xử lý yêu cầu.Tùy theo cách thiết kế lớp mà chúng ta thường thấy Controller
gồm:
12
+ Front Controller. Là một controller xử lý tất cả các yêu cầu người dùng cho
website.
Fron Controller có nhiệm vụ hợp nhất tất cả các xử lý yêu cầu vào một
kênh yêu cầu thông qua một đối tượng.
+ Dispatcher: Lớp điều phối hướng các điều khiển đi mức cao hơn
+ Request: xử lý một phần dữ liệu đầu vào ở mức GET, POST
+ Session: xử lý một phần dữ liệu đầu vào ở mức SESSION
Tùy theo dữ liệu đầu vào, Controller sẽ thực hiện các phép lọc (với dịch vụ lấy từ
Model),
các tính toán lựa chọn (Action Mapping) dựa trên kiến trúc và cấu hình nhằm xác
định
thành phần lớp chính sẽ thực hiện yêu cầu của người dùng. Hiểu một cách
đơn giản, Controller là thành phần trung gian giữa View và Model. Nó nhận dữ

• Vùng xử lý dữ liệu:Cung cấp/lưu trữ dữ liệu và việc chuyển đổi dữ liệu
thành các dạng khác nhau theo yêu cầu .Trong các tình huống đơn giản,
14
Model chỉ làm vài thao tác đơn giản như lấydữ liệu từ database. Trong các
tình huống phức tạp, việc xử lý có thể là tổ hợp của hàng trăm lớp diễn ra
trênmột hoặc vài máy chủ (server)hoặc thậm chí dữ liệu hay quyết định
được đưa ra từ Model lại là tổng hợp kết quả từmột vài trung tâm dữ
liệunằm rải rác trên vài lục địa. Do vậy trong Model không chỉ có các thao
tác trên database và cócòn là file system, memory, networking I/O
Model hoạt động như là một tầng dịch vụnhằm có thể tái sử dụnggiữa các
Controller.
Khi Controller gọi Model thông qua các giao diện lập trình (API)của Model, nó
cần biết
một số ứng xửchung của Model. Ví dụ:
• Cách Model đó gửi tín hiệuvề quá trình nó xử lý yêu cầu. Có hay không có
lỗi ngoại lệ, kiểu của lỗi ngoại lệ, lỗitrong trường hợp nào.
• Kiểu trả về cần mang tính nhất quán
c. V -View
View là các lớp định nghĩa cách thức trình bày dữ liệu (không cập nhậtdữ liệu).
Trong các web framework, View gồm hai phần chính:
• Template file: định nghĩa cấu trúc và cách thức trình bày dữ liệu cho người
dùng.
Ví dụ như bố cụ, màu sắc, khung nhìn
• Phần Logic:xử lý cách áp dụng dữ liệu vào cấu trúc trình bày. Logic này có
thể
bao gồm việc kiểm tra định dạng dữ liệu, chuyển đổi định dạng dữ liệu sang một
15
sạng dữ liệu trung gian để có thể hiển thị với cấu trúc template đang có , kiểm tra
trạng thái và đặc tính của dữ liệu để lựa chọn một cấu trúc hiện thị phù hợp. Bản
thân View cũng là một tổ hợp của nhiều lớp. Và nó cũng có thể có View con để

Có 3 actor :
• Người dùng : Đăng ký thành viên.
• Thành viên : Là người dùng đã đăng ký trở thành thành viên ,Khi đăng
nhập thành viên có thể nghe nhạc, xem video, xem ảnh, quản lý bài hát,
video , hình ảnh của cá nhân.
• Người Quản Trị (Admin) : Người quản trị đăng nhập vào hệ thống nhằm
quản lý website, có toàn quyền thao tác cơ sở dữ liệu
2.2 Chức năng của các Actor
2.2.1 Người dùng
• Đăng ký thành viên
2.2.2 Thành viên
• Nghe nhạc
• Xem video
• Xem ảnh
• Tìm kiếm
• Quản lý ảnh
• Quản lý video
• Quản lý nhạc
• Quản lý thông tin cá nhân
• Bình luận
• Đăng Nhập
• Đăng Xuất
18
2.2.3 Người quản trị - Adim
• Nghe nhạc
• Xem video
• Xem ảnh
• Tìm kiếm
• Quản lý ảnh
• Quản lý video

• Quản lý comment
o Xóa comment
o Xem danh sách comment
• Bình luận
• Đăng nhập
• Đăng ký
• Đăng Xuất
2.4 Phân tích hệ thống
2.4.1 Biểu đồ USE CASE
 Phần tổng quát
Mô tả tình huống sử dụng
- Tác nhân: Người dùng, thành viên
Người dùng có chức năng đăng kí để trở thành thành viên của hệ thống,
Admin và thành viên có chức năng đăng nhập vào hệ thống, Khi đăng
20
nhập sẽ có chức năng nghe nhạc , xem video , xem ảnh, tìm kiếm, quản lý
trang cá nhân.
Hình 2.1. Biểu đồ UseCase tổng quát
 Phần trang quản trị
Mô tả tình huống sử dụng
- Tác nhân : admin
Admin có chức năng đăng nhập hệ thống, quản lý video, quản lý nhạc,
quản lý hình ảnh, quản lý user, quản lý comment của hệ thống
21
Hình 2.2. Biểu đồ Use Case của Admin
2.4.2 Đặc tả chi tiết cho từng ca sử dụng
 Xem Video
- Mục Đích : Mô tả cách thức thành viên xem Video
- Tác Nhân : Thành Viên
- Mô tả chung : Thành viên chọn video cần xem. Hệ thống hiển thị video


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status