Đồ án tốt nghiệp: Trang thiết bị điện tàu HongKong Pioneer đi sâu trạm phát điện và vấn đề ổn định điện áp cho máy phát - Pdf 14



………… o0o…………
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
TRANG THIẾT BỊ ĐIỆN TÀU HONGKONG
PIONEER – ĐI SÂU TRẠM PHÁT ĐIỆN VÀ
VẤN ĐỀ ỔN ĐỊNH ĐIỆN ÁP CHO MÁY PHÁT Trang
1

MỤC LỤC
Mục lục Trang
Lời nói đầu 4
Giới thiệu chung về tàu Hongkong Pioneer 5
Phần 1 trang bị điện tàu Hong Kong Pioneer 10
Chương 1:Hệ thống lái tàu Hong Kong Pioneer 10
1.1. Giới thiệu chung về hệ thống lái 11
1.1.1 .Khái niệm 11
1.1.2.Các yêu cầu đối với hệ thống lái 11
1.2 Giới thiệu hệ thống lái tàu Hong Kong Pioneer 11

Phần 2: Đi sâu nghiên cứu trạm phát điện và vấn đề ổn
định điện áp cho máy phát 43
Chương 4– Trạm phát điện Hong Kong Pioneer 6500T 43
4.1. Giới thiệu chung về trạm phát điện chính 43
4.1.1 Khái niệm 43
4.1.2 Yêu cầu về trạm phát điện tàu thuỷ 43
4.1.3. Đặc điểm kỹ thuật của trạm phát điện chính tàu Hong Kong Pioneer 43
4.2. Giới thiệu các phần tử cảu trạm phát 45
4.3. Các chế độ công tác của trạm phát 49
4.3.1 Chức năng hòa đồng bộ các máy phát 49
4.3.2 Chức năng phân bố tải giữa các máy phát công tác song song 53
4.4. Kiểm tra, báo động và bảo vệ cho trạm phát 54
4.4.1 Bảo vệ quá tải 54
4.4.2 Bảo vệ ngắn mạch 54
4.4.3 Bảo vệ công suất ngược 54
4.4.4 Bảo vệ cách điện thấp 55
Chương 5: Tổng quan chung về các hệ thống tự động điều chỉnh điện áp cho
máy phát đồng bộ 3 pha trên đội tàu thế giới.Và nghiên cứu thiết kế bộ tự
động điều chỉnh điện áp 56

Trang
3

5.1.Khái niệm về vấn đề ổn áp 56
5.1.1.Sự cần thiết phải ổn định điện áp cho các máy phát đồng bộ 56
5.1.2.Những quy định của Đăng Kiểm đối với các hệ thống tự động điều chỉnh
điện áp 56
5.1.3.Các nguyên nhân gây ra dao động điện áp của máy phát đồng bộ 57
5.2.Các nguyên lý xây dựng các loại hệ thống TĐĐCĐA ngày nay 59
5.2.1.Nguyên lý điều chỉnh theo nhiễu loạn 59

dân ta đó biết sử dụng bờ biển để vận chuyển hàng hoá. Ngày nay vận tải biển đóng vai trò
quan trọng trong giao thông vận tải. Nó chiếm ưu thế về khối lượng hàng hóa và cả khoảng
cách vận chuyển, chính vì vậy mà ngày nay trong công cuộc đổi mới, hội nhập và mở cửa thì
vận tải đường biển đóng vai trò hết sức quan trọng trong việc phát triển nền kinh tế quốc
dân, là động lực thúc đẩy nền kinh tế phát triển theo hướng hội nhập. Để đáp ứng và khai
thác triệt để tài nguyên trên, chúng ta cần có một nền công nghiệp tàu thuỷ hiện đại với
những công nghệ đóng mới, sửa chữa tàu thủy bắt kịp với trình độ phát triển của thế giới,
ngoài ra cần phải đào tạo đội ngũ kỹ sư, thuyền viên có trình độ kiến thức phù hợp với sự
phát triển của khoa học công nghệ.
Là một sinh viên học tập tại khoa điện -điện tử tàu biển của trường Đại Học Hàng Hải
Việt Nam. Sau hơn 4 năm học tập và rèn luyện, em đó được trang bị tương đối đầy đủ các
kiến thức cơ bản về những hệ thống điện năng trên tàu thuỷ và còn được tiếp cận với những
trang thiết bị, công nghệ điều khiển hiện đại đó và đang được áp dụng trên nhiều con tàu vận
tải hiện nay trên thế giới cũng như tại Việt Nam. Sau khi thực tập tại công ty đóng tàu Phà
Rừng, em đó tìm hiểu và thu thập được tài liệu tàu chở dầu 6500T mang tên Hong Kong
Pioneer. Được sự nhất trí của ban chủ nhiệm khoa, em được giao đề tài thiết kế tốt nghiệp:
“Trang thiết bị điện tàu Hong Kong Pioneer. Đi sâu trạm phát điện và vấn đề
ổn định điện áp cho máy phát.”
Qua quá trình tổng hợp, nghiên cứu sơ đồ thu thập được và sự nỗ lực phấn đấu của
bản thân cùng với sự hướng dẫn nhiệt tình của thầy giáo hướng dẫn Th.s Đinh Anh Tuấn
cùng các thầy giáo trong khoa Điện - Điện Tử Tàu Biển trường Đại Học Hàng Hải Việt
Nam, em đó hoàn thành đồ án tốt nghiệp một cách tốt nhất.Tuy nhiên do trình độ còn hạn
chế, nên đồ án tốt nghiệp của em không thể tránh khỏi thiếu sót. Em rất mong được được sự
chỉ bảo của các thầy để đồ án của em hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo
Th.s Đinh Anh Tuấn, cùng nhiều thầy cô đã giúp đỡ em hoàn thành đồ án tốt nghiệp này.
Hải Phòng,ngày,tháng năm 2009
Sinh viên: Lê Đình Tú

Két mũi, hầm xích neo, kho thuỷ thủ trưởng, các kho cần thiết khác, buồng chân vịt
mũi được bố trí lắp đặt trên phần mũi tàu.

*Phạm vi khai thác:
Tàu được thiết kế để chở những hàng cùng với các cơ cấu kết cấu của tàu nhưng giới hạn
chở hàng tương đương với nội thất trong bản thuyết minh chung bao gồm cả trọng lực riêng
của hàng hóa.
- Các sản phẩm từ dầu.
- Các hóa chất ,IMO loại II và III bao gồm hàng độc hại.
- Các hóa chất ,các hàng không phân cấp theo IMO
- Rau,dầu cá và dầu động vật.

Trang
6

Các hàng chất lỏng khác sẽ được chở miễn là sự độc hại,khả năng phản ứng ,khả năng
gây cháy ,áp suất hơi, mật độ, có sức bền với vật liệu két và các vật chất khác trong phạm vi
giới hạn của bản thuyết minh chung.
2. Các kích thước cơ bản:
- Chiều dài toàn bộ (Length O.A.): 110.00 M
- Chiều dài giữa hai đường vuông góc (Length B.P.) : 102.00 M
- Chiều rộng (breadth MLD. ): 18.20 M
- Chiều cao mạn/ chiều sâu (Depth MLD.): 8.75 M
- Mớn nước thiết kế (Draft (Design) MLD.): 6.70 M
- Mớn nước kích thức tiết diện cơ cấu (Scantling MLD. ): 6.80 M
- Chiều cao boong và sự cong ngang boong:
- Chiều cao giữa các boong (tại đường tâm tàu).
- Boong chính – boong dâng mũi: 2.900 M
- Boong chính –boong dâng lái 2.900 M
- Boong dâng lái – boong A 2.650 M

Captain class
Cấp thuyền
trưởng
Captain
Thuyền
trưởng
Chief
Engineer
Máy trưởng

Officer class
Cấp sĩ quan
C/officer
2
nd
/officer
3
rd
/officer
1
st
/engineer
2
nd
/engineer
3
rd
/engineer
Pilot ,owner
Petty officer

8

Dòng kích từ : 40 A
Số vòng quay định mức: 1200 v/p
SERIAL NO: 510046A1A
Tổng trọng lượng: 2100 Kg
b.Các thông số của máy phát sự cố:
Số lượng : 1
TYPE: SUC.M274H1
Công suất : 206,2 KVA
Tần số : 60 Hz
Số pha: 3 pha
Điện áp : 450 V
Dòng điện : 264,6 A
Cosφ : 0,8
Vật liệu cách điện : Cấp H
Điện áp máy phát kích từ : 35V
8.Máy chính:
Máy chính được thiết kế và sản xuất dựa trên quy định chung của nghành hang hải và
nghuyên tắc của đăng kiểm.
Vật liệu và thiết bị cho máy được sản xuất và các thiết bị van, ống, bích, bu long, ê cu, thiết
bị đo v.v được cấp theeo đúng tiêu chuẩn của Hàn Quốc và thực tế của nhà máy đóng tàu.
Máy mang kí hiệu: Hanshin LH46L
Loại: Động cơ diesel tàu thuỷ 4 thì, tác dụng đơn, piston một hàng thẳng đứng, một tua bin
tăng áp và một bầu làm mát không khí ( sinh hàn gió).
Số lượng: 1 bộ
Công suất tối đa: 2.942KW
Vòng quay tại công suất tối đa: 200 (RPM)
Dầu nhiên liệu (F.O) 3500 sec R.W. No.1 ở 100
0


Trang
10

Phần 1:Trang thiết bị điện tàu Hong Kong Pioneer

Chương 1:Hệ thống lái tàu Hong Kong Pioneer.
1.1. Giới thiệu về hệ thống lái.
1.1.1. Khái niệm:
Hệ thống lái là hệ thống thực hiện chức năng điều khiển con tàu theo hành trình cho
trước, đi lại trong các luồng hẹp hoặc điều động tàu ra vào cảng. Hoạt động của thiết bị lái
có ý nghĩa rất lớn trong việc đảm bảo an toàn, nâng cao hiệu quả kinh tế trong khai thác .
Với chức năng và tầm quan trọng như vậy, hệ thống truyền động điện lái phải đáp ứng
được các yêu cầu cơ bản .
Hệ thống phải có cấu tạo đơn giản, có độ bền cao. Hệ thống điều khiển phải được thiết
kế với sơ đồ đơn giản nhất, sử dụng ít phần tử nhất .
- Có hệ số dự trữ cao .
- Có khả năng quá tải lớn theo mômen .
- Phải đảm bảo thời gian bẻ lái (- 
max
 +

b. Yêu cầu về cấu trúc :
- Cấu trúc các khí cụ phải có khả năng làm việc tin cậy trong thời gian ít nhất là 10
năm.
- Cấu trúc các phần tử phải đơn giản thuận tiện, an toàn cho việc sửa chữa và bảo quản.
- Trụ điều khiển đặt ở buồng lái phải kín nước. Còn các thiết bị đặt ở buồng máy lái
phải chống nước ( chống được các tia nước bắn vào ).
- Hoạt động của hệ thống không gây nhiễu đối với thiết bị vô tuyến quá mức cho phép.
- Thiết bị điều khiển, chỉnh định bố trí trên bề mặt trụ điều khiển thuận lợi cho việc
khai thác và bên cạnh nó phải ghi các chức năng.
- Trụ điều khiển phải có đèn chiếu sáng riêng ở từng chế độ và cường độ sáng có thể
đièu khiển từ 0 ÷ Max.
- Các lắp đậy các cửa phải được mở dễ dàng khi sửa chữa và bảo quản.
- Vỏ máy phải được nối đất bảo vệ.
- Bề mặt khí cụ phải được bọc lớp chống gỉ, không cho phép dùng các chất nhôm, hợp
kim nhôm và các kim loại nóng chảy để chế tạo các linh kiện dẫn điện.
1.2. Giới thiệu hệ thống lái tàu Hong Kong Pioneer .
Trên tàu dầu 6500t được trang bị hai hệ thống lái độc lập, nhưng phục vụ cho một động cơ
máy lái để điều chỉnh bánh lái cho hành trình của con tàu.
 Thông số của máy lái :
- Giới hạn góc lái là 70
0
(35
0
về mỗi bên)
- Tốc độ bẻ lái : Bẻ lái từ 35
0
bên này sang 35
0
bên kia mất 28s
- Máy lái dạng xilanh lực cố định

6 :Đồng hồ đo áp lực
7 :Lỗ thông hơi;
8 :Thiết bị chỉ báo mức dầu trong két
9 :Phin lọc dầu
10 :Cảm biến mức dầu trong két
11 :Van điện từ
12 :Cụm van một chiều
13 :Cụm van an toàn.
b. Nguyên lý hoạt động của sơ đồ thủy lực:
Muốn động cơ hoạt động đầu tiên ta phải khởi động bơm thủy lực ,khi đó van điện từ chưa
được tác động nên dầu thủy lực sẽ được đi theo đường là:
Dầu từ két qua phin lọc 9, qua bơm thủy lực 2, qua van một chiều số 4, qua van điện từ 11
và quay trở về két thủy lực. Trong quá trình tuần hoàn dầu đó, nếu áp lực dầu tăng cao thì
dầu sẽ được qua va an toàn số 3 và hồi về két thủy lực .
Giả sử muốn bẻ lái sang phải, ta tác động vào hệ thống điều khiển để cuộn van điện từ phía
phải có điện. Khi đó van điện từ 11 sẽ mở ra cho dầu thủy lực đi theo đường chéo bên phải.
Qua đó dầu thủy lực sẽ được đưa vào xilanh bên phải tác động vào piston đẩy bánh lái quay
sang phải, dầu thủy lực từ xi lanh lực bên trái sẽ được hồi về két thủy lực qua van điện từ 11.
Trong quá trình đó nếu áp lực dầu trong đường ống tăng cao thì các van an toàn sẽ tác động
và làm giảm áp lực trong đường ống để tránh quá tải cho động cơ lai bơm thủy lực và tránh
vỡ đường ống. Muốn bánh lái quay sang trái thì ta tác động vào cuộn van bên trái . Trang
13

1.2.2 Sơ đồ điều khiển động cơ lai bơm thủy lực (DWG. FM02ST SHEET No.37).
a. Giới thiệu phần tử.
28X: Rơ le trung gian
89: Aptomat cấp nguồn cho hệ thống

đồng hồ đếm thời gian chạy và rơ le trung gian 88X. Rơ le 88X =1 →đóng tiếp điểm
88X(16) →đèn GL sáng báo chạy .

Trang
14

Tiếp điểm: 88X(31,32) =1 báo chạy trên buồng lái .
88 (41,42) =1 báo chạy trên buồng điều khiển máy.
Muốn dừng động cơ ta ấn nút 3-0. Khi đó cuộn 4T có điện →mở tiếp điểm 88 mạch
động lực →cắt nguồn cho động cơ lai bơm. Đèn GL tắt báo động cơ dừng.
c. Các báo động của hệ thống :
- Hệ thống không bảo vệ quá tải mà chỉ đưa tín hiệu để báo động. Khi quá tải tiếp điểm
EOCR1 đóng cấp điện cho Rơ le 51X , tiếp điểm thường đóng 51X ở mạch J1Jc mở
ra để đưa tín hiệu off vào khối AMS (báo động chung), tiếp điểm 51X (34) mở ra báo
quá tải trên buồng lái. Tiếp điểm 51X(44) mở ra đưa tín hiệu báo quá tải dưới buồng
điều khiển máy.
- Khi mất nguồn điều khiển →rơ le 27X =0 ,tiếp điểm 27X(81) ở mạch J1Jc mở ra cắt
tín hiệu vào khối AMS. Tiếp điểm 27X (43) =0 đưa tín hiệu báo mất nguồn điều khiển
dưới nguồn điều khiển máy. Tiếp điểm 27X(33)=0 đưa tín hiệu báo mất nguồn điều
khiển lên buồng lái .
- Nếu mức dầu trong két thủy lực thấp thì rơ le thời gian 33T có điện, sau thời gian đặt
trước thì 33X có điện và đưa tín hiệu đi báo động mức két thủy lực thấp.
- Nếu mất nguồn cấp cho hệ thống thì 27B=0 và đèn WL không sáng. Rơ le 27X mất
điện và lấy tiếp điểm đưa đi để chỉ báo và báo động chung .
- Nếu hệ thống động lực bị lỗi pha thì tiếp điểm EOCR2 =1 →rơ le 47Y=1,các tiếp
điểm rơ le 47Y của nó thay đổi trạng thái và đưa tín hiệu đến AMS báo trên buồng lái
và buồng điều khiển máy.
- Các tín hiệu báo: mất nguồn điều khiển, quá tải, báo nguồn, mất pha, mức dầu trong
két thấp, đều được nghi vào bộ VDR để ghi lại hoạt động của hệ thống.
1.2.3 Các chế độ lái:

SHIP: Con tàu
WEATHER ADJ : Khối chỉnh đặt thời tiết
RATE ADJ : Khối điều chỉnh tốc độ bẻ lái
RUDDER ADJ: Điều chỉnh góc bẻ lái
REPEATER SYN.KNOB: Núm đặt đồng bộ cho trước la bàn phản ánh;
REPEATER CARD: Khối lặp của la bàn phản ánh
POINTER: Kim chỉ góc đặt hướng đi
MAGNETOMETER FOR SET COURSE: Bộ đặt hướng theo nguyên tắc từ điện.
b. Phân tích nguyên lý hoạt động.
 Chế độ lái đơn giản (non-follow-up).
Khi chế độ lái tự động và chế độ lái lặp không còn khả năng hoạt động, khi đó ta phải
chuyển sang chế độ lái đơn giản bằng cách chuyển công tắc chọn chế độ lái PILOT
SWITCH PANEL sang vị trí LEVER.
Bật công tắc xoay ROTARY SWITCH sang vị trí ON.
Trong chế độ lái đơn giản thì cụm van điện từ điều khiển hướng đi được điều khiển bởi
công tắc xoay đặt trong cụm điều khiển (bộ khuyếch đại tín hiệu không hoạt động).
Khi điều khiển bẻ lái sang trái hoặc sang phải thì bánh lái được di chuyển trong hướng
điều khiển giới hạn bánh lái.
Khi cần điều khiển được nhả ra thì bánh lái dừng lại ở vị trí điều khiển. Tín hiệu phản hồi
bánh lái tới vị trí trung tính hình học.
Việc bẻ lái sang phải hoặc sang trái được thực hiện nhờ tay điều khiển lái đơn giản NON-
FOLLOW-UP CONTROLLER, tín hiệu điều khiển được đưa đến van điện từ. Các van

Trang
16

điện từ này được cấp nguồn trực tiếp để điều khiển đóng mở đường dầu để bẻ lái sang phải
hoặc sang trái.
Trong quá trình bẻ lái phải theo dõi đồng hồ chỉ báo góc lái để biết được vị trí bánh
lái.Bánh lái chỉ dừng khi tay lái đơn giản được đưa về 0.

bộ tách tín hiệu DEMODULATOR. Tại đây tín hiệu độ lệch hướng đi được phản ánh qua

Trang
17

la bàn đưa đến khối lái tự động AUTO (S), còn tín hiệu phản hồi góc bẻ lái được đưa đến
bộ SERVO AMP.
Quá trình lái tự động thì tín hiệu độ lệch hướng đi phải phù hợp với sự cài đặt trên bàn điều
khiển lái tự động trong bàn điều khiển phía trước FACIA PANEL như tín hiệu điều chỉnh
lại góc bẻ lái RUDDER ADJ, điều chỉnh tốc độ bẻ lái RATE ADJ, cũng như điều chỉnh
thời tiết đặt trước.
Tín hiệu độ lệch hướng đi được đưa đến bộ khuyếch đại tín hiệu SERVO AMP,cùng với
tín hiệu góc bẻ lái như tín hiệu tỷ lệ (PROPORTIONAL), tín hiệu vi phân
(DIFFERENTIAL) và tín hiệu tích phân (INTEGRAL SIGNAL).
Tại bộ khuyếch đại tín hiệu SERVO AMP thì tín góc bẻ lái RUDDER ORDER SIGNAL
và tín hiệu phản hồi góc bẻ lái RUDDER FEED BACK SIGNAL sau khi đưa qua bộ tách
tín hiệu DEMODULATOR được so sánh. Tín hiệu ra được khuyếch đại trước khi đưa đến
van điện từ SOLENOID VALVE của van định hướng trong cụm nguồn thủy lực để điều
khiển đóng mở đường dầu theo đúng hướng đi đã định.
1.3 Đánh giá hệ thống.
 Ưu điểm:
- Hệ thống có nhiều chế độ lái, đảm bảo cho tàu có thể hành trình an toàn trong mọi
điều kiện mặt biển.
- Hệ thống có độ tin cậy cao nhờ 2 nguồn cấp và 2 phần tử thực hiện riêng biệt (van
điện từ , bơm thuỷ lực ).
- Phần tử thực hiện của hệ thống là loại xylanh có kích thước nhỏ, gọn .
- Việc sử dụng các thiết bị bán dẫn làm giảm đáng kể trọng lượng và kích thước của hệ
thống.
 Nhược điểm:
Đòi hỏi dầu thuỷ lực phải đúng chủng loại, chất lượng đảm bảo.

- Nồi hơi khí thải ( nồi hơi kinh tế): là loại nồi hơi tận dụng nhiệt lượng khí thải của
Diesel chính để hâm nóng nước phục vụ chủ yếu cho máy chính, ngoài ra dùng hơi để
sử dụng cho các hệ thống phụ khác.
- Nồi hơi phụ và nồi hơi kinh tế kết hợp với nhau dùng để:
- Cung cấp hơi nước có áp suất từ 4  8 kg/cm
2
cho các hệ thống sấy: sấy máy, sấy dầu
chạy máy chính, nước sinh hoạt, sưởi ấm cho các phòng ở…
- Đối với máy chính: Trước khi chạy khi chưa có đủ nhiệt lượng khí xả thì dùng nồi hơi
phụ để nhanh chóng cung cấp hơi và nước nóng cho hệ thống sấy và vận chuyển dầu
đốt. Khi máy chính đã có nhiệt lượng khí xả tối đa thì nồi hơi kinh tế đi vào hoạt động
cũng thực hiện mục đích trên.
- Đối với các máy phụ: Cung cấp hơi nóng để chạy máy phụ như tuabin hơi (đối với tàu
dầu thường dùng máy phụ trên boong chạy bơm kiểu hơi nước để đề phòng cháy nổ).
- Dùng trong hệ thống sinh hoạt: Đối với các tàu lớn hiện nay thường sử dụng kết hợp
giữa nồi hơi phụ và nồi hơi kinh tế vì nó rất thuận tiện. Nó có thể hoạt động ở mọi chế
độ của tàu: khi tàu đỗ và chuẩn bị điều động thì dùng nồi hơi phụ, khi tàu hành trình thì
chuyển sang nồi hơi khí thải ( nồi hơi kinh tế).
- Tuy nhiên khi sử dụng hơi nước, kể cả hơi nước quá nhiệt vẫn còn nhiều nhược điểm:
- Tổn thất cao, hiệu suất sử dụng thấp.
- Khoảng cách vận chuyển ngắn, tốn kém bọc cách nhiệt.
- Đường ống và máy móc dễ hư hỏng do vận chuyển hơi nước.
b. Phân loại nồi hơi:

Trang
19

- Theo áp suất hơi:
+ Nồi hơi thấp áp: áp suất đến 20kg/cm
2

+ Nồi hơi hai vòng tuần hoàn
- Theo phưong pháp cung cấp không khí:
+ Nồi hơi với thông gió tự nhiên
+ Nồi hơi dùng quạt hút
+ Nồi hơi dùng quạt gió, tăng áp
- Theo sự điều khiển nồi hơi:
+ Nồi hơi với sự điều khiển bằng tay
+ Nồi hơi với sự điều khiển tự động một phần hoặc toàn phần
- Theo công dụng:

Trang
20

+ Nồi hơi chính
+ Nồi hơi phụ
2.1.3.Yêu cầu,kết cấu đối với nồi hơi tàu thủy.
a. Yêu cầu:
Sử dụng an toàn là yêu cầu quan trọng nhất vì rằng không những khi nồi hơi hỏng
làm cho tàu không chạy được, thậm chí gây ra tai nạn cho tàu, do đó nồi hơi tàu thuỷ thường
dùng các kiểu nồi hơi có cấu tạo bền, chắc, đã qua thử nghiệm lâu dài.
Gọn, nhẹ dễ bố trí trên tàu nhằm giảm tải trọng, mở rộng tầm xa hoạt động của tàu.
Do đó nồi hơi dùng loại có dung tích lò lớn, năng suất bốc hơi lớn, lưu tốc khí lò nhanh, số
bầu nồi ít, đường kính bầu nồi và ống bé để đảm bảo độ dày và trọng lượng.
Cấu tạo đơn giản, bố trí nơi có không gian thoáng mát, tiện việc bảo dưỡng sửa chữa,
ít mục rỉ, sử dụng đơn giản vì người sử dụng trên tàu luôn thay đổi.
Tính kinh tế cao, đảm bảo hiệu suất toàn tải.
Tính cơ động cao, thời gian nhóm lò lấy hơi nhanh, có thể nhanh chóng thay đổi tải
để thích ứng với chế độ làm việc của động cơ. Khi điều chỉnh vị trí tầu, áp suất và nhiệt độ
hơi nước vẫn ổn định, mặc dù khi ấy nhiệt độ cấp nước nồi thường biến đổi. Khi cần thiết có
khả năng quá tải từ 25% đến 45%. Khi tàu bị nghiêng, lắc ngang 30

Trang
21

Hệ thống chất đốt: Gồm bơm dầu, bộ hâm sấy dầu, đảm bảo nhiệt độ dầu đốt cần
thiết cho quá trình cháy. Ngoài ra còn có thiết bị dẫn gió cho súng phun để sao cho chất đốt
phun vào có áp lực tạo sương nhằm cháy tốt.
2.1.4 Các chức năng điều khiển nồi hơi.
Hệ thống điều khiển quá trình hoạt động của nồi hơi nồi hơi gồm 5 chức năng cơ bản
sau:
 Chức năng tự động cấp nước nồi hơi.
 Chức năng tự động hâm dầu đốt.
 Chức năng tự động đốt lò.
 Chức năng tự động điều chỉnh áp suất hơi.
 Chức năng tự động kiểm tra, báo động và bảo vệ hệ thống nồi hơi.
2.2.Hệ thống điều khiển nồi hơi tàu Hong kong Pioneer.
2.2.1.Giới thiệu phần tử.
 Sơ đồ 1/16:
WP1: Bơm cấp nước nồi số 1
WP2: Bơm cắp nước nồi số 2
OH: Điện trở sấy dầu đốt 3 pha
BP1, BP2: Hai bơm cấp dầu đốt
BF: Quạt gió
BTP: Bơm tăng cường khi áp lực dầu đốt không đảm bảo
88W1: Contacter cấp nguồn cho WP1
88W2: Contacter cấp nguồn cho WP2
49W1: Rơle nhiệt bảo vệ quá tải cho WP1
49W2: Rơle nhiệt bảo vệ quá tải cho WP2;
MCCB1: Aptomat cấp nguồn cho WP1
MCCB2: Aptomat cấp nguồn cho WP2
MCCB3: Aptomat cấp nguồn cho OH HEATER

WH1: Đèn báo nguồn
GN1: Đèn báo chạy
GN7: Đèn báo bơm tăng cường chạy
RD2: Đèn báo chương trình đốt có sự cố
AC 100 - 240 V/ DC 24 V: Bộ biến đổi AC/ DC
 Sơ đồ 3/16:
IGT: Biến áp đánh lửa
43BTP: Công tắc bật bơm tăng cường
TS: Cảm biến nhiệt độ khí xả
TSX: Rơle trung gian điều khiển khi nhiệt độ khí xả cao
PM: Bơm dầu mồi
20VP1, 20VP2: Các van dầu mồi
20V1, 20V2: Các van dầu đốt.
 Sơ đồ 4/16:
23T: Bộ điều khiển nhiệt độ dầu đốt
SW: Cam chương trình điều khiển đốt lò, có hai chế độ bằng tay và tự động
FS – 901: Bộ xử lý tín hiệu cảm biến lửa
Cds: Phần tử cảm biến ngọn lửa
FRX: Rơle cấp tín hiệu báo đốt lò thành công

Trang
23

63SH: Cảm biến áp suất hơi kiểu vi sai
63SX: Rơle trung gian điều khiển áp suất hơi
SS43B: Công tắc cấp nguồn cho Rơle trung gian 43BX1
SS88Q: Công tắc cấp nguồn cho Rơle trung gian 43BX2
SS88F: Công tắc cấp nguồn cho quạt gió ở chế độ đốt bằng tay
SSIGT: Công tắc cấp nguồn cho biến áp đánh lửa ở chế độ đốt bằng tay
SS20V: Công tắc cấp nguồn cho van điện từ cấp dầu đốt ở chế độ đốt bằng tay

Trang
24

RD5: Đèn báo áp suất dầu đốt thấp
RD6: Đèn báo mức nước quá thấp
RD7: Đèn báo nhiệt độ khí xả cao
RD8: Đèn báo mức nước thấp
RD9: Đèn báo nhiệt độ dầu đốt thấp
RD11: Đèn báo nhiệt độ dầu đốt cao
AX: Rơle trung gian điều khiển mạch báo động chung
RX: Rơle trung gian báo động chương trình đốt không bình thường
BZ: Chuông báo động
AX2: Rơle trung gian báo cắt đốt lò
 Sơ đồ 9/16.
OR1: Đèn báo nồi hơi làm việc ở chế độ tự động
63QX: Rơle trung gian điều khiển khi áp suất dầu đốt thấp
33WX: Rơle trung gian điều khiển bơm cấp nước nồi
RD13: Đèn báo khi nước cấp cho nồi hơi nồng độ muối lớn
RD14: Đèn báo màng lọc bị tắc
 Sơ đồ 10/16.
CM: Động cơ điều khiển mở thêm dầu và le gió
Các Rơle trung gian phục vụ cho các chế độ đốt khác nhau
 Sơ đồ 11/16.
88W1, 88W2: Hai Contacter khống chế bơm cấp nước nồi số 1 và số 2
EFX3: Rơle trung gian đóng tiếp điểm để có tín hiệu tới báo động chung
GN2: Đèn báo bơm cấp nước đang chạy
 Sơ đồ 12/16.
EFX2: Rơle trung gian đóng mở tiếp điểm báo bơm tuần hoàn gắp sự cố
88CP1, 88CP2: Contacter khống chế hai bơm tuần hoàn nước nồi
88CX1, 88CX2: Rơle trung gian báo bơm tuần hoàn chạy


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status