………… o0o…………
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TRANG THIẾT BỊ ĐIỆN TÀU 6500T – ĐI SÂU
NGHIÊN CỨU HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN TỪ XA
DIEZEL MÁY CHÍNH
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP 1
Chương I:
GIỚI THIỆU CHUNG VÀ TRẠM PHÁT ĐIỆN TÀU DẦU 6500T
7
1.1 Tổng quan về trạm phát điện chính 9
1.1.2. Yêu cầu về trạm phát điện tàu thủy 9
1.2 Cấu tạo và các thông số trạm phát điện chính tàu dầu 6500T 9
1.2.1 Giới thiệu các phần tử của bảng điện chính 11
1.3. Các chế độ công tác của trạm phát 15
1.3.1 Chức năng hòa đồng bộ các máy phát. 15
1.3.2 Chức năng phân bố tải giữa các máy phát công tác song song 19
1.4. Kiểm tra, báo động và bảo vệ cho trạm phát 20
1.4.1 Bảo vệ quá tải 20
1.4.2 Bảo vệ ngắn mạch 20
1.4.3 Bảo vệ công suất ngược 21
1.4.4 Báo động cách điện thấp 21
Chương 2: CÁC HỆ THỐNG TỰ ĐỘNG TÀU DẦU 6500T
22
2.1. Hệ thống lái tàu dầu 6500T 22
2.1.1.Khái niệm 22
2.1.2 Giới thiệu phần tử 23
2.1.3 Phân tích nguyên lý hoạt động 24
2.1.4 Truyền động điện máy lái và đánh giá hệ thống 26
2.2 Hệ thống điều khiển nồi hơi 27
2.2.1 Giới thiệu chung về nồi hơi 27
2.2.2 nguyên lý hoạt động. 35
2.2.3 Nhận xét ,đánh giá 42
2.3 Hệ thống bơm ballast 43
4.3.4. Chức năng điều chỉnh tốc độ Diesel 71
4.3.5. Chức năng tự động kiểm tra,báo động và bảo vệ Diesel 71
Chương 5: LẬP TRÌNH HỆ THỐNG DKTX DIEZEL BẰNG S7-300 73
5.1. Giới thiệu chung về lập trình PLC 73
5.1.1. Giới thiệu về S7-300 73
5.1.2 Giới thiệu về ngôn ngữ lập trình PLC 79
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP 4
5.1.3. Trình tự chung của việc viết chương trình điều khiển 79
5.2. Lưu đồ thuật toán điều khiển máy chính 83
5.2.1 chức năng chuẩn bị máy 83
5.2.2 chức năng hâm nóng máy 84
5.2.3 chức năng điều chỉnh tốc độ 85
5.2.4 chức năng khởi động 86
5.2.5 chức năng đảo chiều quay 87
5.2.6 chức năng dừng động cơ 89
5.3. Lập trình PLC cho hệ thống tự động điều khiển từ xa Diesel 90
5.3.1. Lựa chọn cấu hình phần cứng 90
5.3.2.Gán các địa chỉ vào ra 91
5.3.3 . Viết chương trình 94
kỹ thuật cao, nắm vững được những nguyên lý cơ bản, nắm vững được bản chất của quá
trình làm việc và đặc điểm kỹ thuật của các hệ thống tự động, để từ đó có thể sử dụng
hiệu quả các thiết bị trên tàu và tiến tới có thể thiết kế, chế tạo những trang thiết bị mới.
Trong quá trình học tập và rèn luyện tại khoa Điện- Điện tử tàu biển thuộc trường
Đại Học Hàng Hải Việt Nam, em rất làm vinh dự và thấy rõ trách nhiệm của mình trong
học tập cũng như việc phục vụ cho ngành giao thông vận tải biển sau này. Sau khi học
tập và rèn luyên tại trường cùng với những quá trình thực tập tại các nhà máy, phân
xưởng và đặc biệt là quá trình thực tập tốt nghiệp tại nhà máy đóng tàu Phà Rừng em
được khoa Điện - Điện tử tàu biển giao cho đề tài thiết kế tốt nghiệp như sau: (Trang
thiết bị điện tàu 6500T, đi sâu nghiên cứu hệ thống điều khiển từ xa Điezel máy
chính). Qua quá trình học tập và nỗ lực nghiên cứu của mình, cùng với sự hướng dẫn
tận tình của thầy giáo PGS.TS Lưu Kim Thành. Em đã tìm hiểu và nghiên cứu để hoàn
thành thiết kế tốt nghiệp này. Trong quá trình làm do trình độ bản thân có hạn, cho nên
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP 6
đề tài của em không tránh khỏi những thiếu sót. Để giúp cho đề tài thiết kế tốt nghiệp
này được hoàn chỉnh hơn nữa, em kính mong sự giúp đỡ của các thầy giáo trong khoa.
Em xin chân thành cảm ơn !
Hải Phòng, ngày 07 tháng 02 năm 2010
Sinh Viên
Nguyễn Xuân Thanh
Các hóa chất, các hàng không phân cấp theo IMO, không độc hại ví dụ như : dầu cá và
dầu động vật.
Các hàng chất lỏng khác sẽ được chở đánh giá theo sự độc hại, khả năng phản ứng
,khả năng gây cháy, áp suất hơi, mật độ, có sức bền với vật liệu két và các vật chất khác
trong phạm vi giới hạn của bản thuyết minh chung.
* Miêu tả chung về con tàu
Tàu có mũi quả lê, sống đuôi và boong dâng lái, boong dâng mũi. Boong ở, buồng
nghi khí, và khoang máy được lắp đặt ở phía lái.
Phần vỏ chính của tàu dưới boong chính được chia cách bởi các vách ngang, vách
dọc thành các khoang, các khu vực sau:
- Khu vực hướng lái.
Phía hướng lái của tàu được làm buồng máy lái, các két nước ngọt, khoang cách ly
và két dầu nặng.
- Khu vực buồng máy.
Buồng máy bố trí lắp đặt thiết bị nâng chính, các bệ sàn máy phụ, buồng điều khiển
máy, xưởng sửa chữa và kho chứa.v.v
Két dầu trực nhật và két phục vụ và két lắng dầu bôi trơn được bố trí lắp đặt ở vị trí
thích hợp.
Đáy đôi gồm két lắng dầu bôi trơn, két dầu diesel, két dầu bẩn và các két cần thiết
khác.
- Khu vực hàng
Khu vực hàng có kết cấu vỏ kép, đáy đôi và gồm có 11 két hàng, 1 két nước bẩn, 12
két nước ballast, 1 két nước ngọt
- Phần hướng mũi
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP 8
Két mũi, hầm xích neo, kho thuỷ thủ trưởng, các kho cần thiết khác, buồng chân vịt
mũi được bố trí lắp đặt trên phần mũi tàu.
- Tốc độ thử tại mớn nước thiết kế khoảng 13.50 hải lý tại vòng quay lớn nhất
- Tốc độ khai thác tại mớn nước thiết kế khoảng 13.00 hải lý tại 90% vòng quay lớn
nhất với 15 % dự trữ.
- Sức bền khoảng 5500 N.M tại vòng quay trung bình.
- Giới thiệu về bố trí thuyền viên (bảng 1.1)
Class / cấp Deck / boong Engine/ máy Etc
Captain class Captain Chief
Engineer (máy trưởng)
Officer class
Cấp sĩ quan
C/officer
2
nd
/officer
3
rd
/officer
1
st
/engineer (máy nhất)
2
nd
/engineer
3
rd
/engineer
Pilot,
owner
tập trung trên bảng điện chính và từ đó phân bố đến các phụ tải (bảng điện phụ) trên
tàu.
Với mức độ tự động hóa và điện khí hóa ngày càng cao nên vị trí và vai trò của trạm
phát điện trên tàu là vô cùng quan trọng. Trạm phát điện tàu thủy đã và đang phát triển
theo hướng ngày càng tăng về công suất, mức độ tự động hóa cũng như độ tin cậy cung
cấp năng lượng một cách liên tục.
1.1.2. Yêu cầu về trạm phát điện tàu thủy.
- Phải đảm bảo đủ công suất cấp cho các phụ tải trong chế độ nặng nhất của tàu.
- Phải đảm bảo độ tin cậy cao, cung cấp năng lượng điện liên tục trong quá trình công
tác của tàu.
- Phải có khả năng công tác tốt trong các điều kiện khắc nghiệt như: độ rung lớn, chấn
động cao, tàu nghiêng và lắc, trong điều kiện tác động của hơi muối và hơi dầu, trong
điều kiện thay đổi nhiệt độ lớn. Có khả năng ổn định tốt trong các điều kiện công tác ở
chế độ động.
1.2 Cấu tạo và các thông số trạm phát điện chính tàu dầu 6500T
Tàu dầu được trang bị ba tổ hợp diesel lai máy phát chính. Nó được bố trí dưới
buồng máy, tầng trên của máy chính về phía mũi tàu. Trạm phát chính có thể thực hiện
khởi động diesel lai máy phát và hòa các máy phát khi công tác song song với nhau
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP 10
bằng tay hoặc tự động và có thể điều khiển ở trạm, tại chỗ hoặc từ xa. Tàu dầu được
trang bị 3 máy phát loại không chổi than
* Các thông số của máy phát chính:
Số lượng : 3
Model : 6N165L_UN
Công suất : 400 KW
AVR : MX341
1.2.1 Giới thiệu các phần tử của bảng điện chính.
Bảng điện chính là nơi tập trung năng lượng của các máy phát và từ đó phân bố đến
các phụ tải. Trong bảng điện chính chia thành các panel bao gồm: Các panel cho các
máy phát, các panel cho tải động lực và các panel cho tải ánh sáng. Trong các panel cho
các máy phát điện được đặt các khí cụ điện, các thiết bị đo lường và các thiết bị bảo vệ
cho các máy phát, các thiết bị kiểm tra điện trở cách điện, aptomat lấy điện bờ…
* Bảng điện máy phát số 1 (No22):
V11 : Đồng hồ đo điện áp máy phát số 1.
A11 : Ampekế đo dòng tải máy phát số 1.
F11 : Đồng hồ đo tần số máy phát số 1.
VS11 : Công tắc chuyển mạch để đo điện áp các pha của máy phát và điện
bờ.
AS11 : Công tắc chuyển mạch đo dòng các pha và điện bờ.
FS11 : Công tắc chọn để đo tần số MF1, MF2, MF3 và điện bờ.
SL11 : Đèn báo máy phát số 1 đang chạy.
SL13 : Đèn báo aptomat máy phát số 1 mở.
SL12 : Đèn báo aptomat máy phát số 1 đóng.
SL14 : Đèn báo điện trở sấy hoạt động.
SH11 : Công tắc sấy cho máy phát.
VR1 : Biến trở chỉnh định điện áp khi không tải.
RPR11: Rơle bảo vệ công suất ngược cho máy phát số 1.
RHM : Đồng hồ đếm thời gian hoạt động của máy phát số 1.
ACB1 : Aptomat máy phát số 1.
* Bảng điện máy phát số 2 (No25).
SL21 : Đèn báo máy phát số 2 đang hoạt động.
SL22 : Đèn báo aptomat máy phát số 2 đóng.
SL23 : Đèn báo aptomat máy phát số 2 mở.
SL24 : Đèn báo sấy máy phát số 2.
ACB3 : Aptomat máy phát số 3.
* Bảng điện hòa đồng bộ (No33).
W31 : Đồng hồ đo công suất máy phát số 3.
W21 : Đồng hồ đo công suất máy phát số 2.
W11 : Đồng hồ đo công suất máy phát số 1.
MΩ51 : Đồng hồ đo cách điện.
VV : Đồng hồ đo điện áp kép.
FF : Đồng hồ đo tần số kép.
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP 13
SY : Đồng bộ kế.
SYS : Công tắc chọn máy phát định hòa.
LSS : Công tắc chọn phân chia tải bằng tay hoặc tự động.
CS11, CS21, CS31: Các tay gạt để đóng aptomat của các máy phát 1, 2, 3.
GS11, GS21, GS31: Các tay gạt điều chỉnh động cơ điều tốc để phân chia tải bằng tay
và điều chỉnh tần số của các máy phát cần hòa.
ECS11, ECS21, ECS31: Khởi động máy phát từ xa.
SYL : Đèn quay hòa đồng bộ.
EL51 : Đèn báo cách điện các pha R, S, T.
SL57 : Đèn báo điện bờ.
SL58 : Đèn báo cầu dao điện bờ bật.
SL59 : PAR RUN.
3_11L : Nút ấn test và còi.
3R_28 : Nút ấn dừng tín hiệu nhấp nháy và reset.
3_28Z : Nút ấn dừng còi.
ES51 : Nút thử đèn cách điện các pha.
BZ : Chuông.
GSL30: Cột đèn báo tình trạng và các thông số của máy phát số 3.
PF2_06: Aptomat cấp nguồn cho máy lọc dầu FO số 2.
PF2_07: Aptomat cấp nguồn cho máy lọc dầu LO số 2.
PF2_08 : Aptomat cấp nguồn cho máy lọc dầu FO số 2.
PF2_09 : Aptomat cấp nguồn sấy cho máy lọc dầu LO số 2.
PF2_10 : Aptomat cấp nguồn sấy dầu FO cho máy phát số 2.
PF2_11 : Aptomat cấp nguồn sấy số 2 cho két FO SERVICE số 2.
PF2_12 : Aptomat cấp nguồn sấy số 2 cho két FO SERVICE số 2.
PF2_13 : Aptomat cấp nguồn sấy số 2 cho két FO SETTLING.
* Bảng điện cấp nguồn 220V xoay chiều (No 47).
LF_01 : Aptomat cấp nguồn cho panel hành trình.
LF_02 : Aptomat cấp nguồn cho thiết bị hàng hải.
LF_03 : Aptomat cấp nguồn cho panel chiếu sáng số 1.
LF_04 : Aptomat cấp nguồn cho panel chiếu sáng số 2.
LF_05 : Aptomat cấp nguồn cho panel chiếu sáng số 3.
LF_06 : Aptomat cấp nguồn cho panel chiếu sáng số 4.
LF_07 : Aptomat cấp nguồn cho panel chiếu sáng số 5.
LF_10 : Aptomat cấp nguồn cho tủ PLC số 1 để điều khiển bơm hàng.
LF_11 : Aptomat cấp nguồn cho tủ PLC số 2 để điều khiển bơm hàng.
LF_12 : Aptomat cấp nguồn cho bơm hàng làm mát.
LF_13 : Aptomat cấp nguồn cho bơm hàng hoạt động trên boong.
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP 15
LF_15 : Aptomat cấp nguồn cho hệ thống giám sát hàng.
LF_17 : Aptomat cấp nguồn cho bộ phát hiện khí gas trên tàu.
SP : Nguồn sấy.
V61 : Đồng hồ vôn kế xoay chiều.
A61 : Ampeke xoay chiều.
MΩ61: Đồng hồ đo cách điện.
số của máy phát số 1. Vì khi bật FS11 sang vị trí NO1.GEN thì nguồn từ máy phát số 1
sẽ được cấp vào cho FS11(S7) qua tiếp điểm (1-2) và (3-4).
Nếu thấy tần số của máy phát chưa đạt 60Hz thì ta phải điều chỉnh tay gạt
GS11(S23) để điều chỉnh tần số của máy phát 1.
Giả sử tần số của máy phát 1 đang nhỏ hơn 60Hz, ta đưa tay gạt GS11(S23) về phía
RAISE. Khi đó tiếp điểm GS11(3-4)(S23) = 1 nó cấp nguồn cho rơle 165R(S23), rơle
này có điện nó đóng tiếp điểm 165R(S12) để cấp nguồn cho động cơ điều tốc theo chiều
đưa thêm nhiên liệu vào cho động cơ diesel lai máy phát. Tiếp tục quan sát F11(S7) khi
thấy tần số đạt 60Hz thì nhả tay gạt GS11(S23) ra. Khi nhả ra thì tiếp điểm GS11(3-
4)(S23) = 0 nhả ra nên cắt nguồn cho rơle 165R(S23) làm cho rơle 165R(S23) mất điện
đồng thời cắt nguồn cho động cơ điều tốc. Lúc này tần số được ổn định ở mức 60Hz vì
nhiên liệu đưa vào ổn định ở mức đó.
Giả sử tần số của máy phát 1 lớn hơn 60Hz thì ta đưa tay gạt GS11 theo chiều
LOWER. Khi đó tiếp điểm GS11(1-2)(S23) đóng, lúc này rơle 165l(S23) có điện, nó
đóng tiếp điểm 165l(S12) cấp nguồn cho động cơ điều tốc theo chiều giảm nhiên liệu
vào động cơ diesel lai máy phát 1. Đến khi tần số máy phát số 1 bằng 60Hz thì nhả tay
gạt GS11 ra.
Khi bật công tắc SYS11(S11) sang vị trí NO.1 thì các tiếp điểm sau:
13-14(S11)=1
15-16(S11) =1
17-18(S11) =1
19-20(S11) =1
21-22(S11) =1
23-24(S11) =1.
Nên qua đó nó cấp nguồn cho đồng bộ kế từ 2 phía là máy phát số 1 và lưới điện.
Quan sát đồng bộ kế điều chỉnh tay gạt GS11(S12) sao cho đồng bộ kế quay theo
chiều kim đồng hồ với tốc độ chậm.Khi đồng bộ kế chỉ 0 là thời điểm tần số máy phát
số 1 bằng tần số lưới và góc pha bằng nhau. Khi đó xoay tay gạt CS11(S14) sang phía
Close. Tiếp điểm CS11(3-4)(S14) đóng và cấp nguồn cho rơle 152CX(S14) =1. Tiếp
điểm 152CX(S14) có điện nó cấp nguồn cho mạch đóng aptômát cho máy phát số 1 để
165R(S23).
Đóng tiếp điểm 104X2(S22) chờ sẵn cấp nguồn từ máy phát số 1 vào bộ hoà tự
động T4500(S22).
Rơle 2T(S22) có điện và sau một thời gian đặt trước sẽ đóng tiếp điểm 2T(S22) để
cấp nguồn cho rơle 2X.
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP 18
Rơle 2X có điện nó đóng 3 tiếp điểm 2X(S22) qua đó để cấp nguồn từ máy phát 1
vào chân số 5, 7 của bộ hoà tự động T4500(S22) và cấp nguồn từ thanh cái vào chân 9,
15, 3 của bộ hoà tự động T4500(S22).
Bộ T4500 sau khi nhận được tín hiệu điện áp từ máy phát số 1 và từ thanh cái, nó
sẽ cảm nhận được sự chênh lệch tần số giữa máy phát và lưới. Qua đó sẽ đưa tín hiệu ở
đầu ra 14, 16 để điều chỉnh tần số của máy phát số 1.
Quan sát qua đồng bộ kế có thể thấy được tần số của máy phát 1 lớn hơn tần số của
lưới và ngược lại.
Giả sử lúc này tần số của máy phát 1 nhỏ hơn tần số của lưới. Bộ T4500 sẽ đưa tín
hiệu ra ở chân số 14 để cấp nguồn cho rơle 15RX(S22).
Rơle 15RX(S22) có điện nó mở tiếp điểm 15RX (S22) để khống chế không cấp
nguồn cho rơle 15LX(S22). Rơle 15RX(S22) =1, nó đóng tiếp tiếp 15RX(S23) cấp
nguồn cho rơle 165R(S23). Rơle 165R có điện nó đóng tiếp điểm 165R(S12), đóng
mạch cấp nguồn cho động cơ điều tốc của máy phát số 1 theo chiều cấp thêm nhiên liệu
vào động cơ diesel lai máy phát 1 để tăng tần số của máy phát 1 lên.
Khi tần số máy phát số1 bằng tần số lưới thì ở đầu ra 14 của T4500 mất tín hiệu và
rơle 15RX(S22) mất điện dẫn đến rơle 165R(S22) cũng mất điện, lúc này động cơ điều
tốc bị ngắt nguồn. Đầu ra 10 của bộ T4500=1, cấp nguồn cho rơle 25X1(S22) và
25X2(S22).
Rơle 25X1 = 1 nó đóng tiếp điểm 25X1(S14) để cấp nguồn cho rơle 152CX.
Rơle 152CX = 1, đóng tiếp điểm 152CX(S14) để cấp nguồn cho mạch đóng aptômát
1.3.2 Chức năng phân bố tải giữa các máy phát công tác song song.
a. Phân bố tải tác dụng ở chế độ bằng tay.
Giả sử máy phát 2 đang công tác trên lưới. Ta hoà máy phát số1 lên lưới thì sau đó
ta phải tiến hành phân chia tải cho 2 máy phát này. Xoay tay gạt GS11(S12) về phía
RAISE. Khi đó động cơ điều tốc sẽ được cấp nguồn để đưa thêm nhiên liệu vào động
cơ diesel lai máy phát 1 để máy phát số 1 nhận thêm tải. Đồng thời xoay tay gạt
GS21(S12) về phía LOWER để máy phát số 2 giảm bớt tải. Quan sát đồng hồ đo công
suất W11 và W21. Khi nào thấy kim 2 đồng hồ chỉ bằng nhau thì dừng lại hay việc
phân chia tải bằng tay đã xong.
b. Phân chia tải tác dụng ở chế độ tư động:
Hệ thống thực hiện việc phân chia tải tự động qua các bộ T4800.
Giả sử máy phát số 2 đang công tác trên lưới thì tín hiệu áp và tín hiệu dòng của máy
phát số 2 được đưa vào bộ T4800 của máy phát số 2. Điện áp và dòng của máy phát số
1 cũng được đưa vào bộ T4800 cuả máy phát 1. Thông qua tín hiệu dòng của 2 máy
phát các bộ T4800 sẽ phân chia tải cho 2 máy phát bằng việc đưa tín hiệu ở đầu ra 15,
14, 16.
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP 20
Khi máy phát số 1 mới đóng lên lưới thì tín hiệu dòng tải nhỏ,bộ T4800 sẽ đưa tín
hiệu ở đầu ra 14 để đóng tiếp điểm T4800(14-15)(S23). Trước đó tay gạt GS11(S23)
đang ở vị trí GOV hay vị trí giữa nên GS11(5-6) = 1, cấp nguồn cho rơle 165R để đưa
thêm nhiên liệu vào cho động cơ lai máy phát số 1. Tín hiệu dòng tải của máy phát 2
lớn nên bộ T4800 của máy phát 2 sẽ đưa tín hiệu ra ở đầu ra 16(S23) để đóng tiếp điểm
T4800(15-16)(S23). Trước đó GS12(5-6)(S23) = 1, cấp nguồn cho rơle 265L(S23) để
giảm bớt nhiên liệu vào cho động cơ lai máy phát số 2.
Khi tín hiệu dòng tải của 2 máy phát bằng nhau thì tín hiệu ở đầu ra 14 của bộ
T4800 của máy phát số 1 và tín hiệu ở đầu ra 16 của bộ T4800 của máy phát số 2 mất
mức của máy phát thì sau 2÷5s rơle RPR11(S8) tác động, tín hiệu áp máy phát số 1
qua đường 1137,1138,1139(S8) và lấy tín hiệu dòng tải của máy phát số 1 qua biến
dòng CT13(S1) và đưa tới chân 23,24 theo đường 1113,1114(S8). Khi máy phát số 1 bị
công suất ngược thì tín hiệu dòng suất hiện theo chiều ngược lại rơle RPR11(S8) sẽ cảm
nhận được điều này và đưa tín hiệu ra ở chân số 6- 7. Lúc này tiếp điểm RPR11(S33) sẽ
đóng và cấp nguồn cho rơle167X, rơle 167X đóng tiếp điểm 167X(S33) để tự duy
trì.Tiếp điểm 167X(S14) đóng cấp tín hiệu vào mạch cắt aptômát của máy phát số 1 qua
bộ UVTC, qua đó cắt máy phát 1 ra khỏi lưới. Khi ACB-1(S14) cắt thì ACB-1(S13) có
điện đóng mạch cấp nguồn cho rơle 188H(S13) vì trước đó SHS11 có điện. Lúc này cấp
nguồn cho mạch sấy máy phát 1.
Rơle 151PX = 1 nó đóng tiếp điểm 151PX(S21) để cấp nguồn cho rơle
51X11(S21). Tiếp điểm 51X11(S36)=1 lúc này đèn L10 sáng báo cắt chọn lọc.
Rơle 151QX=1 nó đóng tiếp điểm 151QX(S33) để cấp nguồn cho rơle
1ABTX(S33). Trước đó 167X(S33) cũng đóng. Tiếp điểm 1ABTX(S34) đóng, lúc này
đèn 1- 6 sáng báo ACB NON CLOSE.
Rơle 151QX=1 nó đóng tiếp điểm 151QX(S34),lúc này đèn 1- 3 sáng báo
A/01.ACB OVER CURRENT TRIP, đèn 1- 4 sáng báo máy phát số 1 bị công suất
ngược và đã được cắt ra khỏi lưới.
1.4.4 Báo động cách điện thấp.
Điện áp 440V của máy phát được đưa vào khối GRS51(S20).Khi cách điện mạng
440V thấp thì thì đầu ra 2- 3 của khối GRS51 có tín hiệu đóng tiếp điểm GRS51(S37)
làm đầu vào K11 của khối SA-20PSM có điện, đầu ra của khối là L11 có điện đèn RL
sáng báo cách điện 440V thấp.
Điện áp 220V được đưa vào khối GRS61(S20). Khi cách điện mạng 220V thấp thì
đầu ra 2- 3 của khối GMS61 có tín hiệu đóng tiếp điểm GMS61(S37) làm đầu vào K12
của khối SA-20PSM có điện, lúc này đầu ra của khối là L12 có điện và đèn RL sáng
báo cách điện 220V.
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
cho con tàu. Phải có thiết bị báo động bằng âm thanh khi hệ thống bị quá tải, góc lệch
so với hướng đi cho trước quá lớn, mất nguồn chính, nguồn điều khiển, mức dầu thuỷ
lực trong két thấp. Hệ thống phải đảm bảo hoạt động bình thường ngay cả khi tàu bị lắc
ngang tới 22. Hệ thống đảm bảo hoạt động chính xác ngay cả khi nhiệt độ thay đổi -10
+50C, độ ẩm của môi trường tới ( 95 98 )%. Không gây nhiễu cho các thiết bị
thông tin liên lạc .
b: Giới thiệu hệ thống lái
- Hệ thống lái tàu 6500T là hệ thống lái PR-2600-E do hãng TOKIMEC INC thiết kế.
Hệ thống này có ba chế độ lái là HAND, AUTO và NON - FOLLOW - UP.
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP 23
2.1.2 Giới thiệu phần tử trên sơ đồ (trang 48).
- Mạch chế độ lái đơn giản:
NON-FOLLOW-UP CONTROLLER : Khối điều khiển lái đơn giản.
ROTARY SWITCH : Công tắc xoay.
PILOT SWITCH PANEL : Panel chuyển chế độ lái.
SOLENOID VALVE : Van điện từ điều khiển bẻ lái.
- Mạch chế độ lái lặp:
STEERING WHEEL : Vô lăng lái.
RUDDER ORDER ANGLE POTENTIOMETER : Chiết áp tạo lệnh bẻ lái.
DEMODULATOR : Bộ tách tín hiệu.
SEO AMP : Bộ khuyếch đại tín hiệu.
FEED BACK LINEAR SYNCHRO : Khối tín hiệu phản hồi góc bẻ
lái
- Mạch chế độ lái tự động:
GYRO-COMPASS : La bàn con quay.
AUTO (S) : Khối lái tự động.
Bật công tắc xoay ROTARY SWITCH sang vị trí ON. Trong chế độ lái đơn giản thì
cụm van điện từ điều khiển hướng đi được điều khiển bởi công tắc xoay đặt trong cụm
điều khiển (bộ khuyếch đại tín hiệu không hoạt động).Khi điều khiển bẻ lái sang trái
hoặc sang phải thì bánh lái được di chuyển trong hướng điều khiển giới hạn bánh lái.
Khi cần điều khiển được nhả ra thì bánh lái dừng lại ở vị trí điều khiển. Tín hiệu phản
hồi bánh lái tới vị trí trung tính hình học. Việc bẻ lái sang phải hoặc sang trái được thực
hiện nhờ tay điều khiển lái đơn giản NON-FOLLOW-UP CONTROLLER, tín hiệu điều
khiển được đưa đến van điện từ. Các van điện từ này được cấp nguồn trực tiếp để điều
khiển đóng mở đường dầu để bẻ lái sang phải hoặc sang trái. Trong quá trình bẻ lái phải
theo dõi đồng hồ chỉ báo góc lái để biết được vị trí bánh lái. Bánh lái chỉ dừng khi tay
lái đơn giản được đưa về 0.
- Chế độ lái lặp (hand steering gear).
Để làm việc ở chế độ lái lặp, trước hết ta đưa bánh lái về mặt phẳng trung tính của
tàu. Sau đó bật công tắc chọn chế độ lái PILOT SWITCH PANEL sang vị trí HAND.
Trong chế độ lái này, tín hiệu điều khiển từ tay lái lặp STEERING WHEEL đưa tới
khối phát lệnh điều khiển góc bẻ lái. Tín hiệu này được đưa đến bộ tách tín hiệu
DOMODULATOR trước khi đưa đến bộ SEO AMP để so sánh và khuyếch đại tín hiệu.
Tín hiệu phản hồi góc bẻ lái FEED BACK LINEAR SYNCHRO cũng được đưa tới bộ
tách tín hiệu. Tại đây hai tín hiệu sẽ được lọc tách và đưa đến bộ SEO AMP. Tín hiệu ra