Đồ án tốt nghiệp: Trang thiết bị điện tàu Ap Sveti Vlaho đi sâu nghiên cứu bảng điện chính tàu Ap Sveti Vlaho - Pdf 14



………… o0o…………
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
TRANG THIẾT BỊ ĐIỆN TÀU
AP SVETI VLAHO – ĐI SÂU NGHIÊN CỨU
BẢNG ĐIỆN CHÍNH TÀU AP SVETI VLAHO 1
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 4
PHẦN I : TRANG THIẾT BỊ ĐIỆN TẦU AP SVETI VLAHO. 5
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ TẦU AP SVETI VLAHO 5
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ HỆ THỐNG TỰ ĐỘNG ĐIỂN HÌNH 7
1.1.Hệ thống nồi hơi tàu AP SVETI VLAHO. 7
1.1.1.Định nghĩa và chức năng của nồi hơi. 7
1.1.2. Giới thiệu phần tử 7
1.1.3.Mạch cấp nước cho nồi hơi 10
1.1.4. Mạch hâm dầu đốt cho cho nồi hơi 12
1.1.5.Chức năng đốt lò. 12
1.1.6.Chức năng điều chỉnh áp suất hơi. 14

3.1.1. Khái niệm chung về bảng điện chính. .31
3.1.2. Cấu trúc chung của bảng điện chính. 32
3.1.3. Hệ thống thanh cái trong bảng điện chính 32
3.1.4. Các PANEL trên bảng điện chính tàu AP SVETI VLAHO 36
3.1.5. Hoạt động cấp nguồn điều khiển của máy phát số1 36
3.2. Giới thiệu các phần tử trên bảng điện chính 37
3.3. Mạch đóng ngắt aptomat chính của máy phát 46
3.3.1. Giới thiệu các phần tử của mạch 46
3.3.2.Hoạt động của mạch điều khiển aptomat chính như sau 47
3.4 Khởi động DIESEL_GENERATOR từ bảng điện chính. 48
3.4.1. Giới thiệu thiệu phần tử. 48
3.4.2. Nguyên lý hoạt động của hệ thống 52
3.4.3. Báo động và bảo vệ Diesel – Generator 55
3.5 .Hệ thống tự động điều chỉnh điện áp (AVR) 57
3.5.1 . Hệ thống điều chỉnh điện áp theo độ lệch .57
3.5.2.Giới thiệu phần tử của hệ thống 58
3.5.3. Nguyên lý hoạt động của hệ thống tự động điều chỉnh điện áp 59
CHƯƠNG 4 : CÔNG TÁC SONG SONG VÀ PHÂN CHIA TẢI TRÊN BẢNG
ĐIỆN CHÍNH TÀU AP SVETI VLAHO 60
4.1.Công tác song song của các máy phát điện đồng bộ. 60
4.1.1.Khái niệm chung 60
4.1.2.Công tác song song của các máy phát điện đồng bộ 60
4.1.3. Sau đây ta xét mạch hòa đồng bộ cho máy phát số 1 64
4.2. Phân chia tải cho các máy phát. 66
4.2.1. Phân chia tải vô công cho các máy phát công tác song song 66

4.2.2. Phân chia tải tác dụng cho các máy phát 69

3
CHƯƠNG 5 : CÁC HỆ THỐNG BÁO ĐỘNG VÀ BẢO VỆ 73


4
LỜI MỞ ĐẦU

Việt nam là một đất nước nằm ven biển nên rất thuận tiện cho nghành hàng hải phát
triển .Trong những năm gần đây thì nghành hàng hải rất phát triển , đặc biệt là nghành
vận tải và càng ngày càng phát triển hoàn thiện hơn . Trước sự phát triển mạnh mẽ của
ngành vận tải, nên nó kéo theo ngành đóng và sửa chữa tàu phát triển theo . Mới phát
triển mà nghành đóng tàu nước ta đã phát triển rất nhanh chóng , từ việc chỉ đóng được
những con tàu nhỏ thì giờ đây đã đóng được những con tàu rất lớn ,như tàu 53.000 tấn ,
tàu chở 4900 chiếc ô tô …Sự phát triển mạnh mẽ của ngành đóng tàu đã cho ra những
con tàu siêu trọng được trang bị hiện đại, có tính tự động hoá cao ngày càng cao , đặc
biệt là trạm phát điện tàu thủy.
Ngày xưa thì trạm phát điện tàu thuỷ chỉ mang tính cung cấp ánh sáng phục vụ cho
tín hiệu hàng hải, sinh hoạt là chủ yếu. Ngày nay do sự bùng nổ về khoa học , kỹ thuật ,
nên người ta càng chú trọng đến mức độ an toàn và tự động hóa cao , và phải đáp ứng
được những quy phạm ngày càng khắt khe của luật hàng hải quốc tế . Trong cấu trúc của
trạm phát thì có hệ thống bảng phân phối điện chính ( Main Switch Board – MSB )là rất
quan trọng. Bảng điện chính (MSB) là nơi tập trung năng lượng để từ đó phân phối đến
các phụ tải, trên MSB về cơ bản tập trung một số thiết bị : Đo lường, kiểm tra, khí cụ
phân phối và bảo vệ, thiết bị điều chỉnh, điều khiển, Hiện nay do công nghệ phát triển
nên cấu trúc của bảng điện chính ngày càng được thu gọn , và ngày càng hiện đại và tự
động hóa cao hơn.
Sau khi học tập và rèn luyện tại trường ,cùng với những quá trình thực tập tại các

+Từ boong dâng lái chính – boong dâng lái 5, mỗi boong :2.80 m
+Từ boong dâng lái 5 - đỉnh ca bin ( buồng lái ) :3.00 m
+Các boong ở. :2.60m
-Độ cong ngang tại boong chính tính từ mạn tới 5,6 mm ,trên đường chuẩn 0.6m
-Trên các boong khác không có độ cong ngang và dọc boong
2. Tải trọng và mớn nước
Toàn bộ thông số tải trọng dưới đây được đo bằng đơn vị tấn ( theo hệ mét ) trong
nước biển với trọng lượng riêng là 1.025 t/m
3

Mớn nước mẫu thử, lý thuyết :12.6 m

Tải trọng tương ứng :53000 tấn
Mớn nước hàng nhẹ :10.9 m
Tải trọng tương ứng :44000 tấn
3. Tốc độ và công suất :
Tốc độ khai thác theo mớn nước mẫu thử 12.6 m ở trạng thái ky bằng, có tính đến
15 % dung sai khai thác ( Trạng thái dự phòng ) 14.0 hải lý.
Tốc độ khai thác tại mớn nước chở hàng nhẹ 10.9 m ở trạng thái ky bằng có tính
đến 15% dung sai khai thác ( trạng thái dự phòng ) 14.2 hải lý
Công suất máy tương ứng tại 82 % MCR- vòng tua tối đa liên tục và tốc độ chân vịt
118 vòng / phút  7780KW
4. Trạm phát chính
Gồm có 3 máy phát chính :
Công suất tác dụng : 680 KW
Điện áp : 450 V
Số pha: 3
Tần số: 60Hz
Cos  : 0.8


- 2S8 Nút ấn khởi động bơm cấp nước số 1
- 2H6 Đèn báo bơm cấp nước số 1 đang hoạt động
- 2H5 Đèn báo bơm cấp nước số 1 bị quá tải
- 2K7 Là công tắc tơ điều khiển bơm cấp nước số 1
- 3Q3 Là aptomat cấp nguồn cho bơm nước số 2
- 3Q4 Aptomat cấp nguồn cho hệ điều khiển bơm nước số 2
- 3T5 Biến áp cấp nguồn cho mạch điều khiển
- 3T3 Biến dòng
- 3S6 Công tắc lựa chọn chế độ điều khiển
- 3S7 Nút ấn dừng bơm cấp nước số 2
- 3S8 Nút ấn khởi động bơm cấp số 2
- 3H6 Đèn báo bơm cấp nước số 2 hoạt động

8
- 3H5 Đèn báo bơm số 2 bị quá tải
- 3K7 Công tắc tơ chính cấp nguồn điều khiển bơm nước số 1
- 4Q3 Aptomat chính cấp nguồn cho quạt gió
- 4T3 Biến dòng cấp cho ampeke tín hiệu dòng của quạt gió
- 22K2 Công tắc tơ chính điều khiển quạt gió
- 5Q3 Aptomat chính cấp nguồn cho bơm phun dầu
- 23K2 Công tắc tơ điều khiển bơm phun dầu
- 6Q3 Aptomat chính cấp nguồn cho bơm dầu số 1
- 6Q6 Aptomat chính cấp nguồn cho bơm dầu số 2
- 6T3,6T6 Là các biến dòng đến ampeke từ bơm dầu số 1 và số 2
- 76K3,77K3 Là công tắc tơ điều khiển bơm dầu số 1 và số 2
- 9Q3 Aptomat chính cấp nguồn cho bơm dầu mồi
- 23K4 Công tắc tơ điều khiển bơm dầu mồi
- E1 Điện trở sấy
- 67K6 CTT điều khiển điện trở sấy
- 10Q3 Aptomat chính cấp nguồn cho điện trở sấy

- 6y1-s4 Công tắc giới hạn vị trí thoát khí
- 6Y1-s3 Công tắc giới hạn vị trí đánh lửa
- 18F3 Cảm biến nhiệt độ trong nồi hơi
- 45F3 Cảm biến áp lực dầu đốt
- B1 Cảm biến nhiệt độ dầu đốt
- B2 Cảm biến nhiệt độ dầu HFO
- 47F3 Cảm biến áp suất hơi trong nồi
- M(s51) Động cơ secvo điều chỉnh sự pha trộn
- M(s56) Động cơ lai cửa gió van hơi
- R1 Điện trở sấy cho động cơ
- 18B1 Cảm biến nhiệt độ trong nồi hơi
- 5E1 Bộ sấy cho bộ phận phân phối dầu
- E1,E2 Điện trở sấy ở van 1 và van 2
- 53E3 Điện trở sấy cho mạch điều khiển dầu

10
- 51E4 Điện trở sấy trong ống
- F1 Cảm biến bảo vệ an toàn ở nhiệt độ cao
- 71S2 Công tắc giới hạn trước van cấp HFO
- 71S4 Công tắc giới hạn áp lực HFO
- 72S4 Công tắc giới hạn cấp dầu MDO
- 72S2 Công tắc giới hạn trước van của MDO
- 73S2 Cảm biến áp lực dầu của bơm
- 74A3,74A5 Là PLC điều khiển
- 75H3,75H4 Các đèn báo hoạt động của bơm dầu số 1 và số 2
- 75H5,75H7 Đèn báo bơm dầu số 1 ,số 2 hoạt động
- 75H6,75H8 Là các đèn báo bơm hỏng
- S1(76),S1(77) Công tắc lựa chọn chế độ điều khiển bơm số 1 ,số 2
- 79A3 Công tắc báo mức nước trong nồi hơi
- 85P3 Đồng hồ chỉ báo mức nước trong nồi hơi.

- Tiếp điểm của 2K7 ở 13-14 đóng vào làm cho rơle 98K5 và 98K6 có điện
- Tiếp điểm của 98K5 ở 11-12(97) đóng vào cấp điện cho đèn 97H5 sáng báo bơm
cấp nước số 1 hoạt động
- Tiếp điểm của 98K5 ở 21-24 (100) đóng vào sẵn sàng cấp cho bơm lưu lượng hoá
chất
- Tiếp điểm của 98K6 ở 11-12(98) đóng vào cấp nguồn cho bộ đếm thời gian hoạt
động
- Tiếp điểm của 98K6 ở 21-24(125) đóng vào báo bơm số 1 đang hoạt động
* Khi bơm số 1 đang hoạt động ta ấn nút 2S7 thì làm cho rơle 2K7 mất điện
- Các tiếp điểm của 2K7 ở mạch động lực mở ra làm cho động cơ lai bơm cấp nước
số 1 mất điện
- Tiếp điểm của 2K7 ở 33-34 mở ra làm cho đèn 2H6 sáng báo bơm ngừng hoạt
động.
- Tiếp điểm của 2K7 ở 13-14 đ óng vào làm cho rơle 98K5,98K6(98) mất điện làm

đồng hồ đếm thời gian và đèn báo bơm hoạt động tắt .
- Tiếp điểm của 98K mở ra 21-22cắt tín hiệu báo bơm số 1 hoạt động.
b.Chế độ điều khiển từ xa
* Bật công tắc lựa chọn 2S6 sang vị trí (remot) làm tiếp điểm của nó ở 13-14 mở
ra và 21-22 đóng lại làm rơle 98K4 có điện.

12
- Rơle 98K4 có điện đưa tín hiệu ra đèn báo 97H3 ở chế độ điều khiển từ xa.
- Ta đưa cả bơm số 1 và bơm số 2 sang vị trí remot, ta lựa chọn bơm điều khiển
bằng công tắc 98S2, giả sử ta đưa sang vị trí 1 bơm 1 hoạt động.
- Nếu mức nước trong nồi thấp , nồng độ muối thấp, độ đục của dầu thấp thì các
tiếp điểm của các rơle 79K6,91K4,90K6,82K4 đóng vào làm rơle 98K3 có điện đóng tiếp
điểm của nó ở 11-14(98) vào cấp điện cho 2K7(2) hoạt động cấp điện cho động cơ như ở
bằng tay.
- Tiếp điểm của 98S2 ở 5-6 đóng vào đưa tín hiệu đến PLC.


13
b.Chế độ bằng tay (chế độ sự cố)
- Ta đưa công tắc lựa chọn chế độ đốt 27S5 về vị trí Emergency Operation. Ta có
quy trình điều khiển như sau :
- Ta đóng các áptomát chính chuẩn bị cấp nguồn cho các hệ thống.
- Khởi động quạt gió bằng cách , đưa công tắc 22S2 sang vị trí điều khiển bằng tay
làm cho contắctơ 22K2 có điện đóng các tiếp điểm của nó vào làm cho quạt gió hoạt
động , đèn 27H7 sáng báo quạt gió đã hoạt động.
- Khởi động bơm dầu đốt. Ta bật công tắc 76S2 để lựa chọn bơm chuyển dầu đốt
hoạt động. Giả sử ta lựa chọn bơm số 1 ta đưa công tắc 76S2 sang vị trí 1. Nếu áp suất
dầu đảm bảo thì công tắc(Limit switch) 71S4 đóng lại. Áp suất đường ống đảm bảo thì
công tắc 71S2 đóng lại vì nếu đường ống bị tắc thì bơm hoạt động thì áp lực dầu tăng cao
làm mở 71S2 dẫn đến 71K5 mất điện. Ta có thể khởi động bơm này tại chỗ hay từ xa
bằng công tắc chuyển S1.
- Ở chế độ (Local) thì tiếp điểm S1 ở 13-14 đóng lại S1 ở 21-22 mở ra khi đó ta ấn
nút (Start) S3 làm công tắc tơ 76K3 có điện đóng tiếp điểm của nó ở
mạch động lực động cơ bơm dầu đốt hoạt động
- Sau khi khởi động quạt gió và khởi động bơm dầu đốt ta bật biến áp đánh lửa bằng
cách ấn nút S1(26) nguồn được cấp tới biến áp đánh lửa 2I1 và khởi động bơm dầu mồi.
- Để khởi động bơm dầu mồi ta đóng aptomat cấp nguồn 9Q3 tiếp điểm 9Q3 ở 13-
14(23) đóng lại làm công tắc tơ 23K4 có điện đóng tiếp điển của nó ở mạch động lực làm
bơm dầu mồi hoạt động. Sau khi bơm dầu mồi hoạt động ta bật máy phun dầu kiểu
xoay,bằng cách dóng aptomat 5Q3 cấp nguồn tiếp điểm 5Q3 ở 13-14(23) đóng lại làm
công tắc tơ 23K2 có điện,trước đó tiếp điểm 24K6 ở 21-22 đã đóng lại khởi động quạt
gió làm đóng tiếp điểm 23K2 ở mạch động lực làm máy phun dầu hoạt động,phun dầu
vào buồng đốt để đốt
- Có 2 bộ phận cảm nhận ngọn lửa là (flame-detection) 1-31A3 và(flame-detection)
1-32A3 ta có thể chọn 1 trong 2 qua công tắc chọn. Giả sử ta chọn 1 thì bật công tắc
31S2 sang vị trí số 1 vì đây là ở chế độ tay nên 26K7 có điện đóng tiếp điểm 26K7 ở 13-

báo áp suất hơi trong nồi cao đồng thời khi đó tiếp điểm 56K2 ở 11-12 vẫn đóng cho điều
chỉnh van hơi mở van ,làm giảm áp sất hơi xuống đồng thời khi áp suất hơi quá cao rơle
47K4 mất điện tiếp điểm ở(21) mở ra làm ngừng đốt lò , do logo PLC 36A4 điều khiển .
1.1.7.Tự động báo động và bảo vệ
- Bảo vệ quá tải cho các động cơ lai bơm nước, lai bơm dầu, quạt gió bằng các rơ le
nhiệt. Nếu quạt gió bị quá tải thì rơle nhiệt trên 4Q3 sẽ mở ra làm công tắc tơ 22K2 mất
điện dừng quạt gió , tiếp điểm 22K2 ở13-14(24) mở ra cắt nguồn tơí máy phun dầu đốt
làm ngừng đốt .
- Nếu mức nước trong nồi quá thấp , qua công tắc 79A3 làm rơle 81K5 mất điện tiếp
điểm 81K5 ở57-58 mở ra rơle 81K6 mất điện mở tiếp điểm 81K6 ở33-34(24) cắt nguồn
tới khóa an toàn và ngừng đốt .
- Khi nhiệt độ dầu đốt quá cao hoặc quá thấp thì rơle 46K4, 46K5 mất điện làm cho
các đèn 46H7 và 46H8 sáng báo nhiệt độ dầu đốt quá cao hoặc quá thấp. Tiếp điểm của
46K5 trang 21 mở ra cắt nguồn cấp cho các van cấp nhiên liệu làm dừng đốt khi nhiệt độ
dầu quá thấp. 15
- Khi áp suất phun dầu thấp thì cảm biến 45F3 mở ra làm cho rơle 45K4 mất điện.
Tiếp điểm của 45K4 trang 21 mở ra cắt điện cho van cấp dầu đốt làm dừng đốt cho nồi
hơi. Tiếp điểm của 45K4 trang 123 mở ra đưa tín hiệu báo áp suất dầu đốt thấp ra ngoài
- Nếu bị mất lửa thì rơle 31K3 mất điện tiếp điểm 31K3 ở 13-14 và 23-24 cắt nguồn
để mở van dầu (đường BBW1) làm dừng đốt
1.2. Hệ thống tự động điều khiển máy nén khí
1.2.1. Chức năng của máy nén khí:
Máy nén khí trên tàu thủy được sử dụng với nhiều mục đích khác nhau như :
-Cung cấp khí nén với áp suất cao (20-30) kg/ cm2 phục vụ cho các hệ thống khởi
động , đảo chiều động cơ diesel tàu thủy , phục vụ cho các công việc điều khiển khai thác
tàu như cấp gió cho còi hơi , phục vụ vệ sinh …
- Máy nén lạnh dùng trong hệ thống lạnh và điều hòa không khí dưới tàu

- 5F3, 5F4: Các cầu chì bảo vệ cho mạch điều khiển.
- 5S1: Công tắc lựa chọn cảm biến áp lực khí.
- 5B1, 5B2: Các cảm biến áp lực khí.
- 6K1: Contắctơ chính điều khiển máy nén khí.
- 6S1: Công tắc lựa chọn chế độ điều khiển cho máy nén.
- 6K5, 6K6, 6K7, 6K11, 6K12: Các rơle trung gian.
- B2: Cảm biến áp lực dầu bôi trơn.
- B3: Là cảm biến nhiệt độ khí nén.
- Y1, Y2, Y3: Là các van xả.
- 7K1, 7K2, 7K3, 7K4, 7K9: Các rơle trung gian.
- 8H1: Đèn báo máy nén khí hoạt động.
- 8P1: Bộ đếm thời gian hoạt động của máy nén khí.
- 8H2: Đèn báo động cơ thực hiện bị quá tải.
- 8H3: Đèn báo áp lực dầu bôi trơn thấp.
- 8H4: Đèn báo nhiệt độ khí cao.
1.2.4. Nguyên lý hoạt động của hệ thống:
- Ta đóng áptomat chính MSB cấp nguồn cho toàn bộ hệ thống , sau đó đóng
aptomat 5Q2 vào để cấp nguồn cho mạch điều khiển của hệ thống
- Khi mạch điều khiển có điện thì rơle 6K12 có điện , sau một thời gian tiếp điểm
15-18 của nó đóng vào cấp điện cho mạch điều khiển phía sau .
Mạch điều khiển phía sau có điện, làm cho rơle 6K10 có điện làm cho các tiếp điểm của
nó ở 25-28 (page 8) đóng lại làm cho rơle 7K4 có điện đóng tiếp điểm tự nuôi của nó ở

17
13-14 vào . Tiếp điểm của 7K4 ở 43-44 đóng vào làm cho rơle 7K9 có điện , tiếp điểm
của 7K4 ở 21-22 (page 8) mở ra làm cho đèn 8H4 không thể có điện.
- Tiếp điểm của rơle 7K9 ở 13-14 (page 6) sẽ đóng vào sẵn sàng cấp nguồn cho
contắctơ chính 6K1.
- Sau đó 1 giây thì rơle 6K10 lại đảo trạng thái lài cho tiếp điểm của nó ở 25-28
(page 7) mở ra nhưng rơle 7K4 vẫn có điện do tiếp điểm 7K4 tự duy trì.

b. Chế độ điều khiển tự động:
Ta bật công tắc 6S1 là công tắc lựa chọn chế độ điều khiển sang vị trí AUTO. Sau
đó ta lựa chọn cảm biến áp suất khí nén 5S1 điều khiển cho máy nén số1. Khi áp suất khí
nén thấp thì cảm biến 5B1 sẽ đóng vào làm cho contắctơ 6K1 có điện, thì khi đó hoạt
động của máy nén khí giống như hoạt động ở chế độ điều khiển bằng tay.
Áp suất khí nén tăng dần lên cho tới khi khí nén đạt áp suất lớn nhất mà đã được đặt,
thì cảm biến 5B1 sẽ mở ra làm cho contắctơ 6K1 mất điện, và khi đó làm cho máy nén
khí dừng lại. Hoạt động điều khiển máy nén khí dừng giống như ở chế độ điều khiển
bằng tay.
Máy nén khí dừng thì khí nén trong chai khí sẽ giảm xuống, lúc đó cảm biến 5B1
vẫn mở và máy nén khí vẫn ngừng hoạt động. Khi áp suất khí nén giảm xuống tới mức
đặt nhỏ nhất thì cảm biến 5B1 sẽ lại đóng vào điều khiển máy nén khí hoạt động.
1.2.5. Các chế độ báo động và bảo vệ cho hệ thống:
Bảo vệ ngắn mạch cho mạch điều khiển bằng các cầu chì 5F3 và 5F4.
Khi động cơ lai máy nén khí bị quá tải thì rơle nhiệt bảo vệ quá tải 5F2 sẽ hoạt động
làm cho tiếp điểm của nó ở 95-96 (page6) mở ra làm cho contắctơ 6K1 mất điện điều
khiển dừng động cơ lai máy nén khí lại. Tiếp điểm của 5F2 ở 97-98 (page7) đóng vào cấp
điện cho rơle 7K1 có điện đóng tiếp điểm tự nuôi của nó vào. Tiếp điểm của 7K1 ở 21-22
mở ra làm cho rơle 7K9 mất điện làm mở tiếp điểm 7K9 ở 13-14 (page6) ra khống chế
không cho phép khởi đông máy nén khí trở lại. Tiếp điểm của 7K1 ở 43-44 (page 8) đóng
vào cấp điện cho đèn 8H2 sáng báo động cơ lai máy nén khí bị quá tải. Khi muốn khởi
động lại máy nén khí thí ta phải reset lại hệ thống cắt nguồn điều khiển sau đó lại cấp lại
để điều khiển khởi động lại máy nén khí.
Khi áp lực dầu bôi trơn thấp thì cảp biến B2 sẽ mở ra khiến cho rơle 7K3 mất điện
đóng tiếp điểm của nó ở 21-22 vào cấp điện cho rơle 7K2. Rơle 7K2 sẽ đóng tiếp điểm tự
nuôi của nó lại. Tiếp điểm 7K2 ở 21-22 mở ra làm rơle 7K9 mất điện. Tiếp điểm của 7K9
ở 13-14 (page6) mở ra khiến cho contắctơ 6K1 mất điện làm hệ thống ngừng hoạt động.
Tiếp điểm của 7K2 ở 43-44 (page 8) đóng vào cấp điện cho đèn 8H3 sáng báo áp
lực dầu bôi trơn thấp.
Khi nhiệt độ khí nén và áp suất khí nén cao thì tiếp điểm của cảm biến B3 sẽ mở ra

FU-1: Lựa chọn hệ thống số 1.
FU-2: Lựa chọn hệ thống số 2.
NFU: Lựa chọn chế độ lái đơn giản.
+ Cần điều khiển lái đơn giản: Khi tác động vào cần lái đơn giản thì sẽ tác động
trực tiếp vào cơ cấu lái làm bánh lái quay, nếu ngừng tác động vào cần lái thì bánh lái sẽ
dừng lại tại vị trí hiện tại. Chế độ lái đơn giản chỉ có thể vận hành được khi công tắc
System Switch được đặt ở vị trí NFU.
-Khối lái lặp HAND STEERING (MPB354): thực hiện chức năng điều khiển góc
lái và chỉ thị góc lệnh lái và hướng lái trong quá trình lái bằng tay (lái lặp).

20
-TERMINAL BOARD: Trạm chứa các phần tử thực hiện trung gian.(Sơ đồ 8.8/9
Interface Circuit C/D): Chứa các phẩn tử chính là các rơle trung gian khống chế hoạt
động của các phần tử thực hiện.
-INTERFACE BOARD: Thiết bị ghép tương thích (giao diện). (Sơ đồ 8.6 Interface
Circuit B):
+ RL1: Rơle trung gian chế độ sẵn sàng STBY.
+ RL2: Rơle trung gian chế độ lái đơn giản NFU.
+ RL3: Rơle trung gian chế độ lái hành trình NAVI.
+ RL4: Rơle trung gian chế độ lái tự động AUTO.
+ RL5: Rơle trung gian chế độ lái bằng tay HAND.
+ RL6: Rơle trung gian chế độ lái từ xa RC.
Sơ đồ 8.8 Interface Circuit E:
+ Chứa các phần tử khuếch đại thuật toán, so sánh tín hiệu góc lái và tín hiệu phản
hồi góc bẻ lái.
-SSR BOARD: Bảng chứa phần tử thực hiện. (Sơ đồ 8.9 Interface Circuit D):
+ SSR: Rơle điện tử công suất khống chế van điện từ.
 TRANSMITTER (MPT133): Bộ phản hồi góc bẻ lái.(Sơ đồ 8.8/10 Interface
Circuit C/E):
+ POT: chiết áp lấy tín hiệu phản hồi góc bẻ lái.

lực số 1 đang hoạt động hoặc 2FU nêu hệ thống thuỷ lực số 2 đang hoạt động. Giả sử hệ
thống thuỷ lực số 1 đang hoạt động, ta bật công tác sang vị trí 1FU.
Giả sử muốn quay bánh lái sang phải 5
o
, người điều khiển quay tay lái Steering
Handle làm phát một tín hiệu ở đầu ra 1SH của khối MPB354 (Interface Circuit C) đưa
đến chân 18-CN1 của khối Interface Board.
Tín hiệu 1SH được xử lý thông qua các bộ khuếch đại thuật toán, bộ tạo tín hiệu tỷ
lệ, vi phân góc lái, qua bộ so sánh với tín hiệu phản hồi góc bẻ lái tạo thành tín hiệu điều
khiển 1SB+ tới chân 7-CN2 khối Terminal Board, tín hiệu 1SB+ qua tiếp điểm của rơle
RL5 tới chân 11- CN1 khối SSR Board, tin hiệu này qua chân 12-CN1 thành tín hiệu
1SB- qua tiếp điểm RL5, qua tranzitor và xuốngmát
Do có tín hiệu điện áp dương đặt vào chân 12-CN1, nên toân bộ điện áp +16V được
đặt nên rơle RL, rơle này đủ điện áp hoạt động sẽ đóng tiếp điểm của nó lại. Khi đó sẽ
xuất hiện tín hiệu từ chân 6 của khối AC ADAPTER qua rơle RL3 qua cầu chỉnh lưu, tới
chân 57A, 57B, qua van điên từ, qua chân 51A, 51B, qua rơle RL3 và về âm nguồn.
Van điện từ có điện hoạt động mở đường dầu thuỷ lực tác động đến động cơ thuỷ
lực làm quay bánh lái. Khi bánh lái quay sẽ xuất hiện tín hiệu phản hồi góc bẻ lái 1FB
qua khối  TRANSMITTER (MPT132). Tín hiệu này qua các khối khuếch đại, vi phân
phản hồi góc bẻ lái so sánh với tín hiệu góc bẻ lái, nếu tín hiệu bẻ lái và tín hiệu phản hồi

22
góc bẻ lái bằng nhau thì tín hiệu điều khiển bị triệt tiêu, van điện từ bị mất điện đóng
đường dầu thuỷ lực lại làm bánh lái dừng lại ở 5
0
phải.
Quá trình bẻ bánh lái sang trái cũng tương tự như khi điều khiển bánh lái quay phải.
b. Chế độ lái tự động AUTO:
Để thực hiện chế độ lái tự động, người điều khiển phải chuyển công tắc Mode
Switch (MPH731) về vị trí Auto, khi đó rơle RL4 (Interface Circuit B) có điện đóng các

Giả sử cần bẻ lái sang trái, người điều khiển tác động vào cần điều khiển NF
(MPH732) sang vị trí P, khi đó xuất hiện tín hiệu điện áp từ chân SP của khối AC
ADAPTER, qua chân 3-TB1, qua tiếp điểm RL3 tới chân qua chân 2-TB9 (TERMINAL
BD ASSY), qua khối Switch Unit(MPH732) tới chân 58B (MPT132), qua ngắt cuối NC,
cấp nguồn cho cuộn hút của van điện từ trái P.SOL chân 51A – 51B (MPT132), qua rơle
RL3, qua chân 4-TB1 về âm nguồn.
Khi cuộn hút của van điện từ trái P.SOL có điện dẫn đến van điện từ trái tác động,
làm mở đường dầu thuỷ lực tác động vào động cơ thuỷ lực làm quay bánh lái sang trái.
Khi đó người điều khiển phải quan sát đồng hồ chỉ báo góc lái để biết vị trí bánh
lái. Bánh lái chỉ dừng lại khi ngắt điện khỏi van điện từ bằng cách ngừng tác động cần
điều khiển NFU.
Muốn bẻ lái sang bên phải, người điều khiển gạt cần điều khiển NF (MPH732) sang
vị trí S làm van điện từ phải S.SOL được cấp nguồn sẽ mở đường cấp dầu thủy lực ra, và
dầu thuỷ lực sẽ được đưa vào xylanh theo chiều thực hiện bẻ bánh lái sang phải.
Ở chế độ này khi bánh lái đã di chuyển sang trái hoặc phải được 35
o
thì ngắt cuối
NC tác động làm van điện từ mất điện, bánh lái sẽ ngừng di chuyển mặc dù cần điều
khiển NF vẫn đóng.
d. Chế độ lái NFU OVERRIDE.
Ngoài các chế độ lái cơ bản đã trình bày ở trên, hệ thống còn một chế độ lái khác là
NFU OVERRIDE. chế độ lái này chỉ sử dụng trong điều kiện thật cần thiết, khi tàu đang
làm việc trong chế độ tự động mà cần thay đổi hướng đi khẩn cấp không kịp để cài đặt lại
hệ thống. Ta chỉ cần tác động vào cần điều khiển NFU OVERRIDE, lúc này sẽ xuất hiện
tín hiệu điều khiển đưa trực tiếp tới van điện từ mở đường dầu thuỷ lực tác động vào
động cơ thuỷ lực làm quay bánh lái, giống như trong chế độ lái đơn giản (NFU).
1.3.4. Nhận xét, đánh giá.
Hệ thống lái PT70 là hệ thống lái tự động rất hiện đại. Các thao tác cài đặt tham số
cho hệ thống được thực hiện đơn giản với sự giúp đỡ của máy tính.
Tuy nhiên, để có thể vận hành khai thác hệ thống đạt hiệu quả thì yêu cầu người vận

K1,K2,K3,K5: Các rơle trung gian
2.1.2. Nguyên lý hoạt động của hệ thống
Đóng aptomat chính QF cấp nguồn cho toàn mạch, làm cho hệ thống sẵn sàng hoạt
động, đèn nguồn HL2 sáng. Hệ thống bơm cứu hỏa có 4 vị trí điều khiển: Tại bơm, trên
bảng điện chính, tại buồng điều khiển cứu hoả và tại bàn điều khiển buồng lái.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status