………… o0o…………
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
TRANG THIẾT BỊ ĐIỆN TÀU ASL ALBATROSS – ĐI
SÂU NGHIÊN CỨU PHÂN TÍCH CÁC HỆ THỐNG
TÍCH HỢP TRÊN BẢNG ĐIỆN CHÍNH 1
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình riêng của tôi. Các kết quả và số
liệu trong đề tài là trung thực, chưa được đăng trên bất kỳ tài liệu nào.
Hải phòng, ngày tháng năm 2010
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Minh Long
1.3.1 Tổng quan về trạm phát điện sự cố 12
1.3.2 Giới thiệu phần tử 14
1.3.3 Nguyên lý hoạt động của trạm phát điện sự cố 16
1.3.4 Báo động và bảo vệ 19
Chương II : Một số hệ thống truyền động điện máy phụ buồng máy 21
2.1 Hệ thống bơm làm mát máy chính 21
2.1.1 Giới thiệu phần tử 21
2.1.2 Nguyên lý hoạt động 21
2.2 Hệ thống bơm cứu hoả 23
2.2.1 Giới thiệu phần tử 23
2.2.2 Nguyên lý hoạt động 24
2.2.3 Hoạt động mạch sấy 26
2.2.4 Các chế độ báo động và bảo vệ 26
2.3 Hệ thống quạt gió buồng máy 26
2.3.1 Giới thiệu phần tử 26
2.3.2 Nguyên lý hoạt động 27
2.3.3 Các bảo vệ của hệ thống 28
2.4 Hệ thống máy nén khí 28
2.4.1 Giới thiệu phần tử 28
2.4.2 Nguyên lý hoạt động 29
2.4.3 Các bảo vệ báo động 30
Chương III : Hệ thống điều khiển Diesel-Generator 31
3.1 Giới thiệu phần tử 31
3.1.1 Sơ đồ mặt trước panel điều khiển Diesel-Generator 31
3
3.1.2 Sơ đồ mạch nguồn 32
3.1.3 Sơ đồ mạch điều khiển D/G No1 32
3.1.4 Sơ đồ mạch bảo vệ D/G No1 33
4
LỜI MỞ ĐẦU
Giao thông vận tải là một ngành quan trọng trong nền kinh tế quốc dân. Đặc biệt
trong công cuộc đổi mới đất nước hiện nay, chúng ta đã thiết lập quan hệ ngoại giao và
buôn bán với nhiều nước trên thế giới, do đó yêu cầu chuyển hàng hoá giữa nước ta
với các nước trên thế giới và giữa các vùng trong nước càng được đòi hỏi lớn. Để thực
hiện nhiệm vụ nặng nề đó, ngành Hàng Hải Việt Nam không ngừng phải đổi mới,
không ngừng phải nâng cao trình độ chuyên môn của cán bộ thuyền viên mà còn từng
bước hiện đại hoá đội tàu và tự động hoá các hệ thống trên tàu nhằm nâng cao độ tin
cậy, an toàn cho con tàu, giảm bớt thời gian hành trình, giảm bớt số người phục vụ
đồng thời cải thiện điều kiện làm việc của thuyền viên nhằm đem lại hiệu quả kính tế
cao.
Trong suốt quá trình học tập ở trường Hàng Hải Việt Nam và được sự dìu dắt,
dạy bảo của các thầy cô giáo trong khoa Điện - Điện Tử Tàu Biển, cùng với sự giúp đỡ
của các bạn trong lớp. Qua thời gian thực tập tốt nghiệp được khoa và nhà trường giao
cho đề tài:
“ Trang thiết bị điện tàu ASL-ALBATROSS. Đi sâu nghiên cứu, phân tích các hệ
thống tích hợp trên bảng điện chính ’’
Mặc dù bản thân em đã cố gắng nhiều, đã đi sâu và tìm hiểu trong thực tế, với
mong muốn hoàn thành đồ án tốt nghiệp một cách tốt nhất. Song do hạn chế về kiến
thức cũng như về tầm nhìn thực tế, nên trong quá trình thực hiện đề tài không tránh
khỏi những khiếm khuyết. Em mong nhận được các ý kiến đóng góp của các thầy giáo
trong khoa.
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới toàn thể các thầy cô giáo trong khoa
Điện- ĐTTB và Thầy giáo hướng dẫn: Kiều Đình Bình đã giúp em hoàn thành bản đồ
án tốt nghiệp của mình.
6
3. Dung tích các khoang hàng :
Hầm hàng số 1 12m
3
Hầm hàng số 2 13m
3
Hầm hàng số 3 13m
3
Hầm hàng số 4 13m
3
Hầm hàng số 5 13m
3
4. Tốc độ và công suất :
Tốc độ khai thác theo mớn nước mẫu thử 12.6 m ở trạng thái cân bằng , có tính đến
15 % dung sai khai thác (Tr
ạng thái dự phòng) 14.0 hải lý/giờ.
Tốc độ khai thác tại mớn nước chở hàng nhẹ 10.9 m ở trạng thái cân bằng có tính đến
15% dung sai khai thác (trạng thái dự phòng) là 14.2 hải lý/giờ.
Công suất máy tương ứng tại 82 % MCR (vòng tua tối đa liên tục và tốc độ chân vịt
118 vòng / phút) gần bằng 7.780KW
5. Tiêu hao nhiên liệu và tầm hoạt động
Lượng dầu nặng F.O tiêu hao hàng ngày trên máy chính tại 82% vòng quay tối đa
liên tục, công suất máy 7780 KW và chân vịt đạt 118 vòng/phút gần bằng 31.2 t
ấn
Lượng tiêu hao dầu nặng FO được tính dựa trên các điều kiện ISO
Tiêu hao nhiên liệu hàng ngày của máy móc phụ gần bằng 2.4 tấn
Số pha:
3
Tần số: 60Hz
Cos : 0.8
Dòng điện định mức 1091 A
8. Trạm phát sự cố
Có 1 máy phát sự cố
Công suất tác dụng :
125 KW
Điệp áp : 450 V
Số pha : 3
Tần số: 60Hz
Cos : 0.8 8
PHẦN II : TRANG THIẾT BỊ ĐIỆN TÀU ASL-ALBATROSS
CHƯƠNG I : GIỚI THIỆU CHUNG VỀ TRẠM PHÁT ĐIỆN TÀU ASL-
ALBATROSS
hiểm cho tàu và thuyền viên.
Ví dụ: hệ thống đèn hành trình, các thiết bị vô tuyến điện, máy lái,… Nhóm phụ tải
này phải được cấp nguồn từ hai nguồn độc lập .
9
Nhóm thứ hai: gồm những phụ tải quan trọng như: Neo, các bơm cứu hỏa, bơm la
canh và những máy phục vụ cho máy chính… Nguồn điện áp cấp cho nhóm thứ hai
cũng phải thường xuyên và tin cậy trong chế độ công tác bình thường và sự cố.
Nhóm thứ ba: Các phụ tải ít quan trọng như: bếp điện, quạt gió….
Đối với nhóm này cho phép gián đoạn nguồn điện cấp trong một thời gian khi các
máy phát bị quá tải hay sửa chữa.
* Các phương pháp phân phối điện năng:
Trong mạng điện tàu thủy ta có thể gặp các loại hệ thống phân phối điện năng sau:
- Hệ thống phân phối theo hình vành khuyên.
- Hệ thống phân phối theo tia đơn giản.
- Hệ thống phân phối theo tia phức tạp.
Sau đây chúng ta lần lượt giới thiệu các loại hệ thống trên:
a. Hệ thống phân phối theo hình vành khuyên:
Đây là những hệ thống mà tất cả các bảng điện phụ có thể được cấp nguồn đồng
thời từ hai hướng bằng hai đường cáp khép kín theo hình vành khuyên.
Sơ đồ hệ thống phân phối theo hình khuyên:
1- Các máy phát 2- Bảng điện chính
3- Các bảng điện phụ
4- Các cầu dao
5- Đường cáp
6- Đường cáp phụ cung cấp cho bảng điện phụ
7- Các bảng điện nhỏ hay các phụ tải lớn
G G
cấp đến các phụ tải trực tiếp bằng cáp.
Hệ thống này rất đơn giản chỉ được ứng dụng trên các tàu nhỏ.
Sơ đồ phân phối theo tia đơn giản:
1- Các phụ tải động lực
2- Phụ tải ánh sáng
G
G
1
2
MSB
1.2 Sơ đồ phân phối điện năng theo tia đơn giản
c. Hệ thống phân phối theo tia phức tạp:
Hệ thống phân phối theo tia phức tạp tức là hệ thống được cung cấp từ một bảng
điện chính chung, hoặc hệ thống được cấp điện từ một số bảng điện chính. Từ bảng
11
điện chính cấp ra các bảng điện phụ, từ các bảng điện phụ cấp theo tia đến các phụ tải
hoặc đến các bảng điện phụ nhỏ hơn.
Hệ thống này thường sử dụng cho các hệ thống có trọng tải lớn.
Sơ đồ hệ thống phân phối theo tia phức tạp:
1- Các phụ tải được cấp nguồn trực tiếp từ bảng điện chính.
2- Các bảng điện phụ cung cấp đến từng phụ tải.
3- Các bảng điện phụ cung cấp đến các nhóm phụ tải.
4- Các phụ tải được cấp nguồn từ bảng phụ 3.
5- Các phụ tải được cấp nguồn từ bảng phụ 2.
G
G
G
12
+ Mạch động lực của máy phát số 1 (trang 081).
- Điện áp 3 pha từ máy phát được cấp lên thanh cái thông qua aptomat chính
QFDG1.
- Ba biến dòng TA81.21;TA81.22;TA81.23 cấp tín hiệu dòng của máy phát cho
mạch đo và bảo vệ.
- Biến dòng TA81.24 cấp tín hiệu dòng của máy phát cho mạch tự động điều chỉnh
điện áp(AVR) của máy phát chính.
- Tín hiệu áp của máy phát được đưa tới bộ AVR của máy phát, và các bộ biến đổi
của mạch đo công suất và tần số,mạch điều khiển áptomat chính.
- Biến áp TC81.78 : Biến đổi điện áp 440V/220V để đưa đến mạch đèn chỉ thị.
- Biến áp TC81.77 : Biến đổi điện áp 440V/220V để đưa đến mạch điều khiển
aptomat và mạch điều khiển rơle.
- Biến áp TP81.75/76 : 440V/200V, 100VA để đưa tín hiệu áp của máy phát tới các
thiết bị đo và các thiết bị hoà đồng bộ.
- Biến áp TP81.73/74 : 440V/220V, 100VA để đưa tới các thiết bị đo, các thiết bị
hoà đồng bộ và mạch chuyển đổi.
- Biến áp TC81.4 : 440V/220V, 100VA.
- FU81.4,FU81.63,FU81.64,FU81.66,Fu81.67,FU81.68 : Là các cầu chì bảo vệ với
trị số dòng là 4A.
- FU81.51,FU81.52,FU81.64 : Là các cầu chì bảo vệ với trị số dòng là 6A.
- FU81.63,FU81.84,FU81.85,FU81.87 : Là các cầu chì bảo vệ với trị số dòng là
2A.
- FU81.42 : Là các cầu chì bảo vệ với trị số dòng là 32A.
1.3 Cấu tạo của trạm phát điện sự cố tàu ASL-ALBATROSS :
1.3.1 Tổng quan về trạm phát điện sự cố:
Ngoài trạm phát điện chính trên tàu thuỷ còn có các nguồn điện khác như máy phát sự
cố được lắp đặt theo yêu cầu của chủ tàu đối với tàu từ 5000 tấn trở lên và đó cũng là
quy định của đăng kiểm.
1
F1 F2 F3
H1.4 Sơ đồ hoạt động aptomat trạm phát sự cố 14
Bảng điện sự cố tàu ASL-ALBATROSS bao gồm có 3 panel (trang 028) cụ thể như
sau:
- Panel số 1:( NP1) Emergency Generator & 440v Feeder Panel : Panel máy
sự cố và cung cấp điện áp 440v.
-Panel số 2:(NP2) MSB Tie & 440v Feeder Panel: cung cấp điện áp 440v cho các
phụ tải
-Panel số 3:(NP3) 220v Feeder panel : cung cấp điện áp 220v cho các phụ tải.
Kích thước thiết kế của Panel có tổng chiều dài 1960 mm, chiều cao là 600 mm
1.3.2 Giới thiệu phần tử :
Panel 1 ( NP1)
A : Đồng hồ đo dòng điện
KW : Đồng hồ đo công suất máy phát
F : Đồng hồ đo tần số máy phát
IRM : Đồng hồ đo điện trở cách điện máy phát
S31 : Công tắc chọn vị trí đo dòng các pha có 4 vị trí ( OFF-R-S-T )
S32 : Công tắc chọn vị trí đo điện áp giữa các phavà thanh cái (OFF-RS-ST-TR-BUS)
2-9 : Cấp nguồn cho biến áp sự cố T3
2-10 : Cấp nguồn cho biến áp sự cố T4
2-11 : Cấp nguồn cho phan xưởng thiết bị máy móc buồng máy
2-12 : Cấp nguồn cho bộ dự trữ
Panel 3 (NP3 ) :
IRM : Đồng hồ đo điện trở cách điện
h1 : Đèn trắng báo điện trở cách điện với đất pha R
h2 : Đèn trắng báo điện trở cách điện với đất pha S
h3 : Đèn trắng báo điện trở cách điện với đất pha T
ETR1 : Cấp nguồn cho biến áp sự cố 1
ETR2 : Cấp nguồn cho biến áp sự cố 2
3-1 : Cấp nguồn cho panel đèn hành trình
3-2 : Cấp nguồn cho bảng đèn tín hiệu
3-3 : Cấp nguồn 220v cho trang thiết bị hàng hải
3-4 : Cấp nguồn cho bảng điện áp thấp
3-5 : Cấp nguồn cho panel báo động khi cháy
3-6 : Cấp nguồn cho hệ thống đèn phòng
3-9 : Cấp nguồn cho hệ thống dèn hành lang của hầm hàng No1/2
3-10 : Cấp nguồn cho hệ thống dèn hành lang của hầm hàng No3/4/5
3-11 : Cấp nguồn cho bộ cảm biến lửa hầm hàng
16
3-12 : Cấp nguồn cho bộ nạp acquy
3-13 : Cấp nguồn cho điện trở sấy
3-14 : Cấp nguồn cho hộp rơle báo động xả khí CO2
3-15 : Cấp nguồn điều khiển động cơ
3-16 : Cấp nguồn cho bộ dự trữ
3-17 : Cấp nguồn cho bộ dự trữ
3-18 : Cấp nguồn cho hệ thông đèn báo sự cố của tổ hợp máy phát sự cố.
* Sơ đồ mạch điều khiển aptomat của máy phát sự cố:
K105 có điện, tức là khi mà aptomat BT đóng lại) , tiếp điểm K88.5( 5-9,p088) đóng
lại để duy trì và làm đóng tiếp điểm K88.5 (7-11,p167) , đèn HL 167.2 sáng báo MP
đang sẵn sàng, và tiếp điểm K 88.5( 8-12,p084) đóng lại chờ sẵn. Đồng thời tiếp điểm
K88.5 ( 6-10,p088) đóng lại cấp nguồn cho rơle thời gian KT88.7. Sau một thời gian
đặt thì tiếp điểm KT 88.7 trang088 đóng lại đưa tín hiệu khởi động đến để khởi động
máy phát sự cố, thông qua một động cơ khởi động. Lúc này thì tiếp điểm của khối
Engine control Panel đóng nối đầu 15E với 16E , Rơle K88.2 có điện làm đóng tiếp
điểm của nó, K88.2( 8-12,p167) , đèn HL167.3 sáng báo Diesel MF sự cố tự động
khởi động.
- Khi Diesel Máy phát sự cố đã hoạt động thì nó sẽ phát ra điện áp và thông qua biến
áp TP81.71/72 440v/ 220v 100VA sẽ cấp nguồn đến mạch đo lường và bảo vệ. Đồng
hồ đo RH được cấp nguồn bắt đầu tính thời gian chạy, thông qua các đồng hồ đo như
PA82.5 PV82.9 PH82.9 ta sẽ biết được dòng điện, điện áp và tần số của máy phát sự
cố. Thông qua khối Voltage Buil- Up Relay RM4- UA33M Set at 85%, khi mà điện áp
của máy phát sự cố đạt 85% trở lên thì rơle thời gian K82.7 có điện và nó sẽ đóng tiếp
điểm của nó K82.7(15-18,p084) , nguồn đươc cấp từ máy phát sự cố thông qua biến áp
TC81.73 440v / 220v đến động cơ M và cuộn đóng E, đóng aptomat EG. Khi aptomat
đã đóng thì QF1 đóng sang bên phải nối đầu (11-14,p085) , Rơle 85.2 và 85.21 có điện
, tiếp điểm K85.2( 5-9,p087 ) đóng đèn HL87.2 sáng báo báo aptomat EG đã đóng cấp
điện lên thanh cái. Và làm mở tiếp điểm K85.2( 2-10,p085 ) không cho phép dừng EG,
làm mở tiếp điểm K85.2( 3-11, p104 ) không cho phép đóng aptomat BT. Đồng thời
làm mở tiếp điểm K85.2( 4-12, p088 ) khống chế không cho phép khởi động Diesel
MF sự cố.
- Khi diesel MF sự cố hoạt động thì tiếp điểm của khối Engine Control Panel (17E-
18E ) đóng lại , rơle K88.3 có điện, tiếp điểm K88.3 (6-10, p235 ) đóng ,rơle K1 có
điện, nó sẽ làm đóng tiếp điểm K1( 15-18, p235) , công tắc tơ KM1 có điện làm đóng
tiếp điểm của nó ở mạch động lực , khởi động quạt gió cho máy phát sự cố. Đồng thời
18
tiếp điểm K88.3( 7-11, p185) đóng lại đưa tín hiệu đến bảng điện chính báo Diesel
19
Để khởi động Diesel MF sự cố ta bật công tắc SA88.7sang vị trí số 1( vị trí khởi động)
sẽ có tín hiệu đưa tới khởi động động cơ khởi động , Diesel MF sự cố hoạt động. Khi
điện áp tần số máy phát sự cố đạt đến giá trị định mức ta ấn nút SB84.4 cấp điện cho
cuộn đóng của aptomat EG , aptomat được đóng cấp điện từ máy phát sự cố đến các
phụ tải quan trọng.
Để mở aptomat máy phát sự cố ta chỉ việc ấn nút SB84.9 , cuộn giữ MN của aptomat
sẽ bị mất điện, mở tiếp điểm chính của aptomat ngừng cấp điện từ máy phát sự cố đến
các phụ tải.
Muốn dừng Diesel ta có thể bật công tắc SA88.7 sang vị trí số 3. Sẽ có tín hiệu đến
để dừng Diesel MF sự cố.
c. Mạch sấy của máy phát sự cố:
Ta chỉ việc bật công tắc SA90.3 sang vị trí ON ,cuộn hút của rơle K90.3 có điện nó
đóng tiếp điểm (13-14, 43-44, p090) cấp điện cho điện trở sấy R. Đồng thờ đèn
HL90.4 sáng báo máy phát sự cố đang được sấy.
Muốn ngưng sấy ta chỉ việc bật công tắc SA90.3 sang vị trí OFF, điện sẽ ngừng cấp
vào điện trở sấy.
Mạch điện trở sấy chỉ hoạt động khi mà máy phát sự cố chưa làm việc, chưa cấp điện
lên thanh cái. Nếu máy phát sự cố dã làm việc thì nó làm mở tiếp điểm K85.21 EG ra,
không cho phép mạch điện trở sấy được hoạt động.
1.3.4 Báo động và bảo vệ:
Báo Diesel bị quá tốc:
Động cơ Diesel lai máy phát sự cố đang chạy bị quá tốc thì rơle K88.3 có điện, tiếp
điểm K88.3(8-12,p167) đóng đèn HL167.6 sáng báo động cơ bị quá tốc, và tiếp điểm
K88.3 (7-11, p185) mở báo Diesel MF sự cố hoạt động không bình thường. Đồng thời
sẽ có tín hiệu đến để dừng Diesel MF sự cố.
Bảo vệ quá tải bằng các rơle nhiệt:
Nếu nguồn điện 440V cấp đến biến áp số 1 bị quá tải thì thông qua rơle nhiệt FT , tiếp
điểm (97-98, p180) đóng lại làm đóng tiếp điểm FT180.2 cấp điện cho cuộn ngắt của
21
CHƯƠNG II: MỘT SỐ HỆ THỐNG TRUYỀN ĐỘNG ĐIỆN
MÁY PHỤ BUỒNG MÁY
2.1 HỆ THỐNG BƠM LÀM MÁT MÁY CHÍNH
2.1.1 Giới thiệu phần tử (287-288) :
- QF : Áptômát chính cấp nguồn cho bơm và mạch điều khiển
- A : Đồng hồ ampekế để đo dòng điện chạy qua bơm.
- KM1: Công tăc tơ chính cấp nguồn cho bơm.
- FT : Rơle nhiệt bảo vệ quá tải cho bơm.
- SA1 : Công tắc lựa chọn chế độ điều khiển bơm .
- SB3 : Nút ấn reset lại mạch điều khiển khi bơm gặp sự cố.
- PMS: Môđun điều khiển từ xa từ hệ thống giám sát và quản lý nguồn
- SB1 : Nút ấn khởi động từ bảng điện chính.
- SB2 : Nút ấn dừng từ bảng điện chinh.
- HR : Đồng hồ đo hoạt động của bơm.
- HL5: Đèn báo bơm ở chế độ standby.
- HL3: Đèn đỏ báo bơm bị sự cố.
- HL1 : Đèn báo bơm đang hoạt động.
- HL2 : Đèn báo nguồn.
- FU1, FU2, FU3 : Cầu chì bảo vệ ngắn mạch điều khiển.
- TC : Biến áp cấp nguồncho mạch điều khiển.
- Máy tính sẽ đưa tín hiêu làm cho tiếp điểm 15-16 (288) đóng vào điều khiểm
dừng bơm giống như ở chế độ điều khiển bằng tay khi ta ấn nút stop.
c. Chế độ điều khiển từ xa :
* Khởi động :
- Ta đưa công tắc SA1 sang vị trí remote, đây là vị trí điều khiểm từ xa bằng màn
hình máy tính PMS. Khi đó tiếp điểm 5-6 đóng lại, đưa tín hiệu vào khối giám sát
PMS .
- Từ màn hình máy tính PMS ta điều khiển khởi động bơm sẽ làm cho tiếp điểm
O/P đóng vào , KM1 có điện làm bơm hoạt động giống như khi ta ấn nút start ở chế độ
bằng tay.
- Khi bơm số 2 đang hoạt động thì bơm số 1 sẽ ở chế độ standby. Khi bơm số 2 bị
sự cố thì PLC sẽ đưa tín hiệu khởi động làm rơle K282.8 (282) có điện , đóng tiếp
điểm K282.8(5-9;288), lúc này từ màn hình máy tính PMS ta khởi động đưa bơm số 1
vào hoạt động.
* Chế độ dừng bơm:
- Giống chế độ tự động.
23
d. Các chế độ bảo vệ :
- Để bảo vệ ngắn mạch cho lưới điện và động cơ lai bơm người ta dùng aptomat
chính QF
- Để bảo vệ ngắn mạch cho mạch điều khiển bằng cầu chì Fu2,Fu3.
- Bảo vệ quá tải cho động cơ lai bơm , khi động cơ bị quá tải thì rơle nhiệt bảo vệ
quá tải hoạt động FT đóng tiếp điểm FT(97-98;287) làm rơle trung gian K287.5 có
điện đóng tiếp điểm tự nuôi lại .Tiếp điểm FT (95-96;287) mở ra làm công tắc tơ KM1
mất điện làm bơm ngừng hoạt động .Tiếp điểm K287.5(11-12) mở ra không cho khởi
động lại bơm.Tiếp điểm K287.5 ở (288) đóng cấp điện cho đèn HL3 sáng báo động cơ
bị quá tải.
- Khi ta muốn khởi động lại bơm ta phải ấn nút reset SB3 làm cho rơle K287.5 mất
điện tiếp điểm K287.5(31-32;287) đóng vào sẵn sàng cấp điện cho KM1 điều khiển
hoạt động đèn nguồn HL2 sáng.
a. Chế độ điều khiển tại chỗ :
- Ta đưa công tắc lựa chọn chế độ SA1 sang vị trí local làm cho tiếp điểm
SA1(21-22;297) đóng vào và SA1(13-14;23-24;297) mở ra.
- Khi ta ấn nút khởi động SB1 (có 3 vị trí) thì làm cho rơle trung gian K1 có điện
tiếp điểm của K1 (03-04) ở (297) đóng vào cấp điện cho rơle trung gian K3 hoạt
động.
- K3 sẽ đóng tiếp điểm tự nuôi của nó lại .Tiếp điểmK3(43-44; 297) đóng vào cấp
điện cho bộ xả khí e hoạt động.
- Tiếp điểm của K3(67-68;298) sau thời gian trễ sẽ đóng vào làm cho KM3 có
điện.
- KM3 có điện mạch động lực sẽ đóng vào sẵn sàng cho bơm hoạt động ở chế độ
sao.
- Tiếp điểm KM3(21-22 ;298) mở ra làm cho rơle KM2 không thể có điện.
- Tiếp điểm của KM3(13-14;298) đóng vào làm KM1 có điện.
- Tiếp điểm của KM1 ở mạch động lực đóng vào cấp điện cho bơm hoạt động ở
chế độ sao.
- Tiếp điểm KM1(13-14) đóng lại tự nuôi.
- Tiếp điểm KM1(21-22;299) mở ra làm cho điện trở sấy không thể có điện được.
- Tiếp điểm của KM1(55-56;298) mở ra làm cho KM3 mất điện tiếp điểm của
KM3(21-22) đóng vào sẵn sàng cấp điện cho KM2.
-Sau thời gian trễ thì các tiếp điểm thời gian của KM1(67-68) đóng vào cấp điện
cho KM2 đóng các tiếp điểm của nó ở mạch động lực lại bơm chuyển sang hoạt động
ở chế độ tam giác.