Đồ án tốt nghiệp: Trang thiết bị điện tàu Victory Leader chở 4900 ô tô đi sâu nghiên cứu hệ thống cầu dẫn mạn - Pdf 14



………… o0o…………
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
TRANG THIẾT BỊ ĐIỆN TÀU VICTORY
LEADER CHỞ 4900 Ô TÔ – ĐI SÂU NGHIÊN
CỨU HỆ THỐNG CẦU DẪN MẠN 1
MỤC LỤC Lời mở đầu 3
Giới thiệu chung về tàu chở 4900 ôtô 4
Phần 1 : TỔNG QUAN VỀ TRANG THIẾT BỊ ĐIỆN TÀU CHỞ 4900 ÔTÔ
Chương 1 : Trạm phát điện và hệ thống phân phối điện năng trên tàu chở
4900 ôtô.
1.1. Trạm phát điện chính 7
1.1.1. Giới thiệu về trạm phát điện chính trên tàu chở 4900 ôtô 7
1.1.2. Sơ đồ nguyên lý của bảng điện chính 24
1.2. Trạm phát điện sự cố 33

Phần 2 : NGHIÊN CỨU HỆ THỐNG CẦU DẪN MẠN VÀ XÂY DỰNG
CHƯƠNG TRÌNH ĐIỀU KHIỂN TRÊN PLC S7 – 200
Chương 4 : Tổng quan về hệ thống cầu dẫn mạn tàu chở 4900 ôtô
4.1. Giới thiệu chung về cầu dẫn mạn 84
4.1.1. Giới thiệu chung 84
4.1.2. Các kích thước chính. 84
4.1.3. Thiết kế kết cấu và yêu cầu về trọng tải. 84
4.2. Nguyên lý hoạt động của hệ thống 85
4.2.1. Giới thiệu phần tử và chức năng. 85
4.2.2. Nguyên lý hoạt động. 90
4.2.3. Các báo động và bảo vệ cho hệ thống. 93

Chương 5 : Xây dựng chương trình điều khiển trên PLC S7 – 200
5.1. Tổng quan về thiết bị lập trình PLC. 94
5.1.1. Vai trò của bộ điều khiển PLC. 94
5.1.2. Thiết bị điều khiển logic khả trình PLC S7 – 200. 94

5.1.3. Cấu trúc bộ nhớ 98
5.1.4. Cấu trúc của 1 chương trình trên S7 – 200. 100
5.1.5.Trình tự chung thiết kế 1 hệ thống tự động điều khiển sử dụng PLC .102
5.2. Thuật toán điều khiển. 103
5.2.1. Chức năng mở khóa. 104
5.2.2. Chức năng đóng khóa. 104
5.2.3. Chức năng mở cầu dẫn. 105
5.2.4. Chức năng đóng cầu dẫn. 106
5.3. Xây dựng chương trình điều khiển trên PLC S7 – 200 107
5.3.1. Các đầu vào số……………………. 107
5.3.2. Các đầu ra số. 107
5.3.2. Lưu đồ thuật toán cho các đầu ra số. 107
5.3.3. Chương trình điều khiển………… 111

trong khoa Điện - Điện tử tàu biển đã giúp đỡ em hoàn thành đồ án tốt nghiệp của mình.
Tuy nhiên, do khả năng còn hạn chế, nên đồ án tốt nghiệp của em không thể tránh khỏi
những thiếu sót. Em rất mong được sự bổ sung, góp ý kiến của các thầy cô và các bạn để
đồ án của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo hướng dẫn cùng các thầy cô giáo trong khoa
đã giúp đỡ em hoàn thành đồ án tốt nghiệp của mình.

Em xin chân thành cảm ơn ! Hải Phòng ngày……tháng……năm 20……

Sinh viên : Tô Văn Hưng 4
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ TÀU CHỞ 4900 ÔTÔ
Tàu chở 4900 ôtô có tên là Victory Leader là con tàu có trọng tải lớn và hiện đại
chuyên chở ôtô lần đầu tiên được đóng tại Việc Nam do Công ty đóng tàu Hạ Long trực
tiếp thi công, dưới sự giám sát của đăng kiểm DNV nó có sức chứa khoảng 4900 ôtô.
Tàu được thiết kế có chân vịt chính lai bằng động cơ Diesel, ngoài ra để điều động tàu
còn có thêm chân vịt ở phía mũi và phía lái, phù hợp cho việc chuyển ô tô có chứa nhiên
liệu trong két, bao gồm các loại ôtô buýt mini, xe con, xe rơ moóc, và các loại xe khác
thuộc phạm vi đặc tính độ bền và kết cấu hình học của khu vực chở hàng và phục vụ cho
việc buôn bán mậu dịch trên toàn thế giới.
Tàu sẽ có sống mũi nghiêng, mũi quả lê, đuôi vuông (đuôi mặt vát), hệ lực đẩy
(máy chính) được bố trí tại phía đuôi tàu, một nhà boong khu buồng ở dài được bố trí trên
đỉnh gara ô tô, 2 tời neo và 1 tời quấn dây phía mũi, 3 tời quấn dây phía lái đều được bố
trí trên boong 7.
Tàu được thiết kế với 8 boong cố định gồm các boong 1, 2, 3, 4, 5, 7, 9 và 10 và 2

phòng khoảng 19.8 hải lý.
2. Trạm phát điện chính.
Bao gồm có 3 máy phát giống nhau đều có các thông số như sau :
- Công suất tác dụng : 1470 KW
- Điện áp : 450 V
- Dòng điện : 2358 A
- Số pha : 3
- Tần số : 60Hz
- Cos  : 0.8
3. Trạm phát điện sự cố.
Có 1 máy phát sự cố được bố tri lắp đặt ở trên tầng 11 của tàu, với các thông số như
sau :
- Công suất : 200 KW
- Điệp áp : 450 V
- Dòng điện : 328 A
- Số pha : 3
- Tần số : 60Hz
- Cos  : 0.8
7
Chương 1
TRẠM PHÁT ĐIỆN VÀ HỆ THỐNG PHÂN PHỐI ĐIỆN NĂNG TRÊN TÀU CHỞ
4900 ÔTÔ
1.1 Trạm phát điện chính.
1.1.1. Giới thiệu về trạm phát điện chính trên tàu chở 4900 ôtô.
a. Các thông số kỹ thuật của máy phát chính.
Trạm phát điện chính tàu chở 4900 ôtô được trang bị gồm có 3 tổ hợp Diesel - máy
phát (D-G) giống nhau và có các thông số chính như sau :
- Điện áp định mức : 450 V
- Dòng điện định mức : 2358 A
- Công suất định mức : 1470 KW
- Tần số định mức : 60 Hz
- Hệ số công suất cos

: 0.8
- Số pha : 3 pha
- Số vòng quay : 720 RPM
- TYPE : NTAKL
- Điện áp mạch kích từ : 105 V
b. Giới thiệu về các Panel trong bảng điện chính.
Bảng điện chính của tàu ôtô bao gồm có 16 Panel như sau :

tại chỗ, tại bảng Panel 15 và 16, thông qua hệ thống giám sát trung tâm và có thể thực
hiện việc tắt hệ thống chiếu sáng trong các tầng tại văn phòng tàu. Zone A là các tầng từ
1 đến 4, zone B là các tầng từ 5 đến 8, zone C gồm các tầng từ 9 đến 11.
c. Giới thiệu các phần tử và chức năng của từng phần tử trên các Panel.
* PANEL 1 : GROUP STARTER PANEL 1-1.
- 1A1 : Bơm nước ngọt làm mát máy chính số 1 (No.1 ME COOLING S.W. PUMP).
+ Q1 : Aptomat chính cấp nguồn cho bơm và mạch điều khiển.
+ H4 : Đèn màu vàng báo điện trở sấy đang hoạt động .
+ H0 : Đèn màu trắng báo nguồn đã được cấp cho bơm và mạch điều khiển.
+ H5 : Đèn màu đỏ báo bơm đang gặp sự cố.
+ H6 : Đèn màu vàng báo bơm đang ở chế độ Stand-by sẵn sàng hoạt động.
+ S1 : Đèn màu xanh báo bơm đang hoạt động.
+ S4 : Công tắc bật hay tắt nguồn cho điện trở sấy.
+ S1 : Nút ấn Start/Stop bơm.
+ S3 : Công tắc chọn vị trí điều khiển.

9
+ HR : Đồng hồ đo thời gian hoạt động của bơm.
+ A : Đồng hồ Ampe kế đo dòng điện.
+ K1 : Contator chính để điều khiển bơm.
+ F1 : Rơle nhiệt để bảo vệ quá tải.
+ T1 : Biến dòng 1 pha.
+ T2 : Biến áp 440/220/24V cấp nguồn cho mạch điều khiển và chỉ báo.
+ F2, F3, F4, F6 : Cầu chì dùng để bảo vệ ngắn mạch.
+ K4 : Rơle trung gian để bảo vệ khi cách điện thấp.
+ K0 : Bộ đo cách điện giữa động cơ với mát.
+ M : Động cơ lai bơm có công suất định mức là 25,5 KW.
- 1A2 : Dự phòng SPARE.
+ H0 : Đèn màu trắng báo có nguồn.
+ S1 : Đèn màu xanh báo bơm đang hoạt động.

+ S1 : Đèn màu xanh báo bơm đang hoạt động.
+ H0 : Đèn màu trắng báo nguồn đã được cấp.
+ H5 : Đèn màu đỏ báo bơm đang gặp sự cố.
+ S4 : Công tắc bật hay tắt nguồn cho điện trở sấy.
+ S1 : Nút ấn dừng hay khởi động bơm.
+ S3 : Công tắc chọn vị trí khởi động LOCAL-0-REMOTE.
+ HR : Đồng hồ đo thời gian hoạt động của bơm.
+ A : Đồng hồ Ampe kế đo dòng điện.
Ở ngăn số 5 này còn có thêm bộ hút hoạt động trong quá trình khởi động ban đầu để tự
mồi cho bơm.
* PANEL 2 : GROUP STARTER PANEL 1-2.
- 2A1 : Bơm nước ngọt làm mát điều hòa số 1 (No.1 AC & PROV STORE COOL F.W
PUMP).
+ A : Đồng hồ Ampe kế đo dòng điện.
+ HR : Đồng hồ đo thời gian hoạt động của bơm.
+ H6 : Đèn màu vàng báo bơm đang ở chế độ Stand-by sẵn sàng hoạt động.
+ H4 : Đèn màu vàng báo điện trở sấy đang hoạt động .
+ H0 : Đèn màu trắng báo nguồn đã được cấp.

11
+ S1 : Đèn màu xanh báo bơm đang hoạt động.
+ H5 : Đèn màu đỏ báo bơm đang gặp sự cố.
+ S4 : Công tắc bật hay tắt nguồn cho điện trở sấy.
+ S1 : Nút ấn Start/Stop bơm.
+ S3 : Công tắc chọn vị trí điều khiển.
- 2A2 : Dự phòng SPARE.
+ H0 : Đèn màu trắng báo có nguồn.
+ S1 : Đèn màu xanh báo bơm đang hoạt động.
+ H5 : Đèn màu đỏ báo bơm đang gặp sự cố.
+ S1 : Nút ấn Start/Stop bơm.

+ 3Q1 : Aptomat cấp nguồn cho nhóm Panel khởi động số 8 (ENGINE ROOM
AUXILIARES GSP8).
+ 3Q2 : Aptomat cấp nguồn cho nhóm Panel khởi động quạt thông gió buồng máy số
10 (ENGINE ROOM. VENTILATION GSP10).
+ 3Q3 : Aptomat cấp nguồn cho khối cấp dầu máy chính (FUEL.COND.MODULE
ME ).
+ 3Q4 : Aptomat cấp nguồn cho tua bin tăng áp máy chính số 1 (No.1 ME AUX
BLOWER).
+ 3Q5 : Aptomat cấp nguồn cho bơm dầu nhờn máy phát số 1 (No.1 AE
PRELUBRICATING PUMP).
+ 3Q6 : Aptomat cấp nguồn cho bơm dầu nhờn máy phát số 2 (No.2 AE
PRELUBRICATING PUMP).
+ 3Q7 : Aptomat cấp nguồn cho máy lọc dầu DO-FO số 1 (No.1 MDO/HFO
SEPARATOR MODULE).
+ 3Q8 : Aptomat cấp nguồn cho máy nén khí phục vụ (WORKING AIR
COMPRESSOR).
+ 3Q9 : Aptomat cấp nguồn cho máy nén khí chính số 1 (No.1 MAIN STARTING
COMPRESSOR).
+ 3Q10 : Aptomat cấp nguồn cho hệ thống đốt rác (INCINERATOR).
+ 3Q11 : Aptomat cấp nguồn cho Panel điều khiển nồi hơi (BOILER CONTROL
PANEL).
+ 3Q12 : Aptomat cấp nguồn cho hệ thống sấy sơ bộ nước làm mát máy phát (AE
JACK WATER PREHEATER UNIT).

13
+ 3Q13 : Aptomat cấp nguồn cho máy lái số 1 (No.1 STEERING GEAR).
+ 3Q14 : Dự phòng SPARE.
+ 3Q15 : Aptomat cấp nguồn cho biến áp số 1 (No.1 MAIN TRANSFOMER
440V/220V T1).
+ 3Q16 : Aptomat cấp nguồn cho tời neo phải (FWD WINDLASS/MOOR WINCH

LOW. PR.
SYSTEM No.1).

14
+ 4Q7 : Dự phòng SPARE.
+ 4Q8 : Aptomat cấp nguồn cho nhóm Panel khởi động quạt thông gió hầm hàng
GSP6 (CARGO HOLD VENTILATION GSP6).
+ 4Q9 : Aptomat cấp nguồn cho biến áp chiếu sáng T3 (No.1 440V/230V LIGHT
TRANSFOMER T3).
+ 4Q10 : Aptomat cấp nguồn cho hệ thống cầu dẫn TTS (RAMP DOOR PUMP
UNIT).
* PANEL 5 : No.1 DIESEL GENERATOR PANEL.
+ 5A10 : Aptomat chính để đóng cắt máy phát lên lưới.
+ V : Đồng hồ Vôn kế đo điện áp các pha.
+ A : Đồng hồ Ampeke đo dòng điện.
+ Hz : Đồng hồ đo tần số.
+ 5S1 : Công tắc chọn đo điện áp giữa các pha (VOLTAGE MEASURE ).
+ 5S3 : Công tắc chọn đo dòng điện các pha (CURRENT MEASURE).
+ Màn hình LCD hiển thị thông số máy phát, chỉnh định máy phát.
+ 5H14 : Đèn màu vàng báo điện trở sấy máy phát đang hoạt động.
+ 5S14 : Công tắc bật/tắt nguồn cho điện trở sấy.
+ 5P9 (h) : Đồng hồ đo thời gian hoạt động của máy phát.
+ 5S8 : Công tắc chọn chế độ điều khiển có 3 chế độ là OFF/HAND/AUTOM.
+ 5H10 : Đèn màu xanh báo máy phát số 1 đang hoạt động (No.1 GERENATOR
RUNNING).
+ 5S11 : Nút ấn để cắt Aptomat máy phát số 1 ra khỏi lưới điện (DG1 ACB OFF).
+ 5S12 : Nút ấn đóng Aptomat của máy phát số 1 (DG1 ACB ON).
* PANEL 6 : ST & SYN PANEL.
+ 6P3 : Đồng hồ kép chỉ báo điện áp của 2 máy phát cần hòa.
+ 5P4, 8P4, và 9P4 : Lần lượt là đồng hồ đo công suất của 3 máy phát 1, 2 và 3.

+ 7S11 : Nút ấn để cắt Aptomat cấp nguồn cho chân vịt mũi (RL - BOW THRUSTER
ACB OFF).
+ 7S12 : Nút ấn để đóng Aptomat cấp nguồn cho chân vịt mũi (BL - BOW
THRUSTER ACB ON).
+ 7T10 : Biến áp 440/220/24V để cấp nguồn cho mạch điều khiển Aptomat chính cấp
nguồn cho chân vịt mũi và chỉ thị bằng đèn 24V.
* PANEL 8 : No.2 DIESEL GENERATOR PANEL.

16
* PANEL 9 : No.3 DIESEL GENERATOR PANEL.
Panel 8 và Panel 9 lần lượt là 2 Panel phục vụ cho máy phát số 2 và số 3, chúng có cấu
tạo tương tự như Panel số 5.
* PANEL 10 : 440V FEEDER PANEL 2-1.
+ 10Q1 : Aptomat cấp nguồn cho quạt thông gió buồng ở khởi là Panel GSP1
(ACCOMM VENTILATION GSP1)
+ 10Q2 : Aptomat cấp nguồn cho nhóm khởi động quạt thông gió hầm hàng GSP3
(CARGO HOLD VENTILATION GSP3).
+ 10Q3 : Aptomat cấp nguồn cho nhóm khởi động quạt thông gió hầm hàng GSP5
(CARGO HOLD VENTILATION GSP5).
+ 10Q4 : Aptomat khống chế bảng cấp nguồn P6 (DECK EQUIP DISTR. PANEL 6).
+ 10Q5 : Aptomat khống chế bảng cấp nguồn P7 (FORE COMPARTIMENT DISTR.
PANEL 6).
+ 10Q6 : Aptomat cấp nguồn cho hệ thống CO2 áp lực thấp số 2 (CO2 LOW PRES
SYSTEM 2).
+ 10Q7 : Dự phòng SPARE.
+ 10Q8 : Aptomat cấp nguồn cho nhóm khởi động quạt thông gió hầm hàng 7
(CARGO HOLD VENTILATION GSP7).
+ 10Q9 : Aptomat cấp nguồn cho biến áp chiếu sáng T4 số 2 (No.2 440V/230V
LIGHT TRANS – T4).
+ 10Q10 : Aptomat cấp nguồn hệ thống bơm thủy lực của hệ cầu dẫn TTS (RAMP

+ 11Q16 : Aptomat cấp nguồn cho tời neo cô dây trái (FWD WINDLASS/MOOR
WINCH PS).
+ 11Q17 : Aptomat cấp nguồn cho tời cô dây sau lái trái (AFT MOORING WINCH
PS).
+ 11Q18 : Aptomat khống chế tời cô dây mũi (AFT MOORING WINCH).
+ 11Q19 : Aptomat cấp nguồn cho điều hòa trung tâm (ACO2 ACCOMM ACO2
SWITCHBOARD).
+ 11Q20, 11Q21 : Dự phòng SPARE.
+ 11Q22 : Aptomat khống chế bảng cấp nguồn P4 (440V LAUNRY DISTR. PANEL
4).
+ 11Q23 : Aptomat khống chế nguồn sấy P2 (HEARTER DISTR. PANEL P2).
+ 11Q24 : Aptomat khống chế nguồn sấy P8 (HEARTER DISTR. PANEL P8).
* PANEL 12 : GROUP STARTER PANEL 2-1.
- 12A1 : Bơm nước ngọt làm mát máy chính số 2 (No.2 ME JACKET COOLING F.W
PUMP).

18
+ H6 : Đèn màu vàng báo bơm đang ở chế độ Stand-by sẵn sàng hoạt động .
+ H4 : Đèn màu xanh báo nguồn sấy đang hoạt động .
+ H0 : Đèn màu trắng báo nguồn đã được cấp.
+ S1 : Đèn màu xanh báo bơm đang hoạt động.
+ H5 : Đèn màu đỏ báo bơm đang gặp sự cố.
+ S4 : Công tắc bật hay tắt nguồn cho điện trở sấy.
+ S1 : Nút ấn Start/Stop bơm.
+ S3 : Công tắc chọn vị trí điều khiển.
+ HR : Đồng hồ đo thời gian hoạt động của bơm.
+ A : Đồng hồ Ampe kế đo dòng điện.
- 12A2 : Dự phòng SPARE .
+ H0 : Đèn màu trắng báo có nguồn.
+ S1 : Đèn màu xanh báo bơm đang hoạt động.

- 12A5 : Bơm la canh / Bơm cứu hỏa dùng chung số 2 (No.2 MAIN BILGE/FIRE
PUMP).
+ H4 : Đèn màu vàng báo điện trở sấy đang hoạt động .
+ H0 : Đèn màu trắng báo nguồn đã được cấp.
+ S1 : Đèn màu xanh báo bơm đang hoạt động.
+ H5 : Đèn màu đỏ báo bơm đang gặp sự cố.
+ S4 : Công tắc bật hay tắt nguồn cho điện trở sấy.
+ S1 : Nút ấn Start/Stop bơm.
+ S3 : Công tắc chọn vị trí điều khiển.
+ HR : Đồng hồ đo thời gian hoạt động của bơm.
+ A : Đồng hồ Ampe kế đo dòng điện.
Ở ngăn số 5 này còn có thêm bộ hút hoạt động trong quá trình khởi động ban đầu để tự
mồi cho bơm.
* PANEL 13 : GROUP STARTER PANEL 2-2.
- 13A1 : Bơm vận chuyển dầu FO (F.O TRANSFER PUMP).
+ H6 : Đèn màu vàng báo bơm đang ở chế độ Stand-by sẵn sàng hoạt động .
+ H4 : Đèn màu xanh báo nguồn sấy đang hoạt động .
+ H0 : Đèn màu trắng báo nguồn đã được cấp.
+ S1 : Đèn màu xanh báo bơm đang hoạt động.

20
+ H5 : Đèn màu đỏ báo bơm đang gặp sự cố.
+ S4 : Công tắc bật hay tắt nguồn cho điện trở sấy.
+ S1 : Nút ấn Start/Stop bơm.
+ S3 : Công tắc chọn vị trí điều khiển.
+ HR : Đồng hồ đo thời gian hoạt động của bơm.
+ A : Đồng hồ Ampe kế đo dòng điện.
- 13A2 : Dự phòng SPARE.
+ H0 : Đèn màu trắng báo nguồn đã được cấp.
+ S1 : Đèn màu xanh báo bơm đang hoạt động.

+ H0 : Đèn màu trắng báo nguồn đã được cấp.
+ S1 : Đèn màu xanh báo bơm đang hoạt động.
+ H5 : Đèn màu đỏ báo bơm đang gặp sự cố.
+ S1 : Nút ấn Start/Stop bơm.
+ S3 : Công tắc chọn vị trí điều khiển.
+ HR : Đồng hồ đo thời gian hoạt động của bơm.
+ A : Đồng hồ Ampe kế đo dòng điện.
* PANEL 14 : 220V FEEDER PANEL.
+ 14Q1 : Cầu dao cấp nguồn cho bộ lưu điện dùng cho hệ thống tự động buồng máy
UPS1.
+ 14Q2 : Cầu dao cấp nguồn cho bộ lưu điện dùng cho các hệ thống tàu cần UPS2.
+ 14Q3 : Cầu dao cấp nguồn cho bộ lưu điện dùng cho các thiết bị định vị.
+ 14Q4 : Cầu dao cấp nguồn cho bộ nguồn dùng cho hệ thống tự động.
+ 14Q5 : Cầu dao cấp nguồn cho hệ thống báo cháy.
+ 14Q6 : Cầu dao cấp nguồn cho hệ thống báo động chung/gọi công cộng và trả lời
phản hồi (được cấp nguồn từ bộ lưu điện cho phép hoạt động trong 10 phút sau khi hệ
thống cấp nguồn này hỏng).
+ 14Q7 : Cầu dao cấp nguồn cho tủ PLC điều khiển hệ thống RO-RO.
+ 14Q8 : Cầu dao cấp nguồn cho bộ sấy máy phát số 1.
+ 14Q9 : Cầu dao cấp nguồn cho bộ sấy máy phát số 2.
+ 14Q10 : Cầu dao cấp nguồn cho bộ sấy máy phát số 3.

22
+ 14Q11 : Cầu dao cấp nguồn cho bảng điều khiển tại chỗ của Diesel lai máy phát số
1.
+ 14Q12 : Cầu dao cấp nguồn cho bảng điều khiển tại chỗ của Diesel lai máy phát số
2.
+ 14Q13 : Cầu dao dự trữ.
+ 14Q14 : Cầu dao dự trữ.
+ Các Rơle từ 14K11 đến 14K24 có tác dụng gửi tín hiệu đến hệ thống giám sát và

+ 15Q4 : Aptomat cấp nguồn cho đèn trong khu vực buồng Panel L5.
+ 15Q5 : Aptomat cấp nguồn cho đèn trong buồng kĩ thuật Panel L7.
+ 15Q6 : Aptomat cấp nguồn cho đèn ở tầng 1.
+ 15Q7 : Aptomat cấp nguồn cho đèn ở tầng 2.
+ 15Q8 : Aptomat cấp nguồn cho đèn ở tầng 3.
+ 15Q9 : Aptomat cấp nguồn cho đèn ở tầng 4.
+ 15Q10 : Aptomat cấp nguồn cho đèn ở tầng 5.
+ 15H6 : Đèn màu trắng báo đã cấp nguồn cho đèn ở tầng 1.
+ 15H61 : Đèn màu xanh báo đèn ở tầng 1 đã được bật lên.
+ 15H7 : Đèn màu trắng báo đã cấp nguồn cho đèn ở tầng 2.
+ 15H71 : Đèn màu xanh báo đèn ở tầng 2 đã được bật lên.
+ 15H8 : Đèn màu trắng báo đã cấp nguồn cho đèn ở tầng 3.
+ 15H81 : Đèn màu xanh báo đèn ở tầng 3 đã được bật lên.
+ 15H9 : Đèn màu trắng báo đã cấp nguồn cho đèn ở tầng 4.
+ 15H91 : Đèn màu xanh báo đèn ở tầng 4 đã được bật lên.
+ 15H101 : Đèn màu trắng báo đã cấp nguồn cho đèn ở tầng 5.
+ 15H1011: Đèn màu xanh báo đèn ở tầng 5 đã được bật lên.
+ 15H111 : Đèn màu trắng báo đã cấp nguồn cho đèn ở tầng 6.
+ 15H1111: Đèn màu xanh báo đèn ở tầng 6 đã được bật lên.
+ 15H121 : Đèn màu trắng báo đã cấp nguồn cho đèn ở tầng 7.
+ 15H1211: Đèn màu xanh báo đèn ở tầng 7 đã được bật lên.
+ Các Contactor từ 15K6 đến 15K10 sẽ điều khiển việc chiếu sáng từ các tầng 1 đến
tầng 5.
+ Các công tắc 15S61, 15S71, 15S81, 15S91, 15S101, 15S111, 15S121 để điều khiển
hệ thống chiếu sáng tại Panel 15 cho các tầng lần lượt là 1, 2, 3, 4, 5, 6 và 7.

24
+ Các công tắc S1, S2, S3 dùng để chọn vị trí điều khiển các đèn ở các khu vực lần
lượt là zone A, zone B và zone C.
* PANEL 16 : No.2 MAIN LIGHTING.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status