Đồ án thiết kế công tắc tơ xoay chiều 3 pha - Pdf 14

Thiết kế công tắc tơ xoay chiều 3 pha

Lời mở đầu

Đất nước ta đang trên con đường phát triển kinh tế, sự phát triển của
các ngành công nông nghiệp, nhu cầu sinh hoạt của nhân dân kéo theo đòi
hỏi về điện năng ngày càng nhiều. Trong quá trình sử dụng điện năng không
tránh khỏi những sự cố, rủi ro như hiện tượng quá dòng điện, quá điện áp,
hiện tượng ngắn mạch….Vì vậy vấn đề đảm bảo an toàn cho các thiết bị điện
và đặc biệt là đảm bảo an toàn cho người sử dụng, vận hành là một yêu cầu
rất bức thiết.
Công tắc tơ xoay chiều là một trong những thiết bị đảm bảo an toàn
trong sử dụng điện.Chính vì vậy nghiên cứu, thiết kế công tắc tơ là mối quan
tâm của ngành thiết bị điện.
Được sự hướng dẫn và giúp đỡ của các thầy cô trong bộ môn Thiết bị
điện - Điện tử đại học Bách Khoa Hà Nội. Đặc biệt là sự hướng dẫn và giúp
đỡ nhiệt tình của thầy Nguyễn Văn Đức đã giúp em hoàn thành xong đồ án
tốt nghiệp thiết kế “ Công tắc tơ xoay chiều ba pha”.
Mặc dù đã có rất nhiều cố gắng nhưng do hiểu biết kiến thức và kinh
nghiệm thực tế còn ít, quá trình thiết kế đồ án của em vẫn còn mắc phải
những sai sót nhất định.Vì vậy em rất mong được sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến
của các thầy cô để giúp em hoàn thiện hơn phần kiến thức của mình.
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong bộ môn và thầy giáo Nguyễn
Văn Đức.
Sinh viên.
Đỗ Thị Thu Hương.

Đỗ Thị Thu Hương TBĐ3-K49
1
Thiết kế công tắc tơ xoay chiều 3 pha
Mục Lục:

Thiết kế công tắc tơ xoay chiều 3 pha
5.Đồ thị đặc tính cơ
Chương IV:
Tính toán buồng dập hồ quang.
I/ Khái niệm chung …………………………………………….41
II/ Lựa chọn kết cấu buồng dập ………………………………41
III/ Tính toán các thông số buồng dập ……………………… 43
Chương V:
Tính toán nam châm điện.
I/ Tính toán sơ bộ nam châm
1. Chọn dạng kết cấu……………………………………… 47
2. Chọn vật liệu NCĐ………………………………… 47
3. Chọn từ cảm, hệ số từ rò, hệ số từ tản tại δ=δ
th
………… 48
4. Xác định các thông số chủ yếu của NCĐ………………… 49
5. Xác định các kích thước của cuộn dây…………………… 50
II/ Tính toán kiểm nghiệm nam châm
1. Sơ đồ thay thế………………………………………………55
2. Xác định từ dẫn khe hở không khí…………………………57
3. Xác định từ cảm và hệ số từ rò tại δ=δ
th
………………… 62
4. Xác định thông số cuộn dây……………………………… 64
5. Tính toán vòng ngắn mạch chống rung………………… 65
6. Hệ số tỏa nhiệt của vòng ngắn mạch…………………… 70
7. Tính toán tổn hao trong lõi thép……………………………70
8. Tính toán dòng điện trong cuộn dây…………………… 71
9. Tính toán nhiệt trong cuộn dây………………………… 73
10.Tính và dựng đặc tính lực hút điện từ…………………… 74

có thể là loại nam châm điện một chiều hay xoay chiều.
Căn cứ vào số lần đúng cắt trong một giờ (tần số thao táct):
- Chế độ làm việc nhẹ: Khi tần số thao tác tới 400 lần / giờ.
- Chế độ làm việc trung bình: Khi tần số thao tác tới 600 lần / giờ.
- Chế độ làm việc nặng: Khi tần số thao tác tới 1500 lần / giờ.
Mỗi lần đúng cắt đều làm cho tiếp điểm bị mòn về cả cơ lẫn điện, do đó
cần phải làm tăng độ bền mòn cơ và độ bền mòn điện của CTT.
Độ bền mòn cơ được xác định bằng số lần đúng cắt tối đa chưa đòi hỏi
phải thay thế và sửa chữa các chi tiết khi không có dòng điện chạy qua các tiếp
điểm. Đối với các công tắc tơ hiện tại, yêu cầu độ bền mòn cơ rất cao, từ (10
20).10 lần thao tác.
Độ bền mòn điện được xác định bằng số lần đúng cắt tối thiểu mà sau đó
cần phải thay thế các tiếp điểm khi có dòng điện chạy qua tiếp điểm. Yêu cầu độ
mòn điện từ (2 3).10 lần thao tác.
Đỗ Thị Thu Hương TBĐ3-K49
5
Thiết kế công tắc tơ xoay chiều 3 pha
III. Cấu tạo:
Công tắc tơ xoay chiều 3 pha gồm các bộ phận chính sau:
+Hệ thống tiếp điểm gồm có tiếp điểm động và tiếp điểm tĩnh, tiếp điểm
thường đúng và tiếp điểm thường mở.
+Hệ thống thanh dẫn: thanh dẫn động và thanh dẫn tĩnh.
+Nam châm điện xoay chiều.
+ Cuộn dây nam châm điện xoay chiều.
+Hệ thống lò xo: lò xo nhả, lò xo tiếp điểm, lò xo giảm chấn rung….
+Các vít đầu nối và dây dẫn mềm.
+Buồng dập hồ quang.
IV. Nguyên lý hoạt động:
Khi cho dòng điện vào cuộn dây, từ thông sẽ được sinh ra trong nam
châm điện.Từ thông này sinh ra một lực điện từ. Khi lực điện từ lớn hơn lực cơ

- Khả năng đúng cắt ở chế độ định mức và chế độ sự cố, độ bền điện thông
qua các chi tiết, bộ phận.
- Độ bền cơ, hóa học đối với môi trưòng xung quanh.
- Tính năng kỹ thuật, công nghệ tiên tiến, kết cấu đơn giản, khối lượng và
kích thước nhỏ.
2. Các yêu cầu về vận hành:
Khi vận hành, sử dụng cần chú ý các yêu cầu sau:
- ảnh hưởng của môi trường xung quanh: độ ẩm, nhiệt độ…do đó cần phải
tránh các tác động có hại của môi trường lên thiết bị điện.
- Có độ tin cậy đối với người sử dụng, vận hành, thao tác.
- Tuổi thọ lớn, thời gian sử dụng lâu dài.
- Đơn giản, dễ thao tác, sửa chữa, thay thế.
- Chi phí vận hành và tiêu tốn năng lượng ít.
Đỗ Thị Thu Hương TBĐ3-K49
7
Thiết kế công tắc tơ xoay chiều 3 pha

3. Các yêu cầu về kinh tế xã hội:
Đây là một trong các yêu cầu quyết định tới vị trí của sản phẩm:
Khi thiết kế một sản phẩm nói chung và một thiết bị điện nói riêng đầu tiên
người thiết kế phải chú ý đến thị trường, làm thế nào để khi đưa ra sản phẩm của
mình thì có thể chiếm được ưu thế so với các sản phẩm cùng chủng loại, cùng có
chất lượng kỹ thuật thì thiết bị của mình phải có giá thành hạ, có tính thẩm mĩ
của kết cấu, vốn đầu tư khi lắp ráp, chế tạo là nhỏ nhất.
4. Các yêu cầu về công nghệ chế tạo:
- Tính công nghệ của kết cấu: dựng các chi tiết, cụm quy chuẩn, tính lắp
dẫn…
- Lưu ý đến khả năng chế tạo: mặt bằng sản xuất, đặc điểm tổ chức sản xuất,
khả năng của thiết bị.
- Lưu ý đến khả năng phát triển chế tạoL, sự lắp ghép vào các tổ hợp khác,

hơn cỡ vài choc Ampe, dạng tiếp điểm này có khả năng tự làm sạch bụi bẩn
nơi tiếp xúc, lực ép tiếp điểm không lớn.
- Tiếp điểm hình ngón _ tiếp xúc đường: Tiếp điểm động có khả năng lăn và
trượt trên bề mặt tiếp điểm tĩnh và tự làm sạch bụi bẩn nơi tiếp xúc, dùng
cho dòng điện cỡ vài trăm Ampe.
- Tiếp điểm loại mặt phẳng _ tiếp xúc mặt: Dùng cho dòng điện lớn cần có
lực ép tiếp điểm lớn.
Hiện nay trên thực tế có nhiều hãng sản suất CTT như
TELEMECANIQUE của Pháp, TOGAMI _ Nhật Bản, LG _ Hàn Quốc,
VINAKIP _ Việt Nam.
Với dòng điện định mức I đm = 40 A, CTT của TOGAMI, LG,
VINAKIP đều có đặc điểm cấu tạo chung như sau:
- Kết cấu kiểu bắc cầu hai chỗ ngắt.
- Tiếp xúc điểm (cầu – mặtc).
Đỗ Thị Thu Hương TBĐ3-K49
9
Thiết kế công tắc tơ xoay chiều 3 pha
- Lò xo tiếp điểm loại xoắn trụ làm việc chịu nén, lò xo này có độ bền cao và
ít bị ăn mòn, tạo được lực ép lớn, làm việc ổn định, không có dòng điện
chạy qua do đó có độ tin cậy cao, không bị phát nóng, không già hóa và
giảm tính đàn hồi.
- Kết cấu gọn nhẹ, đơn giản dễ chế tạo, độ tin cậy cao.

Hình 1.1: Kết cấu tiếp điểm của hãng VINAKIP.
Qua sự phân tích các hệ thống tiếp điểm và một số mẫu hiện có trên thị trường,
ta chọn dạng kết cấu của tiếp điểm là:
Đối với tiếp điểm chính:
- Kết cấu kiểu bắc cầu 1 pha hai chỗ ngắt.
- Tiếp xúc kiểu mặt cầu - mặt phẳng (tiếp xúc điểm t).
- Lò xo tiếp điểm loại xoắn trụ làm việc chịu nén.

buồng dập có đặc điểm sau:
Tiếp điểm kiểu bắc cầu kết hợp với buồng dập hồ quang có kết cấu bằng lá thép
non đặt ngang. Dập tắt hồ quang bằng biện pháp phân chia hồ quang ra thành
nhiều đoạn ngắn. Hồ quang sinh ra kéo dài về hai phía, dễ dàng bị đẩy vào dàn
dập, chia thành nhiều đoạn. Thành dàn dập làm bằng vật liệu chịu nhiệt nên hồ
quang bị giảm nhanh nhiệt độ và dễ dàng bị dập tắt.
Qua sự phân tích giữa lý thuyết và thực tế ta chọn kết cấu của buồng dập
hồ quang như sau:
Buồng dập hồ quang kiểu dàn dập bằng lá thép non có vách thành
làm bằng vật liệu chịu nhiệt như Ximăng - amiăng.
Đỗ Thị Thu Hương TBĐ3-K49
11
Thiết kế công tắc tơ xoay chiều 3 pha

Hình 1.2: Buồng dập hồ quang của hãng VINAKIP
3.Nam châm điện – Cơ cấu điện từ.
Cơ cấu điện từ là một bộ phận rất quan trọng của CTT, được dựng để biến
đổi điện năng thành cơ năng. Trong công tắc tơ xoay chiều đặc trưng là Nam
châm điện.
Cơ cấu điện từ gồm hai bộ phận chính:
- Cuộn dây.
- Mạch từ.
+ Cuộn dây nam châm điện xoay chiều được thiết kế với điện áp xoay chiều
Ud=380 V.
+ Mạch từ của nam châm điện xoay chiều thường có dạng chữ U và chữ E có
nắp chuyển động quanh trục, nắp hút bị ngập vào cuộn dây hay nắp hút chuyển
động thẳng.
Đối với nam châm điện xoay chiều có mạch từ dạng chữ U, nắp hút quay
quanh trục có đường đặc tính lực hút gần giống đường hypebol. So với nam
châm điện hút thẳng có hai khe hở không khí, nếu tiết diện và độ từ cảm hai

theo khoảng cách cách điện tối thiểu theo quy định của công nghiệp cho các khí
cụ điện hạ áp thông dụng.
Theo bảng (1_2) TL1 với điện áp U đm = 400 V, thì khoảng cách cách điện
giữa các pha là lcd = 10mm.
Ta có cấu tạo chung của công tắc tơ được thiết kế:
Đỗ Thị Thu Hương TBĐ3-K49
13
Thiết kế công tắc tơ xoay chiều 3 pha
1.Giá phần động 2. Lò xo tiếp điểm
3. Tiếp điểm động 4. Tiếp điểm tĩnh
5. Lắp NCĐ 6. Lò xo nhả
7. Thân (lõi) NCĐ 8. Cữ chặn

Đỗ Thị Thu Hương TBĐ3-K49
14
Thiết kế công tắc tơ xoay chiều 3 pha
PHẦN II : TÍNH CHỌN MẠCH VÒNG DẪN ĐIỆN
Tính chọn mạch vòng dẫn điện chính
**.Khái niệm chung
- Mạch vòng dẫn điện của KCĐ do nhiều bộ phận , chi tiết có hình dạng, kích
thước khác nhau hợp thành.
- Mạch vòng dẫn điện bao gồm các chi tiết :
+ Thanh dẫn động , tĩnh.
+Tiếp điểm động, tĩnh.
+Đầu nối.
+Dây nối mềm (nếu có)
+ Cuộn dây thổi từ (nếu có ).
Nhiệm vụ thiết kế là phải tính toán , xác định được kích thước trong mạch
vòng dẫn điện đồng thời kiểm tra các kích thước này theo điều kiện kỹ thuật đã
cho.

C)
- Tỉ trọng nhiệt 0,39 (Ws/cm
o
C)
- Độ cứng Briven 80 ÷ 120 (KG/mm
2
)
- Nhiệt độ nóng chảy 1083 (
o
C)
- Hệ số nhiệt điện trở 0,0043 (1/
o
C)
- Nhiệt độ cho phép 95
0
C
1.2. Hình dạng và kết cấu.
Thanh dẫn bằng đồng kéo nguội, dạng hình chữ nhật.
a
a b S b
l
a _ Chiều rộng thanh dẫn (mm); b _ Chiều dày thanh dẫn (mm)
l _ Chiều dài thanh dẫn (mm); S _ Tiết diện của thanh dẫn (mm)
1.3. Kích thước thanh dẫn ở chế độ làm việc dài hạn.
- Bề dày thanh dẫn được xác định:
b =
Trong đó:
I
dm
- Dòng điện làm việc định mức. (A)

TL1)
- Bề rộng thanh dẫn được xác định:
a = n.b (mm)
- Điện trở suất của vật liệu ở nhiệt độ ổn định:
Trong đó:
- Điện trở suất của vật liệu ở nhiệt độ
α (1/
o
C) - Hệ số nhiệt điện trở của đồng α
Cu
= 0,0043( )
θ
ôđ
(
o
C) -Nhiệt độ ổn định θ
ôđ
= 95
o
C (Bảng 6_1 trang 288 TKKCĐHA)
Vậy:

- Kích thước thanh dẫn làm việc với I
đm
= 35 A:
b =
a = 8.0,77= 6,16(mm)
Tuy nhiên trên thanh dẫn có gắn tiếp điểm, cho nên thanh dẫn phải có kích
thước đảm bảo lớn hơn kích thước của tiếp điểm. Với dòng điện I đm = 35 A,
căn cứ vào bảng ( 2_15) TL1 thì đường kính của tiếp điểm là dtđ = 10 mm.

C
b. Kiểm tra thanh dẫn ở chế độ làm việc ngắn mạch
Độ bền nhiệt của KCĐ là tính chất chịu được sự tác dụng nhiệt của dòng điện
ngắn mạch trong thời gian ngắn mạch nó được đặc trưng bằng dòng bền nhiệt là
dòng điện mà ở đó thanh dẫn chưa bị biến dạng.
Để thuận tịên cho việc đánh giá ta xét giới hạn cho phép của dòng điện và
mật độ dòng điện bền nhiệt của thanh dẫn ở các thời gian ngắn mạch.
t
nm
= 1s; t
nm
= 3s; t
nm
= 4s; t
nm
= 10s
Với điều kiện θ

= 95
o
C
Nhiệt độ cho phép đối với đồng khi có dòng ngắn mạch θ
nm
= 300
o
C
Mật độ dòng điện khi ngắn mạch và khi ở dòng bền nhiệt được xác định theo
công thức :
J
nm

4
(A
2
S/mm
4
)
Có J
cp
trong bảng 6-7 trang 305 TL1
Đỗ Thị Thu Hương TBĐ3-K49
18
Thiết kế công tắc tơ xoay chiều 3 pha
- Mật độ dòng điện khi ở t
nm
= 1s :
<J
1cp
= 163(A/mm
2
)
- Mật độ dòng điện khi ở t
nm
= 3s :
< J
3cp
= 94(A/mm
2
)
- Mật độ dòng điện khi ở t
nm

dẫn tĩnh lớn hơn kích thước thanh dẫn động nên chọn a
t
= 14mm, b
t
=1,5mm .
3. Đầu nối
**.Đầu nối tiếp xúc là phần tử rất quan trọng của khí cụ điện, nếu không chú
ý dễ bị hư hỏng nặng trong vận hành. Đầu nối gồm, các đầu cực để nối nối với
dây dẫn bên ngoài và nối với các bộ phận bên trong mạch vòng dẫn điện.
Đỗ Thị Thu Hương TBĐ3-K49
19
Thiết kế công tắc tơ xoay chiều 3 pha
Đầu nối làm nhiệm vụ liên kết mạch ngoài với mạch vòng dẫn điện, đồng thời
làm nhiệm vụ liên kết các chi tiết của mạch vòng dẫn điện.
**.Yêu cầu.
- Nhiệt độ các mối nối ở chế độ làm việc dài hạn với dòng điện định mức
không được tăng quá dòng điện cho phép, do đó mối nối phải có kích thước và
lực ép tiếp xúc F
tx
đủ để điện trở tiếp xúc R
tx
không lớn, tổn hao công suất bộ.
- Mối nối tiếp xúc cần có đủ độ bền cơ và độ bền nhiệt khi có dòng ngắn mạch
chạy qua.
- Lực ép điện trở tiếp xúc, năng lượng tổn hao và nhiệt độ phải ổn định khi khí
cụ điện vận hành liên tục.
3.1. Chọn kiểu mối nối.
Qua phân tích các ưu nhược điểm các dạng kết cấu mối nối. Chọn dạng kết cấu
mối nối tháo rời được bằng vít (với I
đm

= 120 KG/cm
2
S
tx
(cm
2
) – Diện tích mặt tiếp xúc
S
tx
=a
đn
.b
đn
=
J
tx
– Mật độ dòng điện tại chỗ tiếp xúc, chọn J
tx
= 0,31A/mm
2
Đỗ Thị Thu Hương TBĐ3-K49
20
Thiết kế công tắc tơ xoay chiều 3 pha

3.4.Tính F
tx
Vậy: F
tx
= f
tx

4. Tiếp điểm
**. Khái niệm :
Tiếp điểm dựng để dẫn dòng, đồng thời thực hiện chức năng đúng ngắt của
các khí cụ điện đúng ngắt.
**.Yêu cầu:
- Khi khí cụ điện làm việc ở chế độ định mức nhiệt độ bề mặt nơi tiếp xúc
phải bé hơn nhiệt độ cho phép. Nhiệt độ của vùng tiếp xúc phải bé hơn nhiệt
biến đổi tinh thể của vật liệu tiếp điểm.
- Với dòng điện lớn cho phép (dòng khởi động, dòng ngắn mạch), tiếp điểm
phải chịu được độ bền nhiệt và độ bền điện động.
- Khi làm việc với dòng điện định mức và khi đúng ngắt dòng điện trong giới
hạn cho phép, tiếp điểm phải có độ mòn điện và cơ là nhỏ nhất của tiếp điểm, độ
rung của tiếp điểm không được lớn hơn trị số cho phép.
2. Chọn dạng kết cấu hệ thống tiếp điểm
Đỗ Thị Thu Hương TBĐ3-K49
21
Thiết kế công tắc tơ xoay chiều 3 pha
Chọn tiếp điểm kiểu cầu, có hai chỗ ngắt. Loại này có ưu điểm khả năng ngắt
lớn, không cần dây dẫn mềm, làm sạch nơi tiếp xúc khi đúng ngắt, chiếm ít
không gian, việc dậm hồ quang được đảm bảo .
4.1. Chọn vật liệu.
Vật liệu làm tiếp cần đảm bảo các yêu cầu sau: điện trở suất và điện trở tiếp
xúc bộ, ít bị ăn mòn, ít bị ôxy hoá, khó hàn dính, độ cứng cao, đặc tính công
nghệ cao, giá thành hạ và phù hợp với dòng điện I = 35A
Từ bảng 2-13 (trang 45 TL1) ta chọn vật liêu là bạc niken than chì, với các
thông số kỹ thuật sau:
Ký hiệu KMK.A32
Tỷ trọng (γ) 8,7 g/cm
3
Nhiệt độ nóng chảy (θ

điểm phải chịu được độ bền nhiệt và độ bền điện động. Hệ thống tiếp điểm dập
hồ quang phải có khả năng đúng cắt cho phép không bé hơn trị số định mức.
- Khi làm việc với dòng định mức và khi đúng ngắt dòng điện trong giới
hạn cho phép, tiếp điểm phải có độ mòn điện và cơ bộ nhất, độ rung của tiếp
điểm không được lớn hơn trị số cho phép.

4.2/ Dạng kết cấu của tiếp điểm:
Đỗ Thị Thu Hương TBĐ3-K49
22
Thiết kế công tắc tơ xoay chiều 3 pha

- Tiếp điểm kiểu cầu.
- Số chỗ ngắt bằng hai.
- Dạng tiếp xúc điểm (trụ cầu và mặt phẳng).
- Lò xo tiếp điểm là lò xo xoắn trụ.
4.3/ Xác định độ mở, độ lún của tiếp điểm:
a/ Độ mở m:
Độ mở của tiếp điểm là khoảng cách giữa tiếp điểm động và tiếp
điểm tĩnh ở vị trí ngắt của công tắc tơ. Độ mở của tiếp điểm cần phải xác định
sao cho khi ngắt, hồ quang bị kéo dài tới độ dài tới hạn và bị dập tắt, đồng thời
kích thước, khối lượng cơ cấu truyền động đạt tối ưu.
Đối với công tắc tơ có dòng I = 40 600 A, điện áp tới 500 V, có
thể chọn độ mở m = 6 12 mm Với dòng I đm = 35A , ta chọn m = 6 mm.
Với hệ thống tiếp điểm phụ : với dòng I
đm
=5 A ta chọn m=3mm
b/ Độ lún l:
Độ lún của tiếp điểm là quãng đường đi thêm được của tiếp điểm
động nếu không bị tiếp điểm tĩnh cản lại.
Với hệ thống tiếp điểm chính :


Độ dẫn nhiệt 3,25 W/ cm
0
C
Độ cứng Briven 45 65 Kg/ mm
2

Hệ số dẫn nhiệt điện trở 0,0035 (1/
0
C)
4.5/ Xác định kích thước của tiếp điểm:
- Tính chọn tiếp điểm động:
Chọn tiếp điểm động có tiết diện hình trụ cầu, với I đm = 35 A tra bảng (2_15)
trang 51 TL1 ta chọn đường kính của tiếp điểm động như sau:
d= 10 mm chiều cao tiếp điểm h = 1,4 mm.
- Tiếp điểm phụ : với Iđm=5A ta chọn h=0,8mm
=> chiều cao tiếp điểm phụ h=3mm
-Tính chọn tiếp điểm tĩnh:
Tiếp điểm tĩnh nằm trên thanh dẫn tĩnh, có kết cấu dạng mặt phẳng, tiết diện là
hình vuông có các cạnh là:
a = 12 mm
b = 12 mm
Chiều cao tiếp điểm h = 1,4 mm.
4.6/ Lực ép tiếp điểm.
Lực ép tiếp điểm đảm bảo cho tiếp điểm làm việc bình thường ở chế độ
dài hạn, tuy nhiên trong chế độ ngắn hạn dòng điện lớn, lực ép tiếp điểm phải
đảm bảo cho tiếp điểm không bị đẩy ra do lực điện động và bị hàn dính do hồ
quang khi tiếp điểm bị đẩy và bị rung.
- Xác định lực ép tiếp điểm theo công thức kinh nghiệm (2_17) TL1:
Ftđ = ftđ . Iđm.

K.
Chọn Ttx = 320,8 + 8 = 328,8
0
K.
.
Do tiếp điểm tiếp xúc điểm nên n = 1 .
So sánh kết quả bằng hai cách tính, ta thấy lực ép tiếp điểm tính bằng
công thức thực nghiệm lớn hơn công thức lý thuyết. Để đảm bảo tiếp điểm có
đủ lực ép ta lấy Ftđ = 3,5 N.
- Lực ép ban đầu : F
tđđ
= (0,4÷0,7) F
tđc
F
tđđ
= 0,6.F
tđc
= 0,6.3,5 = 2,1N
- Lực ép lên hệ thống tiếp điểm phụ(tương tự) :
F
tđc
=5.10=50 KG=0,5(N)
F
tđđ
=0,6.0,5=0,3N.
4.7/ Xác định điện trở tiếp xúc:
Điện trở tiếp xúc có ảnh hưởng rất lớn đến quá trình làm việc của khí cụ điện
nó là một phần của điện trở mạch vòng dẫn điện. R
tx
là do sự thắt hẹp đường đi


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status