Thiết kế công tắc tơ xoay chiều 3 pha - Pdf 12

Đồ án môn học Khí cụ điện GVHD: Nguyễn Văn Đức
mục lục
Lời nói đầu
Chơng I:Giới thiệu chung về công tắc tơ
I: Khái niệm chung
II :Tác dụng
III: Cấu tạo
IV: Nguyên lý hoạt động
Chơng II:Chọn phơng án kết cấu
1:Hệ thống mạch vòng dẫn điện
2:Hệ thống dập hồ quang
3:Nam châm điện
4:Hệ thống các lò xo nhả,lò xo tiếp điểm và lò xo hoãn xung
5:Hình dáng công tắc tơ
Chơng III: Tính toán mạch vòng dẫn điện
A : Khái niệm chung
B : Tính toán
I : Tính toán mạch vòng dẫn điên chính
II : Tính toán đầu nối
III : Tính toán tiếp điểm
Chơng IV: Chọn buồng dập hồ quang
I : Khái niệm chung
II : Yêu cầu của việc thiết kế buồng dập hồ quang
III : Yêu cầu đối với vật liệu buồng dập hồ quang
IV : Lựa chọn kết cấu buồng dập hồ quang
V : Kết cấu buồng dập hồ quang
VI : Nguyên lý buồng dập hồ quang
Chơng V: Tính toán lò xo tiếp điểm,lò xo nhả
I : Lựa chọn kết cấu và vật liệu chế tạo lò xô
II : Tính toán lò xo
Phm Vit Hng TB_T2_K49

I. Khái niệm chung
Công tắc tơ là loại khí cụ điện hạ áp, dùng để đóng ngắt trực tiếp dòng điện tải thờng xuyên đ-
ợc điều khiển bằng tín hiệu điện.
II.Tác dụng
Công tắc tơ là khí cụ điện dùng để đóng ngắt thờng xuyên mạch điện động lực ,từ xa bằng
tay ,tự động
III. Cấu tạo
Công tắc tơ gồm các bộ phận chính sau:
1-Hệ thống mach vòng dẫn điện
Bao gồm hệ thống thanh dẫn,dây nối mềm,đầu nối và hệ thống tiếp điểm
2-Nam châm điện xoay chiều.
3- Hệ thống dập hồ quang
4- Hệ thống phản lực : lò xo nhả , lò xo tiếp điểm, lò xo giảm chấn rung...
IV. Nguyên lý hoạt động
Khi cho điện vào cuộn dây, luồng từ thông sẽ đợc sinh ra trong nam châm điện. Luồng từ
thông này sẽ sinh ra một lực điện từ. Khi lực điện từ lớn lực cơ thì nắp mạch từ đợc hút về phía
mạch từ tĩnh, trên mạch từ tĩnh có gắn vòng ngắn mạch để chống rung,làm chi tiếp điểm động tiếp
xúc với tiếp điểm tĩnh. Tiếp điểm tĩnh đợc gắn trên thanh dẫn, đầu kia của thanh dẫn vít bắt dây
điện ra, vào. Các lò xo tiếp điểm có tác dụng duy một lực ép tiếp điểm cần thiết lên tiếp điểm.
Đồng thời tiếp điểm phụ cũng đợc đóng vào đối với tiếp điểm phụ thờng mở và mở ra đối với tiếp
điểm thờng đóng. Lò xo nhả bị nén lại
Khi ngắt điện vào cuộn dây, luồng thông sẽ giảm xuống về không, đồng thời lực điện từ do nó
sinh ra cũng giảm về không. Khi đó lò xo nhả sẽ đẩy toàn bộ phần động của công tắc tơ lên và cắt
dòng điện tải ra. Khi tiếp điểm động tách khỏi tiếp điểm tĩnh của mạch từ chính thì hồ quang sẽ
xuất hiện giữa hai tiếp điểm. Nhờ các vách ngăn trong buồng dập hồ quang, hồ quang sẽ đợc dập
tắt.
Phm Vit Hng TB_T2_K49
Đồ án môn học Khí cụ điện GVHD: Nguyễn Văn Đức
Chơng II
Chọn phơng án kết cấu

quay.
Do có nhiều u điểm cho nên ta sẽ sử dụng nam châm điện xoay chiều hình chữ E kiểu hút chập.
iv. Hệ thống các lò xo nhả, lò xo tiếp điểm và lò xo hoãn xung
Lò xo nhả, lò xo tiếp điểm: ta chọn kiểu lò xo xoắn hình trụ do nó ít bị ăn mòn và bền hơn lò
xo tấm phẳng.
Lò xo hoăn xung: dùng để giảm bớt va chạm giữa nắp và thân cực từ do đó ta dùng lò xo lá.
v. Hình dáng của công tắc tơ
Sau khi chọn kết cấu và thiết kế sơ bộ ta đợc hình dáng công tắc tơ nh sau
1. Tiếp điểm tĩnh. 6. Thanh dẫn tĩnh.
2. Tiếp điểm động. 7. Lò xo nhả.
3. Lò xo ép tiếp điểm. 8. Mạch từ nam châm điện.
. 4. Thanh dẫn động 9. Cuộn dây nam châm điện.
5. Dàn dập hồ quang. 10. Vòng ngắn mạch.
11. Nắp mạch từ nam châm điện.
Phm Vit Hng TB_T2_K49
Đồ án môn học Khí cụ điện GVHD: Nguyễn Văn Đức
Chơng III
Tính toán mạch vòng dẫn điện
A. Khái niệm chung
Trong Công tắc tơ, mạch vòng dẫn điện là một bộ quan trọng, nó có chức năng dẫn dòng,
chuyển đổi và đóng cắt mạch điện. Mạch vòng dẫn điện do các bộ phận khác nhau về hình dáng
kết cấu và kích thớc hợp thành. Đối với Công tắc tơ, mạch vòng dẫn điện gồm có mạch vòng dẫn
điện chính và mạch vòng dẫn điện phụ với các bộ phận chính nh sau:
- Thanh dẫn : gồm thanh dẫn động và thanh dẫn tĩnh.
- Dây dẫn mềm.
- Đầu nối : gồm vít và mối hàn
- Hệ thống tiếp điểm : gồm tiếp điểm động và tiếp điểm tĩnh.
- Cuộn thổi từ.
Do đó nhiệm vụ tính toán thiết kế mạch vòng dẫn điện là phải xác định các kích thớc của các
chi tiết trong mạch vòng dẫn điện. Tiết diện và kích thớc của các chi tiết quyết định cơ cấu

2
Hệ số dẫn nhiệt điện trở () 0,0043 1/
0
C
Nhiệt độ cho phép cấp A ([
cp
]) 95
0
C
Phm Vit Hng TB_T2_K49
Đồ án môn học Khí cụ điện GVHD: Nguyễn Văn Đức
b) Tính toán thanh dẫn:
- Chọn kết cấu thanh dẫn có tiết diện ngang hình chữ nhật với bề rộng a, bề dầy b
Theo công thức (2-6 TKKCDHA) 3
dôT
f
2
.K).1n.(n.2
K..I
b
+

=

trong đó :
-I =145 A : Dòng điện định mức.
-n: hệ số hình dáng, n = a/b = 5 ữ 10, chọn n = 7

-

: điện trở suất của vật liệu ở nhiệt độ ổn định


=
20
[1+( - 20)]

20
: điện trở suất của vật liệu ở 20
O
C
: hệ số nhiệt điện trở của vật liệu
: nhiệt độ ổn định của đồng , ở đây ta lấy bằng nhiệt độ phát nóng cho
phép

= [

] = 95
O
C.

95
= 0,0175.10
-6
[1+4,3.10
-3
(95 20)] 0,023.10
-6

Vậy a=15.4 mm b=2,2 mm
Phm Vit Hng TB_T2_K49
Đồ án môn học Khí cụ điện GVHD: Nguyễn Văn Đức
Đây là kích thớc tối thiểu của thanh dẫn .Để nhiệt độ của thanh dẫn không vợt quá nhiệt độ
cho phép ta phải chọn kích thớc thanh dẫn lớn hơn số liệu tính toán trên.
Đồng thời phải căn cứ vào kích thớc tiếp điểm để có thể đặt tiếp điểm trên thanh dẫn.
Theo bảng (2.15 TKKCDHA) Ta chon kích thớc tiếp điểm đối với dòng điện
I
đm
=145A(100A-160A) Có đờng kính tơng đơng :
d=20 mm
Do với dòng điện 145 A ta sử dụng tiếp điểm hình chữ nhật
b1
a1
a1: Chiều dài tiếp điểm
b1: Chiều rộng tiếp điểm.
Diện tích tơng ứng
a1.b1=

.d
2
/4=3.14.20
2
/4=314 mm
2
Chọn: a1=16mm
b1=19,5 mm
Căn cứ vào kích thớc tiếp điểm ta chọn chiều dài a của thanh dẫn lớn hơn a1 để đảm bảo có
thể gắn đợc tiếp điểm.
Chọn : a=18mm

+
=
.K..IK.P.S
.K.P.S.K..I
f0
2
T
mtTf0
2
td
Phm Vit Hng TB_T2_K49
Đồ án môn học Khí cụ điện GVHD: Nguyễn Văn Đức
với
0
: điện trở suất của đồng kéo nguội ở 0
0
C

6
3
20
0
10.016,0
20.0043,01
10.0175,0
.1


=
+

C
Vậy
td

< [
cp
] =95
0
C thanh dẫn thoả mãn về nhiệt độ ở chế độ định mức
3. Kiểm tra thanh dẫn ở chế độ ngắn mạch
Đặc điểm của quá trình ngắn mạch
- Dòng điện và mật độ dòng điện có trị số rất lớn
-Thời gian tác động nhỏ
Từ đặc điểm trên rõ ràng khi xảy ra ngắn mạch nhiệt độ thanh dẫn tăng lên rất lớn có
thể làm thanh dẫn bị biến dạng. Do đó cần phải kiểm tra khi có ngắn mạch thì mật độ dòng
điện thanh dẫn có nhỏ hơn mật độ dòng điện cho phép không
Từ công thức 6-21 (TKKCĐHA) :

nm
dnm
nm
t
AA
j

=
Trong đó :
t
nm


A
2
s/mm
4
t
nm
j
nm
(A/mm
2
) [j
nm
]
cp
(A/mm
2
)
3s 91,3 94
4s 79,1 82
10s 50 51
Vậy mật độ dòng điện của thanh dẫn khi xảy ra ngắn mạch nhỏ hơn mật độ dòng điện cho
phép, nên thanh dẫn có thể chịu đợc ngắn mạch
Phm Vit Hng TB_T2_K49
Đồ án môn học Khí cụ điện GVHD: Nguyễn Văn Đức
4,kết quả:
Vậy kích thớc thanh dẫn : a=18 mm
b=3 mm
1.2,Thanh dẫn tĩnh:
Thanh dẫn tĩnh đợc nối với tiếp điểm tĩnh và gắn với đầu nối. Vì vậy thanh dẫn tĩnh phải có
kích thớc lớn hơn thanh dẫn động.

I
dm
Trong đó:S
tx
:Diện tích tiếp xúc.
I
đm
:Dòng điện đích mức
J :Mật độ dòng điện tiếp xúc cho phép.
Đối với thanh dẫn và chi tiết đồng có tần số f = 50 Hz và dòng điện định mức I
đm
< 200A thì có
thể lấy mật độ dòng điện j = 0,31 A/mm
2
Phm Vit Hng TB_T2_K49
Đồ án môn học Khí cụ điện GVHD: Nguyễn Văn Đức
S
tx
=
)(mm 3,483
31,0
145
2
=

Lực ép tiếp xúc : F
tx
= f
tx
.S

Trong đó K
tx
:Hệ số phụ thuộc vật liệu tiếp điểm
Tra bảng tang 59 TL1 K
tx
(đồng -đồng) =(0.09-0.14) x10
-3
/N

Chọn K
tx
=0.12x10
-3
/N
m:Hệ số phụ thuộc vào dạng tiếp xúc,tiếp xúc mặt-mặt m=1

4833.102,0
10.12,0
R
3
tx

=
=2,43x10
-7

Điện áp tiếp xúc :
U
tx
= I

Đồ án môn học Khí cụ điện GVHD: Nguyễn Văn Đức
Vật liệu làm tiếp cần đảm bảo các yêu cầu sau: điện trở suất và điện trở tiếp xúc bé, ít bị ăn
mòn, ít bị ôxy hoá, khó hàn dính, độ cứng cao, đặc tính công nghệ cao, giá thành hạ và phù hợp
với dòng điện I
đm
=145 A.
Theo bảng(2-14TL1) ta chọn vật liệu làm tiếp điểm :
Kim loai gốm: Bạc-than chì-niken.
Đặc điểm: +Chịu đợc hồ quang.
+Độ cứng cao chống hàn dính.
Ký hiệu KMK.A32
Tỷ trọng () 8,7 g/cm
3
Nhiệt độ nóng chảy (
nc
) 3000
0
C
Điện trở suất ở 20
0
C (
20
) 0,035.10
-6
m
Độ dẫn nhiệt () 325 W/m
0
C
Độ cứng Briven (H
B

là lực ép tiếp điểm đơn vị Với kim loại gốm f

=7-15 G/A
Chọn f

= 10 G/A
F

=10 x 145 = 1450G = 1,45 KG =14,5N
Phm Vit Hng TB_T2_K49
Đồ án môn học Khí cụ điện GVHD: Nguyễn Văn Đức
b- Tính theo công thức lý thuyết (5-12TL2) , tại một điểm tiếp xúc , lực ép tiếp điểm sẽ là :
F
tđ1
=
2
tx
td
2
B
2
dm
)
T
T
arccos(
1
.
.16
H..A

33827365273 =+=+=
tdtd
T


T
tx
:Nhiệt độ điểm tiếp xúc
T
tx
= T
td
+(5-10)
0
C
Chọn T
tx
=T
td
+10=348
0
C
F
tđ1
=
225,0
)
348
338
arccos(

F

=14,5 (N).
3,Điện trở tiếp xúc:
- Tính theo công thức thực nghiệm 2-25 (TL1)
R
tx
=
m
td
tx
)F.102.0(
K
Trong đó :
F

tính bằng Newton (N)
m:Hệ số phụ thuộc dạng kết cấu,tiếp xúc mặt mặt m=1
K
tx
: hệ số kể đến sự ảnh hởng của vật liệu và trạng thái bề mặt của tiếp điểm .
Tra bảng trang 59 TL1 đối với kim loại gốm chọn
K
tx
= (0.2-0.3).10
-3
Chon K
tx
=0.25.10
-3

5,Nhiệt độ phát nóng của tiếp điểm:
Theo công thức (5-8 TKKCDHA) ta có nhiệt độ phát nóng của tiếp điểm:






..8
).(
...2
.
..
.
222
txdm
T
tddm
T
dm
mttd
RI
PKS
RI
KPS
I
+++=
Trong đó :



tx
=1,69.10
-4

-
===
63
10.25,0
5,19.16
2,2
.10.035,0.
td
td
tdtd
S
h
R

Điều kiện tiếp xúc

<180
0
C
C
td
0
6
24
63
-62

định nhiệt và ổn định điện động là các thông số quan trọng đợc biểu thị qua trị số dòng điện hàn
dính I
hd
, tại trị số đó sự hàn dính của tiếp điểm có thể không xảy ra nếu cơ cấu ngắt có đủ khả
năng ngắt tiếp điểm .
Điều kiện để tiếp điểm không bị hàn dính:
I
nm
<I
hd.
Trong đó :I
nm
: Dòng điện ngắn mạch.
I
hd
:Dòng điện hàn dính.
Phm Vit Hng TB_T2_K49
Đồ án môn học Khí cụ điện GVHD: Nguyễn Văn Đức
Trị số dòng điện hàn dính xác định theo hai công thức:
a,Theo lý thuyết:
I
hdbđ
= A
tdnc
F.f (A)
trong đó A =
)
3
2
1(H

20.0035.01
0.035.10
6
-3
m=
+

: hệ số dẫn nhiệt của vật liệu
= 325 W/m.
O
C

nc
: nhiệt độ nóng chảy của vật liệu,
nc
=3000
O
C
H
Bo
: độ cứng Britnel .
H
Bo
= 50.10
6
kG/m
2
A =
1840
)3000x0035.0x

hd
= K
hd
.
td
F
K
hd
: hệ số hàn dính
Theo bảng(2-19TKKCDHA) chọn K
hd
= 1500 A/kG
0,5
F

= 1 kG
I
hd
= 1500.
)A(15001 =
Nh vậy I
hd
> 10.I
đm
= 10.145 = 1450 (A) ,
Đảm bảo cho tiếp điểm không bị hàn dính.
Phm Vit Hng TB_T2_K49
Đồ án môn học Khí cụ điện GVHD: Nguyễn Văn Đức
7, Độ lún, độ mở của tiếp điểm:
a) Độ mở


Trong đó: A=1.5 mm
B=0.02 mm/A
L=1.5+0.02x5
=1.6 (mm).
9, Tính biên độ rung và thời gian rung của tiếp điểm :
Khi tiếp điểm đóng, thời điểm bắt đầu tiếp xúc sẽ có xung lực va đập cơ khí giữa tiếp diểm
động và tiếp điểm tĩnh gây ra hiện tợng rung tiếp điểm. Tiếp điểm động bị bật trở lại với một
biên độ nào đó rồi lại và tiếp tục va đập, quá trình này xảy ra trong một khoảng thời gian rồi
chuyển sang trạng thái tiếp xúc ổn định , sự rung kết thúc. Qúa trình rung đợc đánh giá bằng
độ lớn của biên độ rung X
m
và thời gian rung t
m
a,Biên độ rung:
Phm Vit Hng TB_T2_K49
Đồ án môn học Khí cụ điện GVHD: Nguyễn Văn Đức
Theo công thức 2-39 , biên độ rung cho 3 tiếp điểm thờng mở là :
X
m
=
tdd
Vdd
F
Kvm
.2
)1.(.
2



Vậy G
đ
=145x9=1305 G.
v
đ
: tốc độ tiếp điểm tại thời điểm va đập .
v
đ
= 0,1 m/s
K
V
: hệ số va đập phụ thuộc vào tính đàn hồi của vật liệu . K
V
= 0.85-0.9.Chọn K
v
=0.9.
F
tđđ
:lực ép tiếp điểm ban đầu.
F
tđđ
=(0.5-0.7)F
tđ.

Chọn F
tđđ
=0.6F

=0.6x14,5=8,7 N.
Vậy: Biên độ rung x

F
Kvm
t
Vậy thời gian rung tổng <10 ms thoả mãn điều kiện.
Do có 3 cặp tiếp điểm nên thời gian rung của mỗi cặp tiếp điểm:
Phm Vit Hng TB_T2_K49
Đồ án môn học Khí cụ điện GVHD: Nguyễn Văn Đức
t
m
=t

m
/3=3,16 ms.
10,Độ mòn tiếp điểm:
Khối lợng mòn TB của 1 cấp tiếp điểm cho 1 lần đóng ngắt theo công thức (2-54TKKCDHA) :
g
đ
+ g
ng
= 10
-9
(K
đ
.
2
d
I + K
ng
.
2

= 1,1
Dòng khi đóng lấy bằng I
đ
= 4xI
đm
=4x145=580 (A)
Dòng khi ngắt I
ng
= 8xI
đm
=8x145=1160 (A)
g
đ
+ g
ng
= 10
-9
(0,01x580
2
+ 0,01x1160
2
)x2 =4,2.10
-5
(g).
Thể tích mòn sau 1 lần đóng ngắt:
v
m
=

+

3
=0,48 cm
3
Thể tích ban đầu của tiếp điểm
V

= h.a
1
.b
1
=2,2.16.19,5=684,4 mm
3
Lợng mòn của tiếp điểm sẽ là :
%70%100.
684,0
48,0
%100. ==
td
m
V
V
Thoả mãn điều kiện về độ mòn tiếp điểm
Chơng IV
Chọn buồng dập hồ quang
I. Khái niệm chung
Phm Vit Hng TB_T2_K49
Đồ án môn học Khí cụ điện GVHD: Nguyễn Văn Đức
Trong các khí cụ điện ( cầu dao , relay , contactor , máy ngắt v.v ) , khi đóng hoặc ngắt
mạch điện , hồ quang sẽ phát sinh trên tiếp điểm . Nếu để hồ quang cháy lâu , các khí cụ điện và
hệ thống điện sẽ bị h hỏng , vì vậy cần phải nhanh chóng dập tắt hồ quang .

cách điện giữa các phần của thiết bị và của toàn bộ khí cụ.
-Hạn chế ánh sáng và âm thanh.
III,Yêu cầu đối với vật liệu buồng dập hồ quang
-Đảm bảo tính chịu nhiệt của vật liệu làm buồng dập.
-Đảm bảo tính cách điện và chống ẩm của buồng dập .
-Đảm bảo độ nhám bên trong thành buồng dập.
IV, Lựa chọn kết cấu buồng dập hồ quang
Đối với khí cụ điện hạ áp , các trang bị dập hồ quang thờng là :
Phm Vit Hng TB_T2_K49
Đồ án môn học Khí cụ điện GVHD: Nguyễn Văn Đức
- K o dài hồ quang điện bằng cơ khí.
- Dùng cuộn dây thổi từ
- Dùng buồng dập hồ quang kiểu khe hẹp
- Dùng buồng dập hồ quang kiểu dàn dập
Qua phân tích và tham khảo thực tế , đối với Công tắc tơ xoay chiều chọn buồng dập hồ
quang kiểu dàn dập . Trong buồng dập hồ quang ở phía trên có đặt nhiều tấm sắt từ . Khi hồ
quang cháy , do lực điện động , hồ quang bị đẩy vào giữa các tấm thép và bị chia ra làm nhiều
đoạn ngắn . Lực điện động sẽ càng đẩy hồ quang đi sâu vào , đồng thời các tấm sắt từ còn có
tác dụng tản nhiệt hồ quang làm hồ quang dễ bị dập tắt.
V. Kết cấu buồng dập hồ quang
a, Kết cấu:
Kết cấu buồng dập hồ quang
1. Buồng dập hồ quang 6. Thanh dẫn tiếp điểm
2. Vỏ buồng dập hồ quang 7. Tiếp điểm động
3. Các tấm sắt non 8. Tiếp điểm tĩnh
4. Thanh dẫn động 9. Thân, vỏ công tắc tơ
5. Giá đỡ tiếp điểm
b, Vật liệu vỏ buồng dập hồ quang:
Đối với vật liệu làm vỏ buổng dập hồ quang phải đảm bảo các yêu cầu sau:
-Tính chịu nhiệt cao.

a,Nắp nhả = m + l
b,Nắp hút = 0
Loại lò xo này có u điểm ít bị ăn mòn bền về cơ , làm việc linh động , không bị phát
nóng .
Tra bảng 4-1 (TKKCDHA) , chọn vật liệu làm lò xo là dây thép các bon OTC9389-60:
Các thông số của vật liệu:
- Độ bền giới hạn khi kéo

k
=2650 N/mm
2
- Giới hạn đàn hồi

đ
=800 N/mm
2
- Giới hạn mỏi cho phép khi uốn

u=930 N/mm
2
- Giới hạn mỏi cho phép khi xoắn

x=580 N/mm
2
- Module đàn hồi 200.10
3
N/mm
2
- Mudule trợt 80.10
3

d =
][
.8
x
CF

Trong đó F:lực ép tiếp điểm tính cho một tiếp điểm(1 pha 2 chỗ ngắt).
F=F
lxc
=2.F
1td
=2.14,5=29 N.
F
lxd
=(0,4 -0,7) F
lxc
=0,6. F
lxc
=0,6.29=17,4 N
C: Tỉ số D/d. C=4-16 chọn C=10.
[
x

]: ứng suất cho phép .
[
x

]=580 N/mm
2
.

-F
đ
=29-17,4=11,6 N
f:Độ lún của lò xo.
f=l=4.4 mm
G:Mô đun chống trợt G=80x10
3
N/mm
3
d=1,13 mm.
C=10.
W=
4
6,11.3,11.8
4,4.13,1.10.80
.8
..
3
43
3
4
==
FD
fdG
(vòng).
Phm Vit Hng TB_T2_K49
Đồ án môn học Khí cụ điện GVHD: Nguyễn Văn Đức
Do lò xo chịu nén có các vòng chống nghiêng ở hai đầu lò xo ,số vòng toàn phần của lò xo:
W = 4 + 1.5 = 5.5=6( vòng).
- Bớc lò xo :

16
33
==

d
FD
N/mm
2
Vậy
x
< [
x
] =580 N/mm
2
do đó lò xo chọn thoả mãn yêu cầu không vợt quá ứng suất
xoắn cho phép.
2,Lò xo tiếp điểm phụ:
Lực ép tiếp điểm phụ nh đã tính ở trên:
F
tđpcuoi
= 4x0.5=2 N.
F
tđpđầu
=0.6x2=1.2 N.
Tính cho 1 lò xo : F
tđpcuoi
= 2/2=1 N.
F
tđpđầu
=1.2/2=0.6 N.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status