Hạch toán kế toán bán hàng tại Công ty hoá chất vật liệu điện và vật tư khoa học kỹ thuật - Pdf 14

HẠCH TOÁN KẾ TOÁN BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY HOÁ CHẤT
VẬT LIỆU ĐIỆN VÀ VẬT TƯ KHOA HỌC KỸ THUẬT
LỜI NÓI ĐẦU:
Trong những năm gần đây, cùng với sự đổi mới của cơ chế kinh tế thì hệ
thống kế toán của nước ta cũng ngày càng hoàn thiện hơn và đóng vai trò
quan trọng, là công cụ quản lý có hiệu lực ở tầm vĩ mô và vi mô.
Trong cơ chế Kinh tế mở như hiện nay, hoạt động sản xuất kinh doanh của
các doanh nghiệp là nhằm mục tiêu lợi nhuận.
Doanh nghiệp kinh doanh đạt hiệu quả kinh tế cao chính là cơ sở để Doanh
nghiệp có thể tồn tại và phát triển ngày càng vững chắc trong nền Kinh tế
thị trường cạnh tranh sôi động và quyết liệt. Như vậy, Doanh nghiệp cần
phải tạo cho mình một vị thế tương đối ổn định trên thị trường, phải đảm
bảo về mặt chất lượng cũng như số lượng, về mặt Pháp lý cũng như việc
thực thi Pháp luật.
Đòi hỏi Doanh nghiệp phải thực hiện tốt công tác bán hàng, vì bán hàng là
giai đoạn cuối cùng của quá trình Tái sản xuất. Thực hiện tốt công tác bán
hàng sẽ tạo điều kiện thu hồi vốn, bù đắp chi phí, thực hiện nghĩa vụ với
Ngân sách Nhà nước, đầu tư phát triển, nâng cao cuộc sống người lao
động.
Đối với Doanh nghiệp sản xuất hay kinh doanh, quá trình bán hàng bao
giờ cũng có một vai trò quan trọng, nó góp phần quyết định sự thành bại
của Doanh nghiệp.Vì chỉ có bán hàng mới có thể tiêu thụ được sản phẩm,
lúc đó giá trị và giá trị sử dụng của sản phẩm mới được thực hiện. Qua đó
càng khẳng định tầm quan trọng của công tác bán hàng trong hoạt động
sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp .
Qua thời gian thực tập tại Công ty Hoá chất Vật liệu điện và Vật tư Khoa
học kỹ thuật, em đã đi sâu tìm hiểu công tác “Hạch toán kế toán bán hàng”
vì vậy, em đã chọn viết báo cáo thực tập của mình về đề tài này, với mục
đích nghiên cứu, củng cố và nâng cao kiến thức đã được học tại trường.
Báo cáo của em bao gồm các nội dung sau:
• Phần thứ nhất : Khái quát về Công ty Hoá chất Vật liệu điện và Vật

1, Chức năng:
- Chức năng chính của Công ty CEMACO là kinh doanh về ngành hàng hoá
chất, vật liệu điện và vật tư khoa học kỹ thuật, như:
* Các loại hoá chất công nghiệp như: xút(NaOH), sôđa, các loại chất dẻo...
* Các loại mặt hàng thiết bị vật liệu điện như: cáp điện, thiết bị đóng ngắt
kiểm tra.
* Các loại phương tiện và dụng cụ đo lường, hoá chất thí nghiệm phục vụ cho
nhu cầu nghiên cứu, thí nghiệm của các trường học, viện nghiên cứu, trung
tâm khoa học kỹ thuật và các nhà máy, xí nghiệp sản xuất theo nguyên tắc
kinh doanh có lãi.
- Ngoài ra, Công ty còn thực hiện các dịch vụ kỹ thuật và bảo hành, bảo
dưỡng, sửa chữa…nhận thầu, trực tiếp xuất khẩu, nhập khẩu và nhận uỷ thác
xuất nhập khẩu các mặt hàng Công ty được phép kinh doanh.
2, Nhiệm vụ:
- Công ty CEMACO có nhiệm vụ điều tra, nắm vững nhu cầu xây dựng và tổ
chức thực hiện các kế hoạch kinh doanh, sản xuất theo quy chế hiện hành để
thực hiện mục đích và nội dung hoạt động của Công ty. Khai thác và sử dụng
có hiệu quả. Bên cạnh đó, Công ty còn tự tạo thêm nguồn vốn để đảm bảo cho
việc quản lý, sử dụng đúng chế độ chính sách quy định và có hiệu qưảcác
nguồn vốn đó.
- Nghiên cứu khả năng sản xuất nhu cầu thị trường trong và ngoài nước để cải
tiến và ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, nâng cao chất lượng hàng hoá,
chất lượng kinh doanh, đổi mới và hiện đại hoá Công nghệ và phương thức
quản lý, sử dụng thu nhập từ chuyển nhượng tài sản để tái đầu tư.
- Xây dựng chiến lược phát triển ngành hàng của Công ty phù hợp với nhiệm
vụ Nhà nước giao.
- Tuân thủ các chính sách, chế độ và Pháp luật của Nhà nước có liên quan đến
hoạt động sản xuất, kinh doanh của Công ty, đăng ký kinh doanh và kinh
doanh những ngành hàng đúng theo đăng ký, chịu trách nhiệm trước Xã Hội,
trước Pháp Luật về sản phẩm dịch vụ do Công ty thực hiện, về các hợp đồng

- Công ty là bạn hàng lớn của hầu hết các công ty hoá chất, công ty nhựa…
Mặt hàng vật tư Khoa học kỹ thuật được cung ứng cho nhiều trung tâm
nghiên cứu, viện nghiên cứu, trường học… và chiếm 35% thị phần toàn Miền
Bắc, cung ứng hầu hết cho các Công ty Điện lực. Nguồn hàng cung ứng cho
Công ty ở trong nước chiếm 23,3% và ở nước ngoài chiếm 77,7% tổng giá trị
mua của Công ty .
III, Cơ cấu tổ chức, bộ máy quản lý của Công ty CEMACO:
1, Cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty CEMACO:
- Giám Đốc : là người đứng đầu Công ty do Bộ trưởng Bộ Thương Mại quyết
định thành lập Công ty bổ nhiệm. Giám đốc Công ty là người chịu trách
nhiệm cao nhất trong việc quản lý, đồng thời cũng là người có quyền hành
cao nhất trong Công ty, chịu trách nhiệm điều hành mọi công việc, hoạt động
kinh doanh của Công ty cũng như đảm bảo việc làm và thu nhập cho cán bộ
công nhân viên trong toàn Công ty theo luật lao động do Nhà nước ban hành.
- Phó Giám Đốc: là người giúp Giám Đốc điều hành Doanh nghiệp theo sự
phân công và ủy quyền của Giám Đốc, chịu trách nhiệm trước Giám Đốc, phụ
trách tài chính, nội chính và cơ sở vật chất kỹ thuật.
- Trưởng phòng Tài chính - Kế toán: giúp Giám Đốc chỉ đạo, tổ chức thực
hiện công tác tài chính, kế toán, thống kê của Doanh nghiệp và có nhiệm vụ
quyền hạn theo quy định pháp lệnh kế toán Việt Nam.
- Công ty có các phòng ban chuyên môn nghệp vụ có chức năng tham gia
giúp việc cho Phó Giám Đốc trong quản lý điều hành công việc, đó là:
+ Phòng tổ chức hành chính: Nghiên cứu, xây dựng, hoàn thiện mô hình tổ
chức Công ty, đào tạo, sắp xếp cán bộ công nhân viên, xây dựng quỹ tiền
lương, định mức lao động, tổng hợp ban hành các quy chế quản lý và sử dụng
lao động, giải quyết các chế độ lao động theo quy định của Nhà nước.
+ Phòng Tài chính - Kế toán: Chịu trách nhiệm về công tác tài chính, kế toán
toàn Công ty và hạch toán kết quả sản xuất, kinh doanh, báo cáo Nhà nước
theo đúng quy định.
+ Phòng Kinh doanh - Xuất nhập khẩu: điều hành các hoạt động kinh doanh,

chính kế
toán
Phòng kế
hoạch
tổng hợp
Ban quản lý
265 Cầu Giấy
Phòng XNK
I, II, III
Trung tâm
KDTH
Trung
tâm
DV-KT
XN
gỗ
XN

Nội
Chi
nhánh
Bình
Định
Chi
nhánh
Cần
Thơ
Giám đốc
Cửa hàng 1 Cửa hàng 2 Cửa hàng 4 Cửa hàng 8
Chi

1, Hệ thống sổ kế toán:
- Nhật ký Chứng từ
- Bảng kê
- Sổ cái.
- Sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết.
* Trình tự ghi sổ:
- Hàng ngày, căn cứ vào Chứng từ gốc đã được kiểm tra phân loại lấy số ghi
trực tiếp vào các nhật ký chứng từ hoặc bảng kê, sổ chi tiết có liên quan.
- Đối với các nhật ký chứng từ được ghi căn cứ vào các bảng kê, sổ chi tiết
hàng ngày, căn cứ vào chứng từ kế toán, vào bảng kê, sổ chi tiết, cuối tháng
phải chuyển số liệu tổng cộng của bảng kê, sổ chi tiết vào nhật ký chứng từ.
- Đối với các loại chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh nhiều lần hoặc mang
tính chất phân bổ, các chứng từ gốc trước hết phải tập hợp và phân loại trong
các bảng phân bổ, sau đó lấy số liệu kết quả của bảng phân bổ ghi vào các
bảng kê và nhật ký chứng từ có liên quan.
- Cuối tháng khoá sổ, cộng số liệu trên các nhật ký chứng từ, kiểm tra đối
chiếu số liệu trên các nhật ký chứng từ với các sổ kế toán chi tiết, bảng tổng
hợp chi tiết có liên quan và lấy số liệu tổng cộng của các nhật ký chứng từ ghi
trực tiếp vào sổ cái.
Phó phòng kế toán
Kế toán
hàng hoá
Kế toán
công nợ
với người
nước
ngoài,
theo dõi
tiền gửi,
tiền vay

Trưởng phòng kế toán
- Đối với các chứng từ có liên quan đến các số và thẻ kế toán chi tiết thì được
ghi vào các sổ, thẻ có liên quan, cuối tháng cộng các sổ hoặc thẻ kế toán chi
tiết và căn cứ vào sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết lập các bảng tổng hợp chi tiết
theo từng tài khoản để đối chiếu với sổ cái.
 Số liệu tổng cộng ở Sổ Cái và một số sổ chi tiết trong Nhật ký chứng từ,
bảng kê và các bảng tổng hợp chi tiết được dùng để lập báo cáo tài chính.
* Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chứng từ :
* Cụ thể về trình tự luân chuyển chứng từ kế toán bán hàng của Công ty
CEMACO:
Chứng từ gốc và
các bảng phân bổ
Bảng kê
Nhật ký chứng từ
Thẻ và sổ kế toán
chi tiết
Bảng tổng hợp
chi tiết
Báo cáo kế toán
Sổ cái
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
Hoá đơn (GTGT)
Phiếu thu

- Ghi chép, phản ánh kịp thời, đầy đủ và chính xác tình hình bán hàng của
Công ty trong kỳ.
- Tính toán giá mua thực tế của hàng đã tiêu thụ nhằm xác định đúng kết quả
bán hàng.
- Kiểm tra tình hình thu tiền bán hàng và quản lý tiền bán hàng. Đối với hàng
hoá bán chịu cần phải mở sổ sách ghi chép từng khách hàng, số tiền khách
hàng nợ thời hạn và tình hình trả nợ.
- Cung cấp đầy đủ, kịp thời, chính xác các thông tin cần thiết về tình hình bán
hàng, phục vụ cho việc chỉ đạo, điều hành hoạt động kinh doanh của Công ty .
II, Tài khoản chuyên dùng:
A, Các tài khoản chính:
1, Doanh thu bán hàng :
Theo chế độ kế toán mới, để theo dõi doanh thu bán hàng người ta dùng tài
khoản 511.
a, Công dụng:
- Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu bán hàng thực tế của Doanh
nghiệp thực hiện trong một kỳ kế toán của hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Doanh thu bán hàng là toàn bộ số tiền bán sản phẩm, hàng hoá, tiền cung
cấp dịch vụ cho khách hàng, bao gồm cả phụ thu và phí thu them ngoài giá
bán (nếu có). Số tiền bán hàng được ghi trên Hoá đơn (GTGT), Hoá đơn bán
hàng hoặc các chứng từ khác có liên quan tới việc bán hàng hoặc giá thoả
thuận giữa người mua và người bán.
- Doanh thu bán hàng có thể thu được tiền hoặc chưa thu được tiền ngay sau
khi đã giao sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ cho khách hàng và được
khách hàng chấp nhận thanh toán.
- Trường hợp Doanh nghiệp có doanh thu bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ngoại
tệ ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ
liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát
sinh nghiệp vụ kinh tế.
- Doanh thu bán hàng thuần mà Doanh nghiệp thu được có thể thấp hơn

nước người ta dùng tài khoản 3331- “Thuế giá trị gia tăng phải nộp”
a, Công dụng:
- Tài khoản này dùng để phản ánh số thuế giá trị gia tăng đầu ra, số thuế giá
trị gia tăng phải nộp, số thuế giá trị gia tăng đã nộp và còn phải nộp vào Ngân
sách Nhà nước .
- Tài khoản này áp dụng chung cho cả đối tượng tính thuế giá trị gia tăng theo
phương pháp khấu trừ thuế và đối tượng tính thuế giá trị gia tăng theo phương
pháp trực tiếp .
b, Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 3331- “Thuế giá trị gia tăng
phải nộp”.
* Bên Nợ:
- Số thuế giá trị gia tăng đầu vào đã khấu trừ.
- Số thuế giá trị gia tăng được giảm trừ vào số thuế giá trị gia tăng phải nộp .
- Số thuế giá trị gia tăng đã nộp vào Ngân sách Nhà nước.
- Số thuế giá trị gia tăng của hàng bán bị trả lại.
* Bên Có:
- Số thuế giá trị gia tăng đầu ra phải nộp của hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ.
- Số thuế giá trị gia tăng phải nộp của hàng hoá, dịch vụ dung để trao đổi, biếu
tặng, sử dụng nội bộ.
- Số thuế giá trị gia tăng phải nộp của thu nhập hoạt động tài chính, thu nhập
bất thường, số thuế giá trị gia tăng phải nộp của hàng hoá nhập khẩu.
* Số dư bên Có: Số thuế giá trị gia tăng còn phải nộp cuối kỳ.
* Số dư bên Nợ: Số thuế giá trị gia tăng đã nộp thừa vào Ngân sách Nhà
nước.
* Tài khoản 3331- “Thuế giá trị gia tăng phải nộp”, có 2 tài khoản cấp 3:
- Tài khoản 33311- “Thuế giá trị gia tăng đầu ra”: phản ánh số thuế giá trị gia
tăng đầu ra, số thuế giá trị gia tăng phải nộp, đã nộp, còn phải nộp của hàng
hoá, sản phẩm, dịch vụ tiêu thụ.
- Tài khoản 33312- “Thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu” : phản ánh số thuế
giá trị gia tăng phải nộp, đã nộp, còn phải nộp của hàng nhập khẩu .

+ Tài khoản 1113- “Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý” được phản ánh về mặt
giá trị nhập, xuất, tồn quỹ của Doanh nghiệp.
2, Tài khoản 112- “Tiền gửi ngân hàng”
- Tài khoản này dùng để phản ánh số hiện có và tình hình tăng, giảm các
khoản tiền gửi ngân hàng của Doanh nghiệp tại ngân hàng hoặc kho bạc Nhà
nước.
- Tài khoản này có số dư bên Nợ: phản ánh số hiện còn gửi tại ngân hàng.
- Tài khoản này có 3 tài khoản cấp 2:
+ Tài khoản 1121- “Tiền Việt Nam” phản ánh số tiền gửi vào, rút ra, và hiện
đang gửi tại ngân hàng bằng đồng Việt Nam.
+ Tài khoản 1122- “Ngoại tệ” phản ánh theo số ngoại tệ quy đổi ra đồng Việt
Nam.
+ Tài khoản 1123- “Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý”
3, Tài khoản 131- “Phải thu của khách hàng”
- Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản nợ phải thu và tình hình thanh
toán các khoản nợ phải thu của Doanh nghiệp với khách hàng về tiền bán sản
phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ.
- Tài khoản này có số dư bên Nợ: phản ánh số tiền còn phải thu của khách
hàng.
- Tài khoản này có thể có số dư bên Có: phản ánh số tiền nhận trước hoặc số
đã thu nhiều hơn số phải thu của khách.
- Tài khoản này không có tài khoản cấp 2.
4, Tài khoản 136- “Phải thu nội bộ”
Vì là một Công ty có quy mô kinh doanh lớn, bao gồm nhiều đơn vị trực
thuộc cho nên kế toán bán hàng của Công ty phải sử dụng tài khoản 136-
“Phải thu nội bộ”
- Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản nợ và tình hình thanh toán các
khoản nợ phải thu của Doanh nghiệp với cấp trên hoặc các đơn vị trực thuộc,
phụ thuộc, hoặc các đơn vị khác trong một Doanh nghiệp độc lập, một Tổng
Công ty về các khoản đã thu hộ, chi hộ, trả hộ…Các khoản mà đơn vị cấp

- Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá của số sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ
đã tiêu thụ, bị khách hàng trả lại do: vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng kinh
tế, hàng bị mất, kém phẩm chất, không đúng chủng loại, quy cách. Trị giá
hàng bán bị trả lại sẽ điều chỉnh doanh thu bán hàng thực tế để tính doanh thu
thuần trong kỳ kế toán.
- Tài khoản 531 không có số dư cuối kỳ.
- Tài khoản 531 không có tài khoản cấp 2.
8, Tài khoản 532- “Giảm giá hàng bán”
- Tài khoản này dùng để phản ánh khoản giảm giá thực tế phát sinh trong kỳ
kế toán. Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ được người bán chấp thuận trên
giá đã thoả thuận cho số hàng hoá đã bán vì lý do hàng kém phẩm chất hay
không đúng quy cách trong hợp đồng kinh tế.
- Cuối kỳ kế toán phải kết chuyển giảm doanh thu bán hàng thực tế để tính
doanh thu thuần.
- Tài khoản 532 không có số dư cuối kỳ.
- Tài khoản 532 không có tài khoản cấp 2.
III, Hạch toán kế toán bán hàng:
1, Phương pháp hạch toán:
1.1, Bán hàng qua kho:
a, Bán hàng trực tiếp:
- Trị giá hàng xuất kho để bán:
Nợ TK632: “Giá vốn hàng bán”
Có TK1561: “Giá mua hàng hoá”
Có TK1562: “Chi phí thu mua hàng hoá”
- Doanh thu bán hàng và các khoản thuế giá trị gia tăng phải nộp, thu của
khách hàng:
Nợ TK111, 112, 131:
Có TK5111 : “Doanh thu bán hàng hoá”
Có TK33311: “Thuế giá trị gia tăng đầu ra”
- Số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp và thuế xuất khẩu phải nộp cho hàng hoá

Nợ TK1388: “Phải thu khác”
Có TK1532: “Bao bì luân chuyển”
- Nếu tiền vận chuyển và bốc dỡ do phía bên mua chịu nhưng Doanh nghiệp
ứng chi hộ:
Nợ TK1388: “Phải thu khác”
Có TK111, 112…
- Sau khi nhận được giấy báo Có của ngân hàng hoặc chứng từ chấp nhận
thanhtoán:
Nợ TK111, 112, 131, 311
Có TK5111 : “Doanh thu bán hàng hoá”
Có TK33311: “Thuế giá trị gia tăng đầu ra”
Có TK1388 : “Thu hồi tiền chi hộ và tiền bao bì”
- Tiến hành kết chuyển trị giá hàng hoá đã bán được:
Nợ TK632: “Giá vốn hàng bán”
Có TK157: “Hàng gửi đi bán”
1.2, Bán hàng vận chuyển thẳng:
- Chuyển bán thẳng hàng mua đang đi đường:
Nợ TK157: “Hàng gửi đi bán”
Có TK151: “Hàng mua đang đi đường”
- Khi nhận được chứng từ đòi tiền của đơn vị cung cấp do hàng đã chuyển đi
bán theo ủy quyền của Doanh nghiệp :
Nợ TK157: “Hàng gửi đi bán”
Có TK331: “Phải trả cho người bán”
- Nhận được giấy báo Có của ngân hàng hoặc chứng từ chấp nhận thanh toán
của đơn vị mua về khoản tiền bán hàng của số hàng chuyển bán:
Nợ TK111, 112, 131
Có TK5111 : “Doanh thu bán hàng hoá”
Có TK33311: “Thuế giá trị gia tăng đầu ra”
Đồng thời, kết chuyển trị giá hàng gửi đi bán đã được tiêu thụ:
Nợ TK632: “Giá vốn hàng bán”

Nợ TK632: “Giá vốn hàng bán”
Có TK1561: “Giá mua hàng hoá”
- Khi khách hàng thanh toán tiền cho Doanh nghiệp :
Nợ TK111, 131: Số tiền khách hàng thanh toán.
Có TK5111 : “Doanh thu bán hàng hoá”
Có TK33311: “Thuế GTGT phải nộp” tính theo DT tại thời điểm bán
Có TK711 : “Lãi trả chậm”
TK531,532 511 111,112
KÕt chuyÓn c¸c kho¶n gi¶m trõ
3332, 3333 131
C¸c kho¶n thuÕ tÝnh trõ vµo DT B¸n hµng cha Khi kh¸ch hµng
thu tiÒn tr¶ tiÒn
911
KÕt chuyÓn doanh thu thuÇn
1331 3331
KhÊu trõ thuÕ GTGT DT thu b»ng tiÒn
-> Ph¶n ¸nh gi¸ vèn hµng b¸n
2, Kế toán tổng hợp quá trình bán hàng t ại Công ty CEMACO:
- Công ty CEMACO áp dụng phương pháp tính thuế giá trị gia tăng theo
phương pháp khấu trừ thuế, cùng với các phương thức bán hàng:
+ Bán thông thường:
* Bán truyền thống: Kế toán sử dụng TK511 để theo dõi doanh thu bán hàng,
và TK3331 để theo dõi thuế GTGT phải nộp.
* Bán điều chuyển nội bộ trong Công ty: Kế toán sử dụng TK512 để theo dõi
doanh thu bán hàng nội bộ và TK3331 để theo dõi thuế GTGT phải nộp. Hình
1561 632 1561
157
Xuất bán trực tiếp
Nhập kho hàng bán bị trả lại
Gửi bán Kết chuyển

hàng hoá trao đổi thì ghi theo đơn giá bán hàng hoá, dịch vụ mang trao đổi.
+ Cột 3 : Bằng cột 1 nhân cột 2 ( Cột 3 = Cột 1 x Cột 2 ).
 Đối với các dòng còn thừa dưới các cột A, B, C, 1, 2, 3 được gạch chéo từ
trên xuống dưới, từ phải qua trái.
- Đối với các dòng:
+ Dòng “Cộng tiền hàng”: Ghi số tiền cộng được ở cột 3.
+ Dòng “Thuế suất GTGT”: Ghi thuế suất của hàng hoá, dịch vụ theo luật
thuế.
+ Dòng “Tiền thuế GTGT”: Ghi số tiền thuế của số hàng hoá, dịch vụ ghi
trong hoá đơn bằng (=)Cộng tiền hàng (x) Thuế suất % GTGT.
+ Dòng “Tổng cộng tiền thanh toán”: Ghi bằng (=) Số tiền hàng (+) Số tiền
thuế GTGT.
+ Dòng “Số tiền viết bằng chữ”: Ghi bằng chữ số tiền “Tổng cộng tiền thanh
toán”.
 Chú ý: Khi viết hoá đơn phải đặt giấy than, viết 1 lần in sang các liên có
nội dung như nhau.
 Ví dụ:
Theo Hoá đơn (GTGT) số 24874 ( Ngày 05/03/2002 ) của Trung tâm kinh
doanh tổng hợp- 25 Hàng Gà- Hà Nội, bán hoá chất PP164 cho công ty
TNHH Phúc Quang- Hồng Anh, để tính số tiền tổng cộng thanh toán, kế toán
làm như sau:
- Số lượng: 500kg.
- Đơn giá : 8455đ.
- Cộng tiền hàng = Thành tiền = 500kg x 8455đ =4227500đ
- Tổng cộng tiền thanh toán = 4227500đ + 422750đ = 4650250đ.
- Số tiền viết bằng chữ: Bốn triệu sáu trăm năm mươi ngàn hai trăm
năm mươi đồng.
 Số liệu cũng như các dữ kiện trên Hoá đơn (GTGT) được dùng làm cơ sở
để vào Phiếu thu (nếu thanh toán ngay bằng tiền mặt), vào giấy Nhận nợ (nếu
chưa thanh toán hoặc thanh toán chưa hết), vào Sổ chi tiết bán hàng và Sổ chi

Hoá đơn (GTGT) Mẫu số: 01GTKT- 3LL
Liên 3 (Dùng để thanh toán) HG/01-B
Ngày: 05-03-2002 No: 24874
Đơn vị bán hàng : Công ty hoá chất VLĐ và Vật tư KHKT. Trung tâm kinh doanh tổng hợp.
Địa chỉ : 70 Hàng Mã – Hà Nội. Số TK: đ/c 25 Hàng Gà- Hà Nội.
MST : 0100108575 Mã số : 01 00108575 018
Họ tên người mua hàng: Trần Ngọc Vị.
Đơn vị : Cơ sở Liên Hà.
Địa chỉ: Từ Sơn- Bắc Ninh Số TK:
Hình thức thanh toán: TM Mã số : 23 0016760 6
STT Tên hàng hoá, dịch vụ Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền
A B C 1 2 3 = 1 x 2
Amien Nga kg 2025 2700 5467500,
Cộng tiền hàng : 5467500,
Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 546750,
Tổng cộng tiền thanh toán: 6014250,
Số tiền viết bằng chữ: Bốn triệu sáu trăm năm mươi ngàn hai trăm năm mươi đồng.
Người mua hàng: Kế toán trưởng: Thủ trưởng đơn vị:
(Ký, ghi rõ họ, tên) (Ký, ghi rõ họ, tên) (Ký, ghi rõ họ, tên)
b, Phiếu thu:
- Theo thông lệ đi kèm với Hoá đơn (GTGT) bao giờ cũng có Phiếu thu.
Phiếu thu được ban hành theo quyết định số 1141TC/QĐ/CDDKT ra ngày
1/11/1995 của Bộ Tài Chính:
Phiếu thu - Mẫu số 01 – TT
- Mục đích: Xác định số tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc, đá quý… thực tế nhập
quỹ và làm căn cứ để thủ quỹ thu tiền, ghi sổ quỹ, kế toán ghi sổ các khoản
thu có liên quan. Mọi khoản tiền, ngoại tệ, đồng Việt Nam, vàng, bạc, kim khí
quý, đá quý khi nhập quỹ nhất thiết phải có Phiếu thu.
Chú ý: Đối với vàng, bạc, kim khí quý, đá quý trước khi nhập quỹ phải
được kiểm nghiệm và lập “Bảng kê ngoại tệ, vàng, bạc, đá quý” đính kèm với

- Thu tiền bán hàng theo HĐ24874:
Nợ TK1111: 4650250,
Có TK1361: 4650250,
- Thu tiền bán hàng theo HĐ24875:
Nợ TK1111: 6014250,
Có TK1361: 6014250,
- Số liệu trên Phiếu thu được dùng làm căn cứ để ghi vào Báo cáo quỹ.
Đơn vị : Công ty HCVLĐ và VTKHKT
Địa chỉ: 70 Hàng Mã – Hà Nội
* * * * *
Mẫu số: 01 - TT
QĐ số 1141TC/QĐ/CĐKT
ngày 1-11-1995 của BTC

.
PHIẾU THU
Ngày 07 tháng 03 năm 2002.
Nợ: TK1111. Quyển số: 03.
Có: TK1361. Số: 17/03.
- Họ tên người nộp tiền: Dương Thu Hà.
- Địa chỉ: Trung tâm kinh doanh tổng hợp- 25 Hàng Gà- Hà Nội.
- Lý do nộp: Nộp tiền bán hàng theo HĐ24875.
Số tiền: 6014250đ (viết bằng chữ): Sáu triệu không trăm mười bốn ngàn hai trăm năm
mươi đồng.
Kèm theo: 01 Chứng từ gốc
Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ): Sáu triệu không trăm mười bốn ngàn hai trăm năm
mươi đồng.
Ngày 07 tháng 03 năm 2002.
Thủ trưởng đơn vị:
(Ký tên, đóng dấu)

Kế toán trưởng:
(Ký, họ tên)
Người lập phiếu:
(Ký, họ tên)
Thủ quỹ:
(Ký, họ tên)
Người nộp:
(Ký, họ tên)
c, Báo cáo quỹ tiền mặt:
- Căn cứ vào Phiếu thu, kế toán tập hợp số liệu lên Báo cáo quỹ tiền mặt.
- Mục đích: Trước kia người ta dùng sổ quỹ để theo dõi các khoản thu, chi về
tiền mặt, nhưng hiện nay theo chế độ kế toán của Công ty người tat hay Sổ
quỹ bằng Báo cáo quỹ được ban hành theo quyết định của Bộ Thương Mại.
- Báo cáo quỹ tiền mặt cũng được cập nhật theo ngày, được ghi chép theo
từng chứng từ thu, chi.
- Kết cấu và phương pháp lập Báo cáo quỹ:
+ Cột “Chứng từ thu/chi”: Ghi mã số của chứng từ thu vào cột thu và ngược
lại.
+ Cột “Diễn giải”: Giải thích nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo từng
chứng từ.
+ Cột “TK đối ứng”: Ghi số hiệu của tài khoản đối ứng với TK1111.
+ Cột “Số tiền thu/chi”: Ghi số tiền thu theo khoản thu trong Phiếu thu và
ngược lại.
 Đối với các dòng còn thừa thì phải gạch chéo từ trên xuống, từ phải qua
trái.
- Đối với các dòng:
+ Dòng “Tổng cộng”: Cộng tổng số tiền theo hàng dọc của 2 cột thu, chi.
+ Dòng “Số dư đầu” : Ghi số tiền…
+ Dòng “Số dư cuối”: Ghi số tiền…
+ Dòng “Kèm theo….Phiếu thu/chi”: Ghi số tờ Phiếu thu/chi đi kèm theo Báo

* Theo Báo cáo quỹ số 66:
- Thu tiền bán hàng theo HĐ24875 căn cứ vào PT17TM:
Nợ TK1111: 6014250,
Có TK1361: 6014250,
- Thanh toán tiền ăn trưa tháng 02/2002 căn cứ vào PC04TM:
Nợ TK334: 4510000,
Có TK1111: 4510000,

BỘ THƯƠNG MẠI CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
CTY HOÁ CHẤT VẬT LIỆU ĐIỆN Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
VÀ VẬT TƯ KHKT. * * * * *
BÁO CÁO QUỸ TIỀN MẶT
Số : 66
Ngày 07 tháng 03 năm 2002.
CHỨNG TỪ DIỄN GIẢI TKĐƯ SỐ TIỀN
Thu Chi Thu Chi
17/03 - Tiền bán hàng theo HĐ24875 1361 6014250 -
- 04/03 Thanh toán tiền ăn trưa tháng 02/2002 334 - 4510000
TỔNG CỘNG 6014250 4510000
Số dư đầu : 0,
Số dư cuối: 1504250,
Kèm theo 01 Phiếu thu 17/03 Kèm theo 01 Phiếu chi 04/03
Ghi Nợ TK1111.01 Có các TK khác Ghi Có TK1111.01 Nợ các TK khác
Kế toán Thủ quỹ
(Ký, họ tên) (Ký họ tên)
BỘ THƯƠNG MẠI CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
CTY HOÁ CHẤT VẬT LIỆU ĐIỆN Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
VÀ VẬT TƯ KHKT. * * * * *
BÁO CÁO QUỸ TIỀN MẶT
Số : 65


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status