lời nói đầu
Trong thời gian thực tập em đã đợc tìm hiểu về công tác kế toán của công ty,
em thấy công tác hạch toán kế toán là một công cụ sắc bén không thể thiếu đợc
trong mỗi doanh nghiệp, trong hệ thống quản lý tài chính cũng nh trên phạm vi
toàn bộ nền kinh tế.
Nền kinh tế Việt Nam hiện nay là nền kinh tế thị thờng có nhiều thành phần
kinh tế, có sự quản lý vĩ mô của Nhà nớc theo định hớng xã hội chủ nghĩa. Trong
cơ chế thị thờng các nhà quản lý doanh nghiệp phải thờng xuyên quyết định những
công việc phải làm nh thế nào, bằng cách nào và kết quả ra sao và điều này đợc
thực hiện dựa trên những thông tin do kế toán cung cấp thu thập và xử lý, từ đó có
quyết định, định hớng hợp lý trong hoạt động kinh doanh để từ đó có thể phát triển
công ty. Theo cơ chế này các đơn vị tổ chức kinh tế thuộc mọi thành phần kinh tế
hoạt động trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh đều phải thực hiện hạch toán kinh
doanh tự chủ về tài chính và tự chịu trách nhiệm về mọi hoạt động sản xuất kinh
doanh trên nguyên tắc tuân thủ pháp luật. Hiệu quả của sản xuất kinh doanh quyết
định đến sự tồn tại và phát triển hay diệt vong của doanh nghiệp.
Các doanh nghiệp bớc vào thơng trờng dù ở bất kỳ lĩnh vực kinh doanh nào
đi chăng nữa thì mục tiêu cuối cùng đặt ra vẫn là lợi nhuận, yêu cầu sống còn của
doanh nghiệp là làm sao gia tăng tỷ suất lợi nhuận, một trong những biện pháp hữu
hiệu nhất là tiết kiệm đến mức có thể chi phí kinh doanh. Đặc biệt với doanh
nghiệp thơng mại thì chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp chiếm tỷ
trọng lớn trong tổng số chi phí kinh doanh của doanh nghiệp nó có vai trò quan
trọng và liên quan trực tiếp đến quá trình kinh doanh của doanh nghiệp, nó phản
ánh lao động sống và lao động vật hoá cần thiết để doanh nghiệp thực hiện nhiệm
vụ kinh doanh của mình. Đây là bộ phận cấu thành nên giá bán hàng hoá và có
quan hệ chặt chẽ với lợi nhuận kinh doanh của doanh nghiệp tiết kiệm chi phí lao
Học sinh thực hiện: Trần Thị Xuân
động xã hội hạ thấp chi phí kinh doanh đồng nghĩa với việc tăng lợi nhuận kinh
doanh cho doanh nghiệp giúp doanh nghiệp thực hiện các chỉ tiêu kinh doanh của
đơn vị cũng nh các chỉ tiêu tài chính khác. Cạnh tranh bằng cách tiết kiệm chi phí
kinh doanh là một cuộc cạnh tranh lành mạnh, nó không chỉ có ý nghĩa đối với
Những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán chi phí bán
hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp trong doanh
nghiệp thơng mại dịch vụ
I. Khái niệm về chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp .
Xã hội tồn tại đợc là nhờ vào quá trình tái sản xuất. Quá trình này không
ngừng đổi mới do tính tất yếu và do nhu cầu xã hội ngày càng tăng. Sản phẩm tạo
ra trong quá trình sản xuất muốn chuyển sang lĩnh vực tiêu dùng phục vụ cho nhu
cầu của con ngời thì phải qua quá trình lu thông hàng hoá. Hoạt động của doanh
nghiệp thơng mại là hoạt động ở khâu lu thông hàng hoá. Một khâu quan trọng của
quá trình tái sản xuất xã hội.
Trong nền kinh tế thị thờng đòi hỏi tất cả các ngành kinh tế nói chung và
ngành thơng mại nói riêng phải năng động sáng tạo, không ngừng nâng cao hiệu
quả cao trong kinh doanh luôn là vấn đề đặt ra cho mỗi doanh nghiệp cả về mặt lý
luận và thực tiễn không một doanh nghiệp nào muốn mình tồn tại trong thua lỗ để
rồi phá sản phấn đấu không ngừng, nâng cao hiệu quả kinh doanh là mục tiêu
nhiệm vụ hàng đầu trong kinh doanh hiện nay. Trong hoạt động sản xuất kinh
doanh của các doanh nghiệp thơng mại tất yếu phải phát sinh các loại chi phí,
chúng rất đa dạng và phức tạp, ảnh hởng không nhỏ tới sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp.
1. Khái niệm chi phí bán hàng:
Là chi phí biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí lao động sống và lao
động vật hoá liên quan trực tiếp đến khâu bảo quản tiêu thụ hàng hoá, thành phẩm,
lao vụ dịch vụ mà doanh nghiệp phải chi ra trong một thời kỳ nhất định. Chi phí
Học sinh thực hiện: Trần Thị Xuân
bán hàng đợc bù đắp bởi doanh thu trong kỳ và là 1 bộ phận chi phí quan trọng
trong chi phí kinh doanh của doanh nghiệp.
2. Khái niệm chi phí quản lý doanh nghiệp:
Là chi phí biểu hiện bằng tiền của các hao phí lao động sống và lao động vật
hoá mà doanh nghiệp bỏ ra để thực hiện công tác quản lý bao gồm, quản lý kinh
doanh, quản lý hành chính và quản lý khác. Xét về mặt bản chất đó là những chi
Việc phân loại chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp theo bản
chất nội dung kinh tế giúp cho doanh nghiệp hiểu đợc tầm quan trọng của mỗi loại
chi phí trong quá trình sáng tạo ra giá trị mới của hàng hoá trong lu thông từ đó
cho thấy những chi phí cần thiết nhng phải trong mức độ cho phép.
2. Phân loại theo công dụng kinh tế.
Theo cách phân loại này chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
chia thành các khoản mục sau.
1.1 Chi phí tiền lơng.
Bao gồm lơng chính và các khoản phụ cấp của công nhân viên ở bộ phận
bán hàng và bộ phận quản lý doanh nghiệp.
1.2 Chi phí BHXH, BHYT, KPCD.
Học sinh thực hiện: Trần Thị Xuân
Là khoản tiền đợc trích theo tỷ lệ hiện hành trên tổng số tiền lơng thực tế mà
doanh nghiệp phải trả. Theo quy định hiện nay tỷ lệ này là 19% trên tổng quỹ lơng
cấp bậc phải chi trả cho ngời lao động (15% cho BHXH, 2% BHYT, 2% cho
KPCĐ).
1.3 Chi phí trừ dần công cụ, dụng cụ đồ dùng.
Dụng cụ đồ dùng là những t liệu có giá trị nhỏ, thời gian sử dụng ngắn
không đủ tiêu chuẩn là tài sản cố định nh: Cân ở quầy hàng, máy tính thớc đo chi
phí trừ dần giá trị dụng cụ đồ dùng là trong quá trình bảo quản bán hàng và bảo
quản doanh nghiệp việc phân bổ tính toán giá trị công cụ đồ dùng vào chi phí bán
hàng và chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp tuỳ thuộc vào từng loại.
- Nếu suất dùng với số lợng ít, giá trị thấp có thể phân bổ vào chi phí bán
hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp. Khi bán hàng nếu có phế liệu thu hồi bán
phế liệu hoặc các khoản quá nhiều thì đợc ghi giảm chi phí bán hàng và chi phí
quản lý doanh nghiệp.
- Nếu xuất nhiều một lần với số lợng nhiều, giá trị cao cần phải đa vào tài
khoản "chi phí trả trớc" và sẽ phân bổ cho hai hoặc nhiều kỳ sản xuất kinh doanh
để làm cho chi phí kinh doanh trong kỳ không tăng đột ngột biến ảnh hởng lớn giá
thành và kết quả sản xuất kinh doanh.
giúp cho chủ doanh nghiệp cũng nh ngời quản lý có quy định phù hợp, theo cách
ứng xử này, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp đợc chia ra thành 2
loại.
Học sinh thực hiện: Trần Thị Xuân
1.1 Chi phí khả biến (biến phí hay chi phí biến đổi)
Là những khoản chi phí luôn thay đổi theo sự thay đổi của doanh thu
Các chi phí này tăng lên theo sản lợng hàng hoá tiêu thụ của doanh nghiệp
và giảm đi nếu sản lợng tăng lên theo sản lợng hàng hoá giảm, chẳng hạn nh chi
phí vận chuyển, chi phí hao hụt, chọn lọc đóng gói.
1.2 Chi phí bất biến (địnhphí hay chi phí cố định):
Là những chi phí ít biến động theo sự thay đổi của doanh thu chi phí bất
biến đợc coi là những chi phí biến đổi trong khâu bán hàng và quản lý doanh
nghiệp. Thuộc loại chi phí này bao gồm: chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí
thuê mặt bằng, phơng tiện kinh doanh, hoá đơn nộp tiền nhà đất.
Cách này giúp cho hoạt động phân tích của doanh nghiệp với mức tiêu thụ
đã đạt đợc xác định thì dự đoán đợc các chi phí cần thiết để đạt đợc mức lãi mong
muốn, quyết định mở rộng hay thu hẹp kinh doanh có nghĩa là chi phí bất biến góp
phần xây dựng kế hoạch chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp. Với ý
nghĩa to lớn nh vậy kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp cũng
có nhiệm vụ hết sức quan trọng trong các doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp
thơng mại nói riêng.
Trên thực tế có rất nhiều cách phân loại chi phí nhng kế toán chỉ ghi tập hợp
chi phí theo một cách phân loại mà thôi, vì vậy cần phải phân chia chi phí thành
các mục chi phí cụ thể để khi cần phân loại chi phí theo các tiêu thức phân loại
khác vẫn có thể tổng hợp đợc từ số liệu kế toán.
Nói tóm lại: Trong lý luận cũng nh trong thực tế còn có nhiều cách phân loại
chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp tuy nhiên tùy từng điều kiện cụ
thể, tuỳ theo mức độ yêu cầu quản lý mà có thể phân loại chi phí bán hàng và chi
phí quản lý doanh nghiệp theo các tiêu thức khác nhau. Nhng việc vận dụng các
Học sinh thực hiện: Trần Thị Xuân
Việc kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp có ý nghĩa
rất quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp, cụ thể đợc thể hiện qua các mặt nh sau:
Làm cơ sở cho tập hợp chi phí của kỳ đó giúp doanh nghiệp xác định chính
xác lợi nhuận và hiệu quả kinh tế của mình. Trong nền kinh tế thị thờng hiện nay
việc cạnh tranh diễn ra gay gắt quyết liệt vì thế giá cả có ý nghĩa vô cùng quan
trọng cho nên việc kế toán làm cơ sở cho việc kế toán phấn đấu giảm chi phí trên
cơ sở thực hiện tốt kế hoạch kinh doanh và tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp, ngoài
ra việc kế toán còn làm tiền đề cho công tác lập kế hoạch, điều tra phân tích cho cơ
quan quản lý trực tiếp, kiểm soát đợc hoạt động kinh tế của doanh nghiệp tránh
hiện tợng làm tăng chi phí làm sai lệch kết quả kinh doanh ngoài ra còn đợc dùng
để phân tích, đánh giá tình hình sử dụng chi phí so với kế hoạch kinh doanh để từ
đó có thể sử dụng chi phí hợp lý hơn, đa ra quyết định quản lý thích hợp giúp
doanh nghiệp tồn tại và phát triển.
IV. Tổ chức kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý
doanh nghiệp trong kinh doanh thơng mại.
Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp là công tác hết
sức quan trọng đặc biệt là trong cơ chế kinh doanh tự chủ nh hiện nay kế toán chi
phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp là công cụ duy nhất và hữu hiệu có
thể cung cấp một cách thờng xuyên và liên tục có hệ thống toàn bộ thông tin về chi
phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp ở doanh nghiệp, với chức năng cung
cấp thông tin chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp, kế toán chi phí bán
hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp có nhiệm vụ giám sát kiểm tra chặt chẽ quá
Học sinh thực hiện: Trần Thị Xuân
trình chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp ghi chép chính xác chi phí
phát sinh trong kỳ cho từng đối tợng chịu chi phí để làm cơ sở cho việc
tính toán và xác định kết quả kinh doanh. Nhiệm vụ của kế toán chi phí bán hàng
và chi phí quản lý doanh nghiệp đợc hoàn thành tốt hay không phụ thuộc nhiều vào
công tác tổ chức kế toán tập hợp chi phí kể cả kinh tế tài chính và kinh tế quản trị.
1. Kế toán tài chính chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
Các doanh nghiệp cung cấp số liệu về tổng mức chi phí bán hàng và chi phí
Tài khoản 641 không có số d cuối kỳ.
Tài khoản 641 có 7 tài khoản cấp II.
- Tài khoản 641 (1): chi phí nhân viên bán hàng.
- Tài khoản 641 (2): chi phí vật liệu bao bì.
- Tài khoản 641 (3): chi phí công cụ bán hàng.
- Tài khoản 641 (4): chi phí khấu hao tài sản cố định.
- Tài khoản 641 (5): chi phí bảo quản.
- Tài khoản 641 (7): chi phí dịch vụ mua ngoài.
- Tài khoản 641 (8): chi phí bằng tiền khác.
b. Phơng pháp kế toán.
Học sinh thực hiện: Trần Thị Xuân
Sơ đồ kế toán tổng hợp chi phí bán hàng
tài khoản 641 chi phí bán hàng
TK 334,338 TK641 TK 153,111,112,335
Tiền lơng, BHXH
Các khoản ghi giảm chi phí
TK 152,153
Trị giá vật liệu CCDC
TK 214
Mức khấu hao hàng tháng TK 911
TK 142, 335 Kết chuyển và phân bổ
chi phí bán hàng cuối kỳ (7)
Mức phân bổ hoặc trích trớc
kế hoạch (4)
TK111, 112 TK 142 (2)
Chi phí bằng tiền khác
TK 133
4. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp trong nền kinh doanh thơng mại.
a. Tài khoản sử dụng: TK 642 "chi phí quản lý doanh nghiệp"
+ Kết cấu của tài khoản 642.
TK 214
Mức khấu hao hàng tháng TK 911
TK 333 KC phân bổ CPQLKD cuối kỳ
(9)
Thuế TK 142 (2)
TK139,159
Dự phòng
TK 335
Trích trớc chi phí
TK 111, 112, 331
Chi phí khác
TK 133
5. Phơng pháp kết chuyển chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
Học sinh thực hiện: Trần Thị Xuân
(1)
(2)
(3)
(8)
(10) (11)
(7)
(4)
(5)
(6)
Việc kết chuyển chi phí bán hàng trừ vào thu nhập để tính lợi nhuận về tiều
thụ trong kỳ đợc căn cứ vào mức độ phát sinh chi phí, vào doang thu bán hàng, vào
chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp sao cho đảm bảo nguyên tắc phù hợp giữa
doanh thu và chi phí. Trờng hợp chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ lớn trong khi
doanh thu kỳ này nhỏ hoặc cha có thì chi phí bán hàng tạm thời kết chuyển vào
TK142(2) số chi phí này sẽ đợc kết chuyển trừ vào thu nhập ( một lần hoặc nhiều
lần ở các kỳ sau khi có doanh thu).
Equipment) trực thuộc liên hiệp đờng sắt Việt Nam đợc thành lập theo quyết định
1590/QĐ/TCCB-LĐ của bộ thông vận tải ngày 11/08/1993 giấy phép kinh doanh
số 108769, giấy phép kinh doanh số 1031053 GP có trụ sở chính tại 132 Lê Duẩn
quận Hai Bà Trng Hà Nội.
Công ty VIRASIMEX là một doanh nghiệp Nhà nớc thực hiện chế độ hạch
toán độc lập tự chủ về tổ chức có đầy đủ t cách pháp nhân có khoản tiền Việt Nam
và ngoại tệ tại Ngân hàng công thơng và Ngân hàng Vietcombank đợc sử dụng con
dấu do Nhà nớc quy định hình hình thức này vốn cần thiết thuộc vốn kinh doanh
của Nhà nớc một phần do quá trình hoạt động tại công ty đã bảo toàn và phải khai
thác từ các nguồn khác nhau.
Học sinh thực hiện: Trần Thị Xuân
Công ty đã kịp thời nắm bắt đợc tình hình và phơng thức kinh doanh mới để
phù hợp với điều kiện thị trờng, công tác nghiên cứu thị trờng. Đặc biệt quan trọng,
công ty đã chủ động duy trì và đẩy mạnh quan hệ buôn bán với thị trờng truyền
thống nh Tiệp, Bỉ, ấn Độ, Trung Quốc
Với phơng châm và lối ngoại giao kiên trì mềm dẻo, tận dụng mọi thời cơ
đồng thời cũng cố gắng tìm ra các đối tác làm ăn mới, khai thác triệt để thị trờng
trong nớc và thị trờng ngoài nớc.
*Chức năng.
Công ty có chức năng chủ yếu là kinh doanh xuất nhập khẩu các mặt hàng
do công ty tổ chức kinh doanh xuất nhập khẩu rất đa dạng và phong phú nhiều
chủng loại có các nhóm kinh doanh chính, nhóm phụ từng đầu máy và các loại vật
t, thiết bị mỗi nhóm từ hàng chục đến hàng trăm các loại phụ tùng phục vụ cho
việc xây dựng sửa chữa và tu bổ đờng sắt trong nớc và trong toàn quốc nh xí
nghiệp Hà Nội, xí nghiệp liên hiệp III, công ty dịch vụ vận tải đờng sắt Công ty
nhập khẩu theo hình thức trực hoặc qua uỷ thác.
*Nhiệm vụ.
Công ty với chức năng chính là xuất nhập khẩu, thơng mại và dịch vụ liên
doanh đầu t trong nớc và nớc ngoài, tổ chức sản xuất và gia công, tổ chức cung ứng
các loại vật t thiết bị phụ tùng đờng sắt nh sản xuất tà vẹt, sản phẩm gỗ phục vụ
Thực hiện
2002
Thực hiện
2001
Mức tăng tr-
ởng
1. Tổng doanh thu
200,642 113 77%
- Doanh thu của cơ quan công ty
115,741 45 157%
Kinh doanh ngoài đờng sắt
38 18 111%
Học sinh thực hiện: Trần Thị Xuân
TNBQ 1100.000 710.000 54%
xuất nhập khẩu lao động (ngời) 215 60 258%
2. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty.
Quản lý là một yếu tố quan trọng tron hoạt động kinh doanh để quản lý có
hiệu quả tphải đòi hỏi có tổ chức bộ máy phù hợp cùng với đội ngũ quản lý có
trình độ năng lực do nhận thức đúng tầm quan trọng của công ty. Công ty đã từng
bớc củng cố tổ chức, cơ cấu phòng ban tuyển chọn cán bộ công nhân viên mới có
nghiệp vụ cao đồng thời đào tạo và nâng cao nghiệp vụ cho cán bộ công nhân viên
cũ của công ty cho phù hợp với công việc và phù hợp với công việc xây dựng công
ty lâu dài.
Về tổ chức bộ máy quản lý theo phơng thức tập chung dân chủ, thủ trởng
quản lý điều hành trong kinh doanh trên cơ sở thực hiện quyến làm chủ của tập thể.
Về sản xuất kinh doanh: xuất phát từ đặc điểm của ngành đờng sắt cũng đợc
thực hiện theo tuyến đờng sắt đảm bảo cung ứng vật t đến tận hiện trờng tránh lãng
phí đảm bảo tiến độ phục vụ kịp thời cho vận tải đờng sắt, do đó bộ máy kinh
doanh của công ty đợc thiết lập phù hợp với đặc điểm của ngành và phục vụ đắc
lực cho việc sản xuất kinh doanh.
Phòng
kinh
doanh
xuất
nhập
khẩu I
Phòng
kinh
doanh
xuất
nhập
khẩu
II
Phòng
kỹ
thuật
công
nghệ
Các xí nghiệp trực thuộc công ty
Xí
nghiệp
vật tư đư
ờng sắt
Hà Nội
xí nghiệp
vật tư đư
ờng sắt
Đông
Anh
Xí nghiệp
nhánh tại
TP.
HCM
Trung
tâm xuất
khẩu lao
động
Trung
tâm dịch
vụ du
lịch
3. Tổ chức bộ máy kế toán của công ty, hình thức kế toán công ty áp dụng.
Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán: Công ty tiến hành hoạt động kinh doanh
với quy mô tơng đối lớn, địa bàn hoạt động khắp cả nớc, để điều hành có với hiệu
quả hoạt động sản xuất kinh doanh, công ty đã tổ chức công tác kế toán theo hình
thức vừa tập trung vừa phân tán. Đây là hình thức phù hợp với đặc điểm sản xuất
kinh doanh của công ty vè các đơn vị phụ thuộc nằm cách xa công ty, phơng tiện
đi lại liên lạc còn hạn chế, hình thức này đảm bảo công tác kế toán đợc đầy đủ,
thúc đẩy hạch toán kinh tế nội bộ, theo hình thức này kế toán thực hện việc hớng
dẫn kiểm tra công tác kế toán ở các đơn vị phụ thuộc, thu nhận và tổng hợp các tài
liệu, số liệu do các đơn vị phụ thuộc gửi lên, thực hiện toàn bộ công tác kế toán ở
văn phòng công ty để tổng hợp lập báo cáo có tài khoản tại Ngân hàng. Bộ máy
quản lý của xí nghiệp chi nhánh đặt dới sự chỉ đạo của ban giám đốc.
Các xí nghiệp sản xuất kinh doanh trực thuộc công ty gồm 6 xí nghiệp có
những phòng kế toán riêng đợc quyến hạch toán đầy đủ và cuối quý nộp báo cáo
kết quả để công ty kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp và lập báo cáo toàn công ty xuất
phát từ những nhiệm vụ và yêu cầu thực tiễn mà bộ máy kế toán ở công ty đợc tổ
chức theo sơ đồ sau:
Học sinh thực hiện: Trần Thị Xuân
Kế toán trưởng
và
CPQLDN
Bộ phận
kế toán
TGNH
và công
nợ nước
ngoài
Nhân viên kế toán ở các xí nghiệp, chi nhánh,
trung tâm sản xuất kinh doanh trực thuộc công ty
Phòng kế toán của công ty gồm 7 ngời đợc chia thành các bộ phận với các
nhiệm vụ sau:
- Kế toán trởng kiêm trởng phòng tài chính có nhiệm vụ tổ chức điều hành
toàn bộ hệ thống kế toán của công ty, làm tham mu cho giám đốc về hoạt động tài
chính, thu chi tiền mặt, kế hoạch tìm nguồn tài trợ của công ty, nghiên cứu vận
dụng các chế độ chính sách về tài chính của các đơn vị cơ sở và toàn bộ công ty tr-
ớc khi gửi lên cơ quan chủ quản tài chính, Ngân hàng
- Phó phòng kế toán: có nhiệm vụ kiểm tra đối chiếu số phát sinh của tất cả
các tài khoản đồng thời phụ trách các tài khoản 156, 511, 911 cuối tháng, cuối quý
lập các báo cáo kế toán, đồng thời cùng kế toán trởng làm nhiệm vụ phân tích các
hoạt động kinh tế, hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty từ đó có ý kiến đề
xuất và đa ra các giải pháp hoàn thiện.
- Bộ phận kế toán tổng hợp máy tính có nhiệm vụ vào sổ các tài khoản mở
trên văn phòng công ty chịu trách nhiệm hạch toán toàn bộ các nghiệp vụ kế toán
phát sinh và tổng hợp số liệu của công ty cụ thể là việc nhập chứng từ kiểm soát
các chứng từ, lập báo cáo kế toán và phát hành các báo cáo kế toán phát sinh trên
công ty, thu nhận kiểm tra và xét duyệt các báo cáo kế toán của đơn vị trực thuộc
gửi lên và tổng hợp số liệu để báo cáo kế toán chung của công ty.
- Bộ phận kế toán quỹ và các nghiệp vụ khác: có nhiệm vụ hạch toán tiền
mặt và ghi sổ chi tiết chi phí đối với những khoản chi liên quan đến chi phí công
tiết
Bảng tổng hợp chi
tiết
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Quan hệ đối chiếu