Luận văn tốt nghiệp Đại học Thơng Mại
Lời nói đầu
Theo những đánh giá mới nhất của ngân hàng thế giới (W.B) thì Việt
Nam là nớc có môi trờng đầu t khá ổn định và là một trong những nớc có tốc
độ phát triển cao nhất trong khu vực Đông Nam á. Nh vậy sau những năm đổi
mới, nền kinh tế Việt Nam không chỉ thoát khỏi khủng hoảng mà đã có sự
chuyển mình khởi sắc. Cùng với việc hội nhập kinh tế khu vực và thế giới, mọi
thành phần kinh tế Việt Nam đã có sự trởng thành đáng kể. Điều đó tạo ra
những cơ hội cũng nh tạo ra sự cạnh tranh ngày càng gay gắt hơn cho các doanh
nghiệp. Để tồn tại, phát triển các doanh nghiệp không còn cách nào khác là cải
tiến, hoàn thiện chính mình để thích ứng với sự phát triển chung của nền kinh
tế. Các doanh nghiệp phải luôn cải tiến phơng thức kinh doanh, áp dụng tiến bộ
khoa học vào sản xuất kinh doanh. Trong quá trình chuyển hoá việc quản lý và
tổ chức hạch toán kế toán đã đợc đặt vào vị trí vô cùng quan trọng, chúng có ý
nghĩa sống còn đối với từng doanh nghiệp và toàn bộ nền kinh tế quốc dân.
Hạch toán kế toán với những chức năng riêng của mình đã mang lại những
thông tin kinh tế chính xác, đầy đủ, kịp thời và hoàn thiện về hoạt động sản xuất
kinh doanh, về tình hình tài chính, về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp. Trong đó công tác hạch toán kế toán về nghiệp vụ mua hàng
và thanh toán tiền mua hàng là một nội dung quan trọng đối với doanh nghiệp
thơng mại, là cơ sở để doanh nghiệp quản lý nguồn hàng hoá, thực hiện tốt kế
hoạch mua hàng là căn cứ để ra những quyết định trong chỉ đạo tiến hành sản
xuất kinh doanh góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Với
sự phát triển của khoa học công nghệ điện tử đã ngày càng đợc áp dụng rộng rãi
trong kinh doanh và đặc biệt trong công tác kế toán. Nó giúp việc hạch toán trở
nên đỡ phức tạp, giảm thiểu đợc khối lợng công việc cho cán bộ kế toán đồng
thời tăng thêm hiệu quả kinh tế.
Qua thời gian tìm hiểu thực tế tại Công ty Xuất nhập khẩu và Cung ứng
vật t thiết bị đờng sắt(VIRSIMEX), cùng với sự tìm tòi, nghiên cứu các tài liệu
kết hợp với các kiến thức đã học đợc ở nhà trờng, thấy đợc tầm quan trọng của
việc ứng dụng máy vi tính vào công tác kế toán tại công ty, đặc biệt là đối với
ợc quyền sở hữu về hàng hoá, mất quyền sở hữu tiền tệ hay phải có trách nhiệm
thanh toán cho ngời bán. Mua hàng bao bồm mua hàng trong nớc và nhập khẩu.
Nhập khẩu là quá trình mua hàng của nớc ngoài và thanh toán bằng ngoại tệ.
Trong DNTM, hàng hoá đợc coi là hàng mua khi thoả mãn đồng thời ba
điều kiện sau:
- Phải thông qua một phơng thức mua - bán - thanh toán tiền hàng nhất
định.
- Doanh nghiệp đã nắm đợc quyền sở hữu về hàng và mất quyền sở hữu
về tiền hay một loại hàng hoá khác.
- Hàng mua và nhằm mục đích để bán ra hoặc qua gia công chế biến để
bán ra nhằm kiếm lợi nhuận.
Ngoài ra, hàng mua về vừa dùng cho mục đích kinh doanh vừa dùng
trong tiêu dùng nội bộ mà cha phân biệt rõ vẫn coi là hàng mua.
Lê Thị Thanh Vân Lớp K35D9
3
Luận văn tốt nghiệp Đại học Thơng Mại
b. Thời điểm xác định hàng mua và các phơng thức mua hàng
Thời điểm xác định hàng mua là thời điểm có sự chuyển quyền sở hữu
giữa ngời mua và ngời bán về giá trị của vật t, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ. Doanh
nghiệp đã thanh toán tiền hàng cho ngời bán hoặc chấp nhập thanh toán.
Tuỳ thuộc vào từng phơng thức mua hàng mà thời điểm xác định hàng
mua khác nhau. Thời điểm này cũng phụ thuộc vào điều kiện giao hàng và
chuyên chở đối với hàng nhập khẩu. Chẳng hạn nh: nhập khẩu theo điều kiện
cif, vận chuyển đờng biển: Thời điểm ghi hàng mua tính từ ngày Hải quan ký
vào tờ khai hàng hoá nhập khẩu,đồng thời hàng hoá đợc giao qua lan can tầu tại
cảng gửi hàng cho ngời mua, đã thuộc quyền sở hữu của ngời mua.
Nhập khẩu theo điều kiện FOB: Thời điểm ghi nhận hàng mua khi hàng
hoá đã qua lan can tầu tại cảng bốc quy định do ngời mua chỉ định và ngời bán
đã hoàn thành mọi thủ tục Hải quan xuất khẩu. (Trong trờng hợp này hàng mua
cha đợc vận chuyển về nớc của ngời mua).
Giá mua
thực tế
của
hànghoá
=
Trị giá
mua
của
hàng hoá
+
Chi phí
phát sinh
trong quá
trình
mua hàng
+
Thuế NK,
thuế
TTĐB
phải nộp
(nếu có)
-
Chiết
khấu,
giảm giá
hàng mua
Đối với doanh nghiệp thuộc đối tợng nộp thuế GTGT theo phơng pháp
tính trực tiếp trên GTGT và những doanh nghiệp không thuộc đối tợng chịu
thuế GTGT thì giá thực tế của hàng hoá mua vào là giá bao gồm cả thuế GTGT
đầu vào. Công thức:
hàng mua
Trị giá hàng mua là số tiền mà doanh nghiệp phải trả cho ngời bán theo
hợp đồng.
Chi phí phát sinh trong quá trình mua hàng gồm: vận chuyển, bốc xếp,
bao hiểm, chi phí lu kho lu bãi, chi phí hao hụt tự nhiên,... Ngoài ra còn có chi
phí sơ chế, phân loại, đóng gói,.. nếu hàng mua cần phải sơ chế trớc khi bán.
Lê Thị Thanh Vân Lớp K35D9
5
Luận văn tốt nghiệp Đại học Thơng Mại
Chiếu khấu thơng mại gồm: bớt giá khi doanh nghiệp mua hàng với số l-
ợng lớn trên hợp đồng, và hồi khấu là số tiền đợc thởng khi doanh nghiệp mua
hàng với số lợng lớn, thanh toán đúng kỳ đợc hởng trên tổng hoá đơn hay tổng
các hợp đồng.
d. Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ kế toán mua hàng
Yêu cầu quản lý: Mua hàng vừa là khâu đầu tiên để DNTM thực hiện
chức năng của mình vừa là cơ sở quan trọng để doanh nghiệp thực hiện hoạt
động kinh doanh. Quản lý tốt nghiệp vụ mua hàng có ý nghĩa lớn lao và ảnh h-
ởng mạnh mẽ đến giá vốn, doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp. Việc phản
ánh, ghi chép đúng đắn hàng mua đảm bảo quản lý chặt chẽ giữa giá trị hàng
hoá thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, tài sản của doanh nghiệp sở hữu,
giám sát hàng hoá đi đờng, tránh những tổn thất, mất mát về hàng hoá, chỉ đạo
nghiệp vụ mua hàng kịp thời, chính xác. Do vậy để quản lý tốt hàng mua cần
quản lý theo từng mặt sau.
+ Quản lý mua hàng theo từng loại hoạt động, loại mua hàng: Các
DNTM hiện nay thờng thực hiện nhiều hoạt động kinh doanh với số lợng hàng
hoá đa dạng, phong phú để đáp ứng nhu cầu của khách hàng. Mỗi hoạt động,
tìm kiếm nguồn hàng cũng khác nhau. Quản lý tốt mặt này giúp cho nhà quản
lý doanh nghiệp theo dõi, nắm bắt, kiểm tra hàng mua dễ dàng, hiệu quả và
giảm sát giảm bớt chi phí mua hàng.
+ Quản lý mua hàng theo từng đơn vị trực thuộc: Trong các doanh nghiệp
hàng về số lợng, về kết cấu, chủng loại, quy cách, chất lợng, giá cả hàng mua và
thời điểm mua hàng.
+ Theo dõi, kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện kế hoạch mua hàng
theo từng nguồn hàng, từng ngời cung cấp và theo từng hợp đồng hoặc đơn đặt
hàng, tình hình thanh toán với nhà cung cấp .
+ Cung cấp thông tin kịp thời tình hình mua hàng và thanh toán tiền hàng
cho chủ doanh nghiệp và cán bộ quản lý, làm căn cứ cho đề xuất những quyết
định trong chỉ đạo, tiến hành hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Lê Thị Thanh Vân Lớp K35D9
7
Luận văn tốt nghiệp Đại học Thơng Mại
2. Thanh toán tiền mua hàng trong DNTM
a. Đặc điểm thanh toán tiền mua hàng trong DNTM
Trong quan hệ hoạt động kinh doanh thờng xuyên phát sinh các mối
quan hệ thanh toán giữa doanh nghiệp với ngời bán, ngời mua, với ngân sách
nhà nớc, với cán bộ công nhân viên, các khoản phải thu, phải trả mang tính
nội...
Quan hệ thị trờng với ngời bán thực chật là mối quan hệ thanh toán phát
sinh trong quan hệ mua hàng từ nhà cung cấp của doanh nghiệp thơng mại. Tuỳ
thuộc vào từng nghiệp vụ kinh tế, từng phơng thức mua mà doanh nghiệp khi
mua hàng từ ngời bán có thể thanh toán bằng nhiều phơng thức khác nhau nh:
thanh toán trực tiếp ngay bằng tiền mặt, ngân phiếu, séc, các loại tín phiếu hoặc
bằng chuyển khoản qua ngân hàng hay nợ lại doanh nghiệp bán,..
Nh vậy, doanh nghiệp tiến hành các công tác thanh toán tiền mục đích là
tiến hành trả tiền cho nhà cung cấp về số sản phẩm, hàng hoá, lao vụ,vật t, dịch
vụ mà doanh nghiệp mua, tiêu dùng. Để tạo cho mình một uy tín vững chắc, để
có nguồn hàng ổn định, giá cả hợp lý, chất lợng phù hợp, doanh nghiệp cần
quản lý tốt công tác thanh toán tiền mua hàng. Khoản thanh toán tiền hàng này
là dòng tiền đi ra khỏi doanh nghiệp, doanh nghiệp mất quyền sở hữu về tiền tệ.
Các khoản này giảm đi nghĩa là doanh nghiệp thanh toán tiền hàng nhanh
tài khoản tiền gửi của mình để trả cho ngời thụ hởng trên tờ lệnh đó.
+ Thanh toán chậm (mua chịu)
Đây là phơng thức mua hàng mà bên cung cấp giao hàng cho ngời mua
nhng ngời mua không trả tiền ngay mà thanh toán theo một thời hạn thoả thuận.
+ Thanh toán bằng uỷ nhiệm chi
Uỷ nhiệm chi là một tờ lệnh trả tiền do các đơn vị hoặc cá nhân có tài
khoản mở tại ngân hàng phát hành thị trờng bằng uỷ nhiệm chi thực chất là sử
dụng giấy uỷ nhiệm để yêu cầu ngân hàng trích một số tiền nhất định từ tài
khoản của mình để trả cho ngời thụ hởng nào đó. Thanh toán bằng uỷ nhiệm chi
thờng đơn giản, thời gian thanh toán nhanh, nhng thờng ít áp dụng với các đơn
vị đã có sự tín nhiệm lẫn nhau về phơng diện thanh toán.
+ Thanh toán bằng uỷ nhiệm thu
Lê Thị Thanh Vân Lớp K35D9
9
Luận văn tốt nghiệp Đại học Thơng Mại
Đây là hình thức thanh toán trong đó doanh nghiệp bán hàng sau khi
hoàn thành nhiệm vụ giao hàng hoặc cung ứng dịch vụ cho khách (ngời mua) sẽ
lập một giấy uỷ nhiệm đề nghị ngân hàng phục vụ mình thu hộ một số tiền nhất
định từ một khách hàng nào đó. Phơng thức này đơn giản nhng thờng chỉ áp
dụng với một số loại dịch vụ có tính thờng xuyên, liên tục và có phơng tiện đo
lờng chính xác.
+ Thanh toán bằng th tín dụng (L/C)
Đây là hình thức thanh toán mà doanh nghiệp (ngời - ngời đề nghị mở th
tín dụng) yêu cầu ngân hàng tiến hành trả tiền cho ngời bán nếu ngời này xuất
trình đợc bộ chứng từ quan hệ thanh toán này ngân hàng có một vai trò quan
trọng (là ngời đứng ra cam kết thanh toán) do đó đảm bảo khả năng chi trả
tránh đợc rủi ro trong thanh toán.
+ Thanh toán theo kế hoạch: trong trờng hợp doanh nghiệp mua hàng và
ngời bán hàng đã có quan hệ mua bán thờng xuyên và có sự tín nhiệm lẫn nhau.
Căn cứ vào hợp đồng kinh tế bên bán định kỳ chuyển hàng hoá cho bên mua,
ớc Việt Nam" đối với các khoản phải trả cho ngời bán theo tỷ giá thực tế.
+ Phải theo dõi chi tiết cả chỉ tiêu giá trị và hiện vật đối với các khoản
thanh toán tiền mua hàng bằng vàng, bạc, đá quý. Cuối kỳ phải điều chỉnh theo
số d thực tế.
+ Phải phân loại các khoản phải thanh toán tiền mua hàng theo thơi gian
thanh toán cũng nh theo đối tợng, nhất là đối tợng có vấn đề để có kế hoạch và
biện pháp thanh toán phù hợp.
+ Tuyệt đối không đợc bù trừ số d giữa hai bên Nợ, Có của tài khoản 311
mà phải căn cu vào số d chi tiết của từng bên để lấy số liệu ghi vào các chỉ tiêu
trên bảng cân đối kế toán.
II. Kế toán mua hàng và thanh toán tiền hàng trong DNTM
1. Kế toán mua hàng
1.1. Phơng pháp hạch toán hàng tồn kho
Hoạch toán nghiệp vụ kế toán về tình hình những, tồn vật t hàng hoá nói
chung và hạch toán nghiệp vụ mua hàng nói riêng luôn luôn gắn liền với một
phơng thức hạch toán hàng tồn kho nhất định đợc áp dụng trong doanh nghiệp.
Các DNTM hiện nay trong hoạt động kinh doanh của mình áp dụng một trong
Lê Thị Thanh Vân Lớp K35D9
11
Luận văn tốt nghiệp Đại học Thơng Mại
hai phơng pháp hạch toán hàng tồn kho là: kê khai thờng xuyên (KKTX) và
kiểm kê định kỳ (KKĐK).
a. Phơng pháp KKTX
Phơng pháp KKTX là phơng pháp hoạch toán hàng tồn kho, theo dõi và
phản ánh một cách liên tục, thờng xuyên tình hình nhập - xuất - tồn kho vật t
hàng hoá lên số kế toán tổng hợp.
Theo phơng pháp này, hàng ngày kế toán phản ánh từng nghiệp vụ nhập -
xuất - tồn vật t hàng hoá từ các bản chứng gốc vào sổ kế toán. Nh vậy, sau mỗi
bút toán thì nói cho chúng ta biết ngay đợc trị giá hàng tồn kho hiện có trong
tay.
Luận văn tốt nghiệp Đại học Thơng Mại
Phơng pháp KKĐK thờng đợc áp dụng trong các doanh nghiệp có quy
mô nhỏ, tiến hành kinh doanh một loại mặt hàng có giá thấp và số lợng lớn
hoặc trong các doanh nghiệp tiến hành một hoạt động kinh doanh.
1.2. Hạch toán nghiệp vụ mua hàng theo phơng pháp KKTX
a. Chứng từ kế toán
Các hoá đơn, chứng từ kế toán đợc sử dụng khi hạch toán mua hàng bao
gồm:
- Hoá đơn GTGT (do bên bán lập): Khi doanh nghiệp mua hàng của
những đối tợng chịu thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ thuế, doanh nghiệp
sẽ đợc ngời bán cung cấp hoá đơn GTGT (liên 2). Trên hoá đơn GTGT phải gi
rõ:
+ Giá hàng hoá, dịch vụ (cha thuế GTGT)
+ Các khoản phụ thu và phí tính thêm ngoài giá hàng hoá, dịch vụ (nếu có)
+ Tổng giá thanh toán
- Hoá đơn bán hàng (do bên lập bán). Khi mua hàng của doanh nghiệp
thuộc đối tợng chịu thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp trên GTGT hoặc
không thuộc đối tợng chịu thuế GTGT, doanh nghiệp sẽ đợc bên bán cung cấp
hoá đơn bán hàng hoặc hoá đơn kiêm phiếu xuất kho (liên2).
- Bảng kê mua hàng hoá (do cán bộ nghiệp vụ lập): Trong trờng hợp mua
hàng ở thị trờng tự do hay mua trực tiếp từ các hội sản xuất, cán bộ thu mua
phải lập bảng kê theo mẫu số 04/GTGT. Trên đó phải nghi rõ:
+ Tên, địa chỉ ngời bán
+ Số lợng giá thanh toán
+ Tổng giá thanh toán
- Phiếu nhập kho
- Biên bản kiểm nhận hàng hoá
- Phiếu chi, giấy báo nợ, phiếu thanh toán tạm ứng... phản ánh việc thanh
toán tiền mua hàng.
Riêng đối với việc mua hàng từ nớc ngoài hay mua hàng nhập khẩu còn
- Giá mua của hàng hoá
- Chi phí thu mua hàng hoá thực tế phát
sinh (vận chuyển, bảo quản,..)
- Trị giá hàng hoá thuê ngoài gia công
chế bến hoàn thành, nhập kho (bao gồm
giá mua vào và chi phí gia công chế biến)
- Trị giá hàng hoá bị ngời mua trả lại
nhập kho
- Trị giá hàng bị phát hiện thừa qua kiểm
kê
- Trị giá mua thực tế của hàng hoá
xuất kho, xuất quầy
- Chi phí thu mua phân bố cho hàng
hoá tiêu thụ trong kỳ
- Các khoản giảm giá, chiết khấu th-
ơng mại
- Trị giá hàng hoá phát hiện thiếu,
h hỏng, mất phẩm chất.
SD:
- Trị giá mua vào của hàng hoá tồn kho
- Chi phí thu mua của hàng hoá tồn kho,
hàng gửi bán
- Tài khoản 151: "Hàng mua đang đi trên đờng". Nội dung tài khoản này
dùng để phản ánh trị giá các loại hàng hoá, vật t mua vào đã xác định là hàng
mua nhng cha nhập kho kiểm nghiệm, bàn giao cho các bộ phận trong kỳ.
Kết cấu:
Nợ 151 Có
Lê Thị Thanh Vân Lớp K35D9
15
Luận văn tốt nghiệp Đại học Thơng Mại
Luận văn tốt nghiệp Đại học Thơng Mại
- Chênh lệch tỉ giá phát sinh liên quan
đến ngoại tệ.
- Chênh lệch tỉ giá do đánh giá lại số d
ngoại tệ
- Kết chuyển chênh lệch tỉ giá sang tài
khoản doanh thu hoạt động tài chính
- Kết chuyển chênh lệch tỉ giá do đánh
giá lại số d ngoại tệ
- Chênh lệch tỉ giá phát sinh liên
quan đến ngoại tệ.
- Chênh lệch tỉ giá do đánh giá lại
số d ngoại tệ
- Kết chuyển chênh lệch tỉ giá sang
chi phí hoạt động tài chính
- Kết chuyển chênh lệch tỉ giá do
đánh giá lại số d ngoại tệ
SD:
Phản ánh chênh lệch tỉ giá cha xử lý tại
cuối kỳ kinh doanh
SD:
Chênh lệch tỉ giá cha xử lý tại thời
điểm cuối kỳ kinh doanh
Lê Thị Thanh Vân Lớp K35D9
17
Luận văn tốt nghiệp Đại học Thơng Mại
c. Sơ đồ trình tự hạch toán
Kế toán phản ánh nghiệp vụ mua hàng đợc thể hiện ở sở đồ sau
- Sơ đồ hạch toán mua hàng trong nớc trong doanh nghiệp tính thuế
GTGT theo phơng pháp khấu trừ thuế.
đang đi đường
Nhập kho hàng
mua đang đi đường
338,711
Hàng thừa trong
khâu mua
1381,1388
Hàng thiếu trong khâu mua
Hàng giảm giá, chiết
khấu thương mại hàng
trả lại
515
Chiết khấu
thương mại
được hưởng
Luận văn tốt nghiệp Đại học Thơng Mại
- Hạch toán nghiệp vụ mua hàng nhập khẩu trực tiếp:
Doanh nghiệp có thể sử dụng tỉ giá thực tế hay tỉ giá hạch toán để ghi sổ
kế toán tuỳ theo đặc điểm và quy định ở từng công ty.
Trờng hợp 1: Nếu doanh nghiệp sử dụng tỷ giá thực tế để ghi sổ kế toán :
Căn cứ vào hợp đồng nhập khẩu, doanh nghiệp làm các thủ tục ký quỹ
tại ngân hàng để mở L/C. Theo quy định thì việc ký quỹ để mở L/C thờng có
giá trị 30% giá trị của hợp đồng.Khi chuyển tiền đi ký quỹ kế toán ghi:
Nợ TK 144: theo tỷ giá thực tế (thời điểm 1)
Có TK 1112,1122 : theo tỷ giá thực tế (thời điểm 1)
Đồng thời ghi Có TK 007: Nguyên tệ
Khi nhận đợc thông báo hàng hoá đã về cảng và đợc xác định là hàng hoá nhập
khẩu, căn cứ vao hoá đơn của số hàng hoá nhập, kế toán ghi:
Nợ TK 151: theo tỷ giá thực tế (thời điểm 2)
Có TK 331: theo tỷ giá thực tế (thời điểm 2)
Có TK 151: giá mua thực tế của hàng về nhập kho
Lệ phí phải trả do việc thanh toán qua ngân hàng:
Nợ TK 1562: chi phí phải trả
Có TK 111,112: chi phí phải trả
Trờng hợp 2: Nếu doanh nghiệp sử dụng tỷ giá thực tế để ghi sổ kế toán :
Căn cứ vào hợp đồng nhập khẩu, doanh nghiệp làm các thủ tục ký quỹ
tại ngân hàng để mở L/C. Theo quy định thì việc ký quỹ để mở L/C thờng có
giá trị 30% giá trị của hợp đồng.Khi chuyển tiền đi ký quỹ kế toán ghi:
Nợ TK 144: theo tỷ giá hạch toán
Có TK 1112,1122 : theo tỷ giá hạch toán
Đồng thời ghi Có TK 007: Nguyên tệ
Khi nhận đợc thông báo hàng hoá đã về cảng và đợc xác định là hàng hoá nhập
khẩu, căn cứ vào hoá đơn của số hàng hoá nhập, kế toán ghi:
Nợ TK 151: theo tỷ giá thực tế
Có TK 331: theo tỷ giá hạch toán
Nợ hoặc Có TK 413: chênh lệch
Lê Thị Thanh Vân Lớp K35D9
20
Luận văn tốt nghiệp Đại học Thơng Mại
Các khoản chi phí bảo hiểm, vận chuyển phải thanh toán cho nớc ngoài
kế toán ghi:
Nợ TK 151: theo tỷ giá thực tế
Có TK 1112, 1122: theo tỷ giá hạch toán
Chênh lệch tỷ giá giữa hai thời điểm phản ánh vào TK 413
Khi tính thuế nhập khẩu phải nộp :
Nợ TK 151: thuế nhập khẩu
Có TK 3333: thuế nhập khẩu
Tính thuế GTGT của hàng nhập khẩu theo phơng pháp khấu trừ :
Nợ TK 1331: thuế GTGT của hàng nhập khẩu
Có TK 33312: thuế GTGT của hàng nhập khẩu
- Phiếu chi
- Giấu báo nợ của ngân hàng
- Bảng kê thanh toán tiền tạm ứng
- Phiếu nhập kho
- Biên bản kiểm kê nhận hàng nhập kho
- Tờ kê hải quan
- Vận đơn
b. Tài khoản sử dụng
- Tài khoản 611: " Mua hàng"
- Tài khoản 156: " Hàng hoá"
- Tài khoản 151: " Hàng mua đang đi đờng"
Ngoài ra còn sử dụng các tài khoản 133, 157, 111, 112, 331, 311,... có
liên quan trong quá trình mua hàng
Tài khoản 611 "Mua hàng" có nội dung và kết cấu nh sau:
Nội dung:
Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá hàng hoá mua vào và tăng thêm
do các nguyên nhân khác trong kỳ (điều khoản 6112: "Mua hàng hoá")
Kết cấu:
Nợ 611 Có
Lê Thị Thanh Vân Lớp K35D9
22
Luận văn tốt nghiệp Đại học Thơng Mại
- Trị giá hàng hoá còn lại cha tiêu thụ
đầu kỳ (tồn kho, tồn quầy, gửi bán, ký
gửi, đại lý, hàng mua đang đi đờng).
- Trị giá hàng hoá thu mua và tăng khác
trong kỳ
- Trị giá hàng hoá còn lại cha tiêu
thụ cuối kỳ (tồn kho, tồn quầy,..)
- Trị giá hàng mua trả lại, giảm giá
trong kỳ
133
3333
Thuế NK
Luận văn tốt nghiệp Đại học Thơng Mại
- Sơ đồ trình tự hạch toán mua hàng trong doanh nghiệp hạch toán hàng tồn
kho theo phơng pháp KKĐK, tính thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp
hay không thuộc đối tợng chịu thuế GTGT.
2. Kế toán thanh toán tiền mua hàng
a. Chứng từ kế toán
- Phiếu báo nơ, báo có của ngân hàng
- Phiếu chi
- Ngoài ra còn có các chứng từ nh hoá đơn GTGT, phiếu nhập kho,...
b. Tài khoản sử dụng
Kế toán nghiệp vụ thanh toán tiền mua hàng sử dụng tài khoản 331 "phải
trả ngời bán" và các tài khoản có liên quan nh 111, 112,...
Kết cấu và nội dung tài khoản 331 nh sau:
- Nội d ung: tài khoản 331 đợc sử dụng để phản ánh công Nợ và thanh
toán công nợ phải trả cho ngời bán.
- Kết cấu:
Nợ 331 Có
- Công nợ phải trả ngời bán tăng lên
trong kỳ, mua hàng cha thanh toán
KKĐK: Phải trả cho ngời bán hiện
còn tại thời điểm đầu kỳ
SD:Tiền đặt cọc cho ngời bán, ứng trớc
hoặc trả thừa cho ngời bán
SDC: Số tiền còn phải trả ngời bán,
nhà cung cấp
Lê Thị Thanh Vân Lớp K35D9
25
111,112,311,341
111,112
156
133
641,642,..
511
131
156
133
331
Thanh toán bằng tiền
Thanh toán bằng hàng
hoá sản phẩm dịch vụ
Thanh toán bù trừ
Giảm giá,hàng
mua trả lại
Thuế VAT t.ư với
số HH bị trả lại
Thu hồi tiền trả thừa
Giá trị hàng hoá mua chịu
VAT đầu vào
VAT
Dịch vụ mua chịu khác
Bảng cân đối số phát sinh
Phiếu NK, HĐBH, HĐGTGT (của bên bán),
phiếu chi, báo nợ ngân hàng
Sổ quỹ
Nhật ký
chung