đề cương sơ đồ mạng - Pdf 14

Đề cương sơ đồ mạng
Câu 1: Các thông số thời gian của công việc trong sơ đồ mạng. Cách tính toán và ý
nghĩa của chúng?
Bài làm:
1) Thời điểm khởi sớm của công việc
t
ij
kh.s
– là thời điểm công việc ij có thể bắt đầu sớm nhất – công việc ij bắt đầu từ sự
kiện i.
Sự kiện i là mốc đánh dấu sự kết thúc của các công việc có sự kết thúc là i, đồng
thời là thời điểm có thể bắt đầu công việc có sự kiện bắt đầu là i. Bởi vậy công
việc ij chỉ bắt đầu sớm nhất khi sự kiện i xuất hiện.
t
ij
kh.s
= T
i
s
.
2) Thời hạn kết thúc sớm của công việc t
ij
ks
Vì thời gian thực hiện công việc i-j không đổi nên ta có:
t
ij
ks
= t
i-j
kh.s
+ t

.
t
ij
kh.m
- thời điểm công việc phải bắt đầu để kết thúc muộn nhất:
t
ij
kh.m
= t
ij
k.m
- t
ij
Nghĩa là kết thúc muộn của công việc đi trước là bắt đầu muộn sớm nhất của công
việc liền sau.
Câu 2: Các loại dự trữ thời gian của công việc trong sơ đồ mạng. Cách tính toán và
ý nghĩa của chúng?
Dự trữ là khoảng thời gian công việc có thể thay đổi sự bắt đầu hay kéo theo dài thời
gian thi công trong phạm vi có thể. Người ta chia 4 loại như sau:
1) Dự trữ toàn phần D
tp

Là khoảng thời gian lớn nhất có thể trì hoãn sự bắt đầu của công việc hoặc kéo dài
thời gian thi công vẫn không làm thay đổi tổng thời hạn xây dựng công trình.
D
tp

= T
j
m

j
s
- t
ij
3) Dự trữ độc lập Z
jj
dl
Là khoảng thời gian có thể bắt đầu chậm hay kéo dài thời gian thi công công việc
ij , không làm ảnh hưởng đến kết thúc muộn của các công việc đi trước.
Z
jj
dl
= T
j
m
- T
j
m
- t
i-j
4) Dự trữ tự do Z
j-j
td
Là khoảng thời gian công việc có thể bắt đầu chậm hay kéo dài thời hạn thi công
không làm ảnh hưởng đến kết thúc muộn của công việc đi trước và bắt đầu sớm
của những việc đi sau.
Z
jj
td
= t

t
ij
t
ks
ij
t
bm
ij
t
bs
ij
t
i
s
j
T
j
ij
t
j
i
1
2
3
4
5
8
11
9
10

ta thay nhóm công việc đó bằng một công việc mới mà thời gian thực hiện công
việc mới bằng đường găng thực hiện nhóm công việc được thay thế.
• Sơ đồ mạng cần thể hiện đơn giản nhất, không nên có nhiều công việc giao
cắt nhau và không được có những đoạn vòng kín (không được có chu kỳ).
(không nên vẽ) (nên vẽ) (vẽ sai)
Câu 4: Trình tự lập sơ đồ mạng và các phương pháp lập sơ đồ mạng?
Khi lập sơ đồ mạng của dự án ta có thể:
b
a
i
j
b
a
j
i
k
h
c
d
a
b
h
d
c
b
a
C
A
A
n

4
e
c
d
b
a
• Đi từ đầu dự án.
• Đi ngược lại.
• Làm từng cụm.
• Liệt kê công việc rồi sắp xếp.
Tùy từng trường hợp cụ thể mà dùng cách này hay cách khác. Cách làm “đi từ đầu”
thường dùng khi đã biết rõ mọi công việc của dự án. Trái lại khi gặp một dự án rất phức
tạp hoặc hoàn toàn mới lạ thì từ đích cuối cùng “đi ngược lại” tốt hơn. Cách “làm từng
cụm” dùng khi cần lập những mạng chi tiết trong một mạng chung. Cách liệt kê công
việc dùng cho những dự án đơn giản, công việc rõ ràng. Thường thì không thể lập một
sơ đồ chi tiết ngay từ đầu mà phải làm nhiều đợt.
Nói chung phương pháp sơ đồ mạng phân biệt hai giai đoạn thiết kế sơ đồ và lập kế
hoạch.
a.) Thiết kế sơ đồ: đây là bước quan trọng nhất ảnh hưởng quyết định đến chất lượng
mạng, nội dung chính là:
• Thiết lập tất cả các phương án có thể được về mối liên hệ và trình tự thực hiện các
công việc theo từng giai đoạn của công nghệ xây dựng rồi chọn phương án tốt
nhất.
• Việc thiết kế sơ đồ dựa vào các bảng vẽ thiết kế về công nghệ để lập bảng danh
mục công việc, thiết lập mối quan hệ và trình tự thực hiện các công việc theo đúng
quy trình công nghệ, ký hiệu công việc và sự kiện cho phù hợp phương pháp tính
toán. Đối với mỗi công việc cần tính: khối lượng công việc, định mức chi phí nhân
công, ca máy…
b.) Lập kế hoạch:
• Tính toán thời gian thực hiện từng công việc trong sơ đồ mạng làm cơ sở tính thời

7 BT lót PĐII 1 15
8 Ván khuôn móng PĐ I 4 15
9 Ván khuôn móng PĐ II 4 15
10 Ván khuôn móng PĐ III 4 15
11 Cốt thép móng PĐ I 3 15
12 Cốt thép móng PĐ II 3 15
13 Cốt thép móng PĐ III 3 15
14 Đổ BT PĐ I 2 15
15 Đổ BT PĐ II 2 15
16 Đổ BT PĐ III 2 15
17 Nghiệm thu BT móng 1 5
b, Tính toán thời gian thi công phần ngầm, thời gian dự trữ (Z
1
ij
, Z
2
ij
), biểu diễn
mạng theo trục thời gian ( Tất cả các công việc đều là khởi muộn), vẽ biểu đồ nhân lực.
Bài làm
a, Lập sơ đồ mạng
vẽ sơ đồ mạng như hình, ghi thêm Z
1
ij
/Z
2
ij
bên cạnh theo công
thức:


1613129865
1173
®æ bt lãt iii
42
3 ngµy(15)
4 ngµy(15)1 ngµy(15)8 ngµy(15)
Cèt thÐp mãng p® i
v¸n khu«n mãng P§ I
®æ bt lãt i
§µo ®Êt 1
5 135 2214
2121 2521
2618
2622
3121
31263026 3429
343430302929
2622
13
§µo ®Êt 2
§µo ®Êt III
23 35
®æ bt mãng p® i
2ngµy(15)
15
29 35
17
1
0 0
5 ngµy(10)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status