bài giảng quản lý môi trường đô thị và khu công nghiệp - Pdf 14


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG
KHOA: CÔNG NGHỆ SINH HỌC MÔI TRƯỜNG

BÀI GIẢNG
QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG ĐÔ THỊ VÀ KHU CÔNG NGHIỆP
Biên soạn: ThS. Phan Thị Phẩm
Ø Khái niệm từng loại ĐT & KCN.
Ø Các vấn đề môi trường ĐT & KCN hiện nay.

Nội dung bài giảng

Giới thiệu
Hòa cùng xu hướng phát triển của thế giới, đất nước ta đã thực hiện chủ trương
mở cửa để phát triển kinh tế - xã hội và bước đầu đã thu được những kết quả đáng kể.
Đời sống người dân được cải thiện, thu nhập đầu người tăng, giáo dục, y tế phát triển và
ngày càng nhiều nhà máy, xí nghiệp, khu công nghiệp và đô thị mọc lên, làm thay đổi
diện mạo của đất nước.
Tuy nhiên, mặt trái của sự phát triển hiện tại chính là những ảnh hưởng xấu đến
môi trường. Do việc sử dụng tài nguyên không hợp lí, chất thải trong quá trình sản xuất
tại các nhà máy, xí nghiệp không được quản lí đúng cách và quá trình đô thị hóa diễn ra
tùy hứng trong thời gian qua đã gây nhiều tác động xấu đến môi trường. Để quá trình
công nghiệp hóa – đô thị hóa phát triển hợp lí, bền vững cần phải có những biện pháp
quản lý phù hợp.

2/40
1.1. Các khái niệm về ĐT-KCN (xem [3 tr 1], [5a])
1.1.1 Đô thị
Đô thị là các điểm dân cư tập trung với mật độ cao, chủ yếu là lao động phi nông
nghiệp, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của cả nước hoặc một vùng
lãnh thổ nhất định và có cơ sở hạ tầng phát triển.
Ø Về cấp quản lý: Đô thị bao gồm thành phố, thị xã, thị trấn được cơ quan nhà nước
có thẩm quyết định thành lập.
Ví dụ:
· TP. Hồ Chí Minh, TP. Biên Hòa,…
· Thị xã Thủ Dầu Một, Thị xã Long Khánh,….
Ø Về trình độ phát triển:

ü Năm 2006, có 681 đô thị
ü Năm 2010, khoảng 750 đô thị.

1.1.2 Khu công nghiệp
Cách phân loại các dạng KCN theo Nghị định số 29/2008/NĐ-CP [5a]
Ø Khu công nghiệp: là khu chuyên sản xuất hàng công nghiệp và thực hiện các dịch
vụ cho sản xuất công nghiệp, có ranh giới địa lý xác định.
Ø Khu chế xuất (KCX): là khu công nghiệp chuyên sản xuất hàng xuất khẩu, thực
hiện dịch vụ cho sản xuất hàng xuất khẩu và hoạt động xuất khẩu, có ranh giới địa
lý xác định.
Ø Cụm công nghiệp (CCC): là một số xí nghiệp bố trí gần nhau trên một mặt bằng
thống nhất. Các nhà máy trong cụm quan hệ với nhau về mặt hợp tác xây dựng và
sử dụng chung các công trình phụ trợ kỹ thuật, các công trình và mạng lưới kỹ thuật
hạ tầng, nhằm nâng cao hiệu quả vốn đầu tư và giảm các chi phí quản lý khai thác.
Ví dụ:
· Khu công nghiệp: KCN Việt Nam – Singapore, KCN Sóng Thần (Bình Dương);
KCN Biên Hòa 1, 2; KCN Amata (Đồng Nai),…
· Khu chế xuất: KCX Linh Trung 1, 2; KCX Tân Thuận (TP.HCM)
· Cụm công nghiệp: CCC sản xuất gạch ngói (đang quy hoạch tại xã Hố Nai 3);
CCC chế biến gỗ Tân Hòa; cụm công nghiệp gốm Tân Hạnh,…
Ø Quá trình phát triển các KCN:
· Năm 1993: Có 2 KCN (Tân Thuận và Linh Trung 1)
· Năm 1997: Quy chế đầu tư, quản lý KCN, KCX sửa đổi Þ 45 KCN
· Năm 2011: 250 KCN trên cả nước

4/40
Ví dụ về quá trình đô thị hóa, công nghiệp hóa [7 tr 1]

Chicago năm 1820 Chicago năm 1854

5/40
1.2. Hiện trạng môi trường ĐT & KCN (xem [2 tr 8] ,[ 6])
Phát triển = Công nghiệp hóa + Đô thị hóa + Quốc tế hóa + Phương tây hóa
Phát triển bền vững là quan hệ tổng hợp giữa kinh tế, xã hội và tự nhiên (môi
trường), đó là 3 hệ thống lồng ghép với nhau: kinh tế phát triển, xã hội công bằng, môi
trường bền vững.


· Tỷ lệ dân số đô thị sử dụng nước sạch thấp (70% ở đô thị loại I, II; 50% ở đô thị
loại III).
· Hầu hết các ĐT&KCN không có hoặc có nhưng không đầy đủ hệ thống thoát nước
thải công nghiệp, đô thị, nước mưa riêng (đặc biệt trước năm 2005).
· Hệ thống thoát nước đô thị chưa được quy hoạch, các thuỷ vực, diện tích đất thấm
nước ngày càng bị thu hẹp Þ ngập lụt đô thị.
· Nguồn nước bị ô nhiễm và nhiễm mặn.
Ví dụ:
Bảng 1.1. Chất lượng nước mặt sông Đồng Nai
(Từ dưới cầu Đồng Nai - Phường Long Bình Tân – Thành phố Biên Hòa
đến Ngã 3 Cái Mép – xã Phước An - Huyện Nhơn Trạch)
Nồng độ (mg/l)
STT

Thông số
2005 2006 2007
TCVN
5942:1995

cột B
QCVN
2008, cột B1

1 COD (mg/l) - 57,6 84,4
< 35
30
2 TSS (mg/l) 46,7 87,2 74,9
80
50
3 N-NH

Công nghiệp, giao thông,
nông nghiệp, sinh hoạt, xây
dựng, đốt rừng,…
Khí CO, CO
2
, SO
x
, NO
x
, CH
4
, …
Bụi, sol khí, ….
Tự nhiên
Núi lửa, các quá trình phân
hủy các chất, động đất,…
SO
x
, NO
x
, CH
4
,

H
2
S, …
Bụi, sol khí, ….
7/40
· Hiện trạng môi trường không khí

trắc
mg/kg mg/kg mg/kg Mg/kg mg/kg
I Khu vực đất công nghiệp
Đợt 1 21,2 44,3 0,1132 146 1,46
1 KCN Biên Hòa 1
Đợt 2 23,8 66,5 0,0935 141 5,97
Đợt 1 26,8 32,6 0,0566 99,0 1,66
2 KCN Biên Hòa 2
Đợt 2 13,6 6,97 0,0498 90,3 5,48
Đợt 1 3,50 6,29 <0,0166 8,32 0,184
3 KCN Bàu Xéo
Đợt 2 4,11 6,87 <0,0166 3,58 1,090
Đợt 1 11,3 9,99 <0,0166 11,6 1,58
4 KCN Hố Nai
Đợt 2 16,7 10,0 0,0467 12,3 20,6
Đợt 1 13,5 20,0 0,0468 63,3 5,380
5 KCN Định Quán
Đợt 2 16,8 18,3 0,0200 39,3 12,7
8/40
Pb Cu Cd Zn As
Stt

Vị trí
Đợt quan
trắc
mg/kg mg/kg mg/kg Mg/kg mg/kg
Đợt 1 3,43 3,81 <0,0166 18,6 0,28
6 KCN Gò Dầu
Đợt 2 5,45 5,38 <0,0166 5,98 2,61
Đợt 1 8,00 37,7 0,0966 21,7 3,16


11,0 0,0596 33,0 1,13
2 Tam Hòa-Biên Hòa
Đợt 2 67,2

22,3 0,0498 6,6 2,02
Đợt 1 11,5

52,4 0,2800 125 0,630
3
Xuân An-Long
Khánh
Đợt 2 16,3

77,3 0,1433 93,6 2,20
QCVN 03:2008 120 70 5 200 12
(Nguồn [6]: Kết quả quan trắc chất lượng môi trường đất tỉnh Đồng Nai 6 tháng cuôi năm 2010)

Ø CTR và CTNH
· Tỉ lệ phát thải rác TB tại đô thị: 0.7 – 0.8 kg/người/ngày.
· CTNH của các KCN chưa được thu gom, xử lý triệt để.
Ví dụ
Bảng 1.5 . Lượng chất thải tạo thành và tỉ lệ thu gom trên toàn quốc từ năm 1997 –
1999
Lượng phát sinh (tấn/ngày) Tỷ lệ thu gom (%)
Loại chất thải
1997 1998 1999 1997 1998 1999
1 Chất thải sinh hoạt
1 Bùn, cặn ống
2 Phế thải xây dựng

65
75
60
Tổng 19.315 21.979 25.049 65 70 73
(Nguồn: [2])
9/40
Bảng 1.6. Lượng CTNH trên địa bàn tỉnh Đồng Nai từ 2005-2007
Năm Tổng lượng CTNH (tấn/năm)
2005 15.505
2006 20.964
2007 808.320
(Nguồn: [6])
1.2.3 Tiêu chí đánh giá chất lượng môi trường ĐT và KCN
Theo mô hình “ Áp lực – trạng thái – đáp ứng”
Ø Các tiêu chí về áp lực:
· Diện tích, số lượng, quy mô ĐT-KCN.
· Tài nguyên thiên nhiên: tài nguyên, năng lượng.
· Các nguồn phát sinh chất thải: khí thải, nước thải, CTR.
· Bảo tồn đa dạng sinh học và hướng đến đô thị bền vững.
· Đời sống vật chất người dân: ăn, mặc, ở, …
· Giao thông vận tải.
· Y tế, giáo dục.
· Sự cố môi trường: ngập úng, sụt lún, cháy nổ,…
Ø Các tiêu chí về trạng thái
· Trạng thái môi trường nước.
· Trạng thái môi trường đất.
· Trạng thái môi trường không khí.
· Trạng thái tiếng ồn.
· Tiêu chí về sức khoẻ môi trường.
Ø Các tiêu chí về đáp ứng


TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1]. Bộ tài nguyên và môi trường, Hướng dẫn áp dụng các tiêu chuẩn chọn lọc, NXB
Lao động – Xã hội, 2008.
[2]. Phạm Ngọc Đăng, Quản lý môi trường Đô thị và Khu công nghiệp, NXB Xây
dựng, 2010.
[3]. Phạm Trọng Mạnh, Quản lý đô thị, NXB xây dựng, 2002.
[4]. Luật bảo vệ môi trường, NXB chính trị quốc gia, 2010.
[5a]. Cổng thông tin điện tử chính phủ nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Nghị
định 29/2008/NĐ-CP, ngày 14 tháng 03 năm 2008.
11/40
[5b]. Cổng thông tin điện tử chính phủ nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam,
Thông tư liên tịch số 106/2007/TTLT/BTC-BTNMT, ngày 06/09/2007.
[5c]. Cổng thông tin điện tử chính phủ nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Nghị
định 29/2011/NĐ – CP, ngày 18/04/2011.
http://vanban.chinhphu.vn/portal/page?_pageid=578,1&_dad=portal&_schema=PORT
AL.
[6]. Sở tài nguyên môi trường Đồng Nai, Báo cáo kết quả quan trắc chất lượng môi
trường
http://www.tnmtdongnai.gov.vn/VBPQ/vbpq_detail.aspx?doc_id=1944.


Ø Phân biệt công cụ nào thuộc nhóm pháp lý, kinh tế, khoa học kỹ thuật,…
Ø Vận dụng các QCVN, TCVN, các nghị định và thông tư về môi trường dẫn trong
việc thực hiện và kiểm tra các thủ tục về quản lý môi trường.
Số tiết lên lớp: 25
Bảng phân chia thời lượng
STT Nội dung Số tiết
1
Công cụ pháp lý 7.0
2
Công cụ kinh tế 6.0
3
Công cụ khoa học 5.0
4
Công cụ kỹ thuật 5.0
5
Công cụ tuyên truyền 2.0
Trọng tâm bài học
Ø Công cụ pháp lý: Luật môi trường, TCVN, QCVN; các thủ tục môi trường.
Ø Công cụ kinh tế: Tính phí môi trường.
Ø Công cụ khoa học: Quy hoạch môi trường và đánh giá môi trường.
Ø Công cụ kỹ thuật: Kỹ thuật xử lý chất thải và sản xuất sạch hơn.

Nội dung bài giảng
Giới thiệu
Như đã tìm hiểu ở chương 1, hiện trạng môi trường, nhất là môi trường ĐT & KCN
đang bị ô nhiễm. Vì vậy, cần phải có những công cụ phù hợp để quản lý chất lượng môi
trường.

ü Phòng ngừa, khắc phục sự cố tràn hóa chất, chất thải,….
· Chương 10. Quan trắc và thông tin môi trường (12 điều, từ 94 - 105).
· Chương 11. Nguồn lực bảo vệ MT (12 điều, từ điều 106 - 117).
14/40
· Chương 12. Hợp tác quốc tế về bảo vệ MT (3 điều, từ 118 - 120).
· Chương 13. Trách nhiệm của cơ quan nhà nước, Mặt trận tổ quốc Việt Nam và các
tổ chức thành viên về bảo vệ môi trường (4 điều, từ 121-124).
· Chương14. Thanh tra, xử lý vi phạm, giải quyết vi phạm, tố cáo và bồi thường
thiệt hại về MT (9 điều, từ 125-134).
· Chương 15. Điều khoản thi hành (2 điều, từ 135 - 136).

2.1.2. Tiêu chuẩn, quy chuẩn môi trường
Ø Giới thiệu các TCVN, QCVN
· Môi trường không khí
Ví dụ:
ü Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng môi trường không khí xung quanh:
QCVN 05:2009/BTNMT (TCVN 5937:2005);
ü Tiêu chuẩn chất lượng nguồn thải tĩnh
ü Tiêu chuẩn chất lượng nguồn thải di động
· Tiêu chuẩn khí thải lò đốt y tế
· Tiêu chuẩn tiếng ồn
· Tiêu chuẩn vệ sinh lao động
· Môi trường nước
Ví dụ:
ü Quy chuẩn kỹ thuật môi trường quốc gia về nước mặt: QCVN 08: 2008
ü Quy chuẩn kỹ thuật môi trường quốc gia về nước ngầm: QCVN 09: 2008
ü Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp QCVN 24:2008 : (TCVN
5945:2005)
· Môi trường đất
· Tiêu chuẩn quản lý CTNH.

Ø Quan hệ kinh tế - môi trường
Sự phát triển kinh tế hình thành các xu hướng gây ô nhiễm môi trường, dẫn đến sự
xuất hiện các quan niệm hoặc lý thuyết khác nhau về phát triển:
· Lý thuyết đình chỉ phát triển: là làm cho sự tăng trưởng kinh tế bằngkhông (0)
hoặc mang giá trị âm Þ giữ mức phát triển hiện tại, không gây hại thêm cho môi
trường.
· Lý thuyết bảo vệ môi trường cực đoan: ngăn chặn sự nghiên cứu, khai thác tài
nguyên thiên nhiên Þưu tiên BVMT, không phát triển kinh tế.
16/40
· Lý thuyết phát triển bền vững: là phát triển trong mức độ duy trì chất lượng môi
trường, giữ cân bằng giữa môi trường và phát triển.
Ø Nhóm các công cụ kinh tế
Nhóm các công cụ kinh tế (hay còn gọi các công cụ dựa vào thị trường) có thể
phân chia thành hai nhóm nhỏ hơn là nhóm các công cụ thuần về kinh tế và các công cụ
về tài chính như trong hình sau:
· Nhóm thuần về kinh tế
ü Giấy phép xả thải có thể chuyển nhượng
ü Thuế tài nguyên
ü Phí môi trường
ü Phí dịch vụ môi trường
· Công cụ tài chính
ü Quỹ môi trường
ü Hệ thống tạm ứng hoàn chi
ü Trợ cấp
ü Cho vay lãi suất thấp
ü Tài trợ không hoàn lại

2.2.1. Thuế
Ø Thuế là khoản thu nhà nước tính trên các hoạt động khai thác và sử dụng các dạng
tài nguyên môi trường

3 Dầu mỏ 6 – 25
4 Khí đốt 0 – 10

2.2.2. Phí ô nhiễm
Phí môi trường hay phí ô nhiễm là phí được tính theo lượng phát thải ra môi trường,
gây ô nhiễm và thiệt hại cho môi trường hoặc từ sản lượng quy ra chất thải gây ô
nhiễm.
Ø Phí nước thải
Phí nước thải đã chính thức áp dụng từ ngày 1/1/2004 và được chỉnh sửa bằng thông
tư liên tịch số 106/2007/TTLT/BTC-BTNMT vào 06/09/2007.

Bảng 2.2. Mức tính phí nước thải
CHẤT Ô NHIỄM MỨC THU (đồng/kg chất ô nhiễm) STT
Tên gọi Kí hiệu

A B C D
1 Nhu c
ầu ô xy hoá
học
COD 300 250 200 100
2 Chất rắn lơ lửng TSS 400 350 300 200
3 Thuỷ ngân Hg 20.000.000 18.000.000 15.000.000 10.000.000
4 Chì Pb 500.000 450.000 400.000 300.000
5 Arsenic As 1.000.000 900.000 800.000 600.000
6 Cadmium Cd 1.000.000 900.000 800.000 600.000
18/40
· Môi trường tiếp nhận nước thải loại A: nội thành, nội thị của các đô thị loại đặc

4 Hộ dân ngoại thành – vùng ven có nhà trong hẻm 10.000 Số phí bảo vệ
môi trường đối
với nước thải
công nghiệp phải
nộp (đồng)
Tổng lượng
nước thải
thải ra (m
3
)
Hàm lượng
chất gây ô
nhiễm có
trong nước
thải (mg/l)
Mức thu phí bảo vệ môi
trường đối với nước thải
công nghiệp của chất gây ô
nhiễm thải ra môi trường
tiếp nhận tương ứng
(đồng/kg)
19/40
Ø Phí khí thải
· Nghị định 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định

20/40
Ví dụ:
Nhà máy sản xuất bột ngọt Vedan đã không xử lý nước thải mà xả nước thải ra môi
trường, gây ô nhiễm môi trường, gây thiệt hại kinh tế cho các tổ chức, cá nhân khác dọc
hai bên sông Thị Vải nên phải bồi thường thiệt hại với số tiền hàng trăm tỉ đồng.

2.2.6 Mua bán “quyền” xả thải ô nhiễm
Ø Quyền gây ô nhiễm của một tổ chức sẽ được ghi nhận bằng “giấy phép phát thải”
hay còn gọi là “quota ô nhiễm”.
Ø Mỗi doanh nghiệp được cấp một lượng giấy phép nhất định tùy theo loại hình và
quy mô sản xuất.

2.3 Nhóm công cụ khoa học (xem [1 tr 91], [2 tr 216], [3 tr 78], [5c])
Là những công cụ phục vụ cho quá trình nghiên cứu, hoạch định chính sách, đề xuất
mô hình quản lý thích hợp.
Nhóm khoa học bao gồm:
Ø Quan trắc và phân tích môi trường
Ø Báo cáo hiện trạng môi trường
Ø Đánh giá môi trường (ĐTM, ĐMC, ERA)
Ø Viễn thám – GIS
Ø Quy hoạch môi trường
2.3.1. Quan trắc và phân tích môi trường
Quan trắc môi trường là việc theo dõi thường xuyên chất lượng môi trường với các
trọng tâm, trọng điểm hợp lý nhằm phục vụ các hoạt động bảo vệ môi trường và phát
triển bền vững.
Các mục tiêu cụ thể của quan trắc môi trường gồm:
Ø Cung cấp các đánh giá về diễn biến chất lượng môi trường trên quy mô quốc gia,
phục vụ việc xây dựng báo cáo hiện trạng môi trường.
Ví dụ:
Việc quan trắc chất lượng môi trường nước sông Đồng Nai sẽ cung cấp số liệu

ü Đào tạo huấn luyện QTMT cho cán bộ QLMT trong vùng
ü Tổng hợp và phân tích các kết quả quan trắc
ü Lập báo cáo hiện trạng môi trường vùng
ü Thông tin môi trường
· Các trạm địa phương
ü Tiến hành QTMT trong phạm vi quản lý
22/40
ü Thực hiện kiểm kê, kiểm soát và thanh tra MT địa phương
ü Báo cáo kết quả QTMT
ü Lập báo cáo hiện trạng môi trường địa phương.
· Trạm quan trắc chuyên đề
ü 4 trạm quan trắc mưa acid:
ü 2 trạm quan trắc đất nông nghiệp tại Hà Nội và Cần Thơ
ü Trạm quan trắc phóng xạ: Đà Lạt, Hà Nội, Đà Nẵng,…
ü Trạm quan trắc tại các hồ lớn
· Ngoài ra, còn có trạm quan trắc không khí, nước, phòng thử nghiệm

2.3.2. Báo cáo hiện trạng môi trường
Ø Báo cáo hiện trạng môi trường (HTMT) ngoài các thông số kỹ thuật còn đánh giá về
sự phát triển kinh tế - xã hội
Ø Nâng cao nhận thức và hiểu biết cho toàn cộng đồng về xu hướng HTMT
Ø Cung cấp cơ sở để hoàn thành quá trình ra quyết định liên quan đến môi trường
Các nguyên tắc để lập báo cáo HTMT
Ø Thông tin phải chính xác và khoa học
Ø Thông tin trình bày không định kiến và khách quan
Ø Thể hiện đầy đủ các tác động môi trường ở các mức độ khác nhau, theo không gian
và thời gian
Ø Xem xét mối quan hệ giữa môi trường và kinh tế xã hội trong khuôn khổ PTBV
Ø Tuân thủ cấu trúc, bố cục của báo cáo HTMT
Ø Từ ngữ rõ ràng, câu văn ngắn gọn.

ü Dự án xây dựng kết cấu hạ tầng khu kinh tế, khu công nghiệp, khu công nghệ
cao, khu chế xuất, cụm làng nghề;
ü Dự án xây dựng mới đô thị, khu dân cư tập trung; dự án khai thác, sử dụng
nước dưới đất, tài nguyên thiên nhiên quy mô lớn; dự án khác có tiềm ẩn nguy
cơ lớn gây tác động xấu đối với môi trường
ü Các dự án trên nằm trong KCN-KCX thì vẫn lập ĐMT
Ví dụ:
ü Đánh giá tác động môi trường dự án xây dựng nhà máy chế biến mủ cao su.
ü Đánh giá tác động môi trường dự án xây dựng bãi chôn lấp Đa Phước
Ø Đánh giá môi trường chiến lược
(không giới thiệu vì SV có học ở học phần ĐTM).

24/40
Ø Đánh giá rủi ro môi trường (ERA = Environmental Risk Assessment)
(Chỉ nhắc lại sơ lược vì SV có học phần riêng)
· Đánh giá rủi ro môi trường (Environmental Risk Assessment (ERA)) là một kỹ
thuật nhằm đánh giá một cách có hệ thống các tác động có hại thực tế hay tiềm
tàng của các chất ô nhiễm lên sức khỏe của thực vật, động vật hay toàn bộ hệ
sinh thái.
· ERA cần phải trả lời câu hỏi Các ô nhiễm có khả năng đã và đang gây tổn hại
như thế nào?
· Các kỹ thuật đánh giá rủi ro dựa trên một mô hình nhân - quả hay áp lực - đáp
ứng, trong đó một chất ô nhiễm được vận chuyển từ nguồn theo một được đi đến
một nơi nhận (người, thực vật, động vật).
Nguồn > Đường đi (pathway) > Nơi nhận (Receptor)
Mục đích của thực hiện đánh giá rủi ro là xác định con người hay các yếu tố môi
trường bị tác động tổn hại bởi ô nhiễm đất, nước và không khí? Điều đó sẽ cho phép
người quản lý đất quyết định về việc quản lý các rủi ro trong vùng có liên quan.
Ví dụ:
· Đánh giá rủi ro môi trường của dư lượng thuốc bảo vệ thực vật


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status