BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG
KHOA: CÔNG NGHỆ SINH HỌC MÔI TRƯỜNG
BÀI GIẢNG
QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG ĐÔ THỊ VÀ KHU CÔNG NGHIỆP
[Type text] Page 1
Chương I: MÔI TRƯỜNG VÀ QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN
ĐÔ THỊ VÀ KHU CÔNG NGHIỆP
Giới thiệu
Hòa cùng xu hướng phát triển của thế giới, đất nước ta đã thực hiện chủ trương
mở cửa để phát triển kinh tế - xã hội và bước đầu đã thu được những kết quả đáng kể.
Đời sống người dân được cải thiện, thu nhập đầu người tăng, giáo dục, y tế phát triển và
ngày càng nhiều nhà máy, xí nghiệp, khu công nghiệp và đô thị mọc lên, làm thay đổi
diện mạo của đất nước.
Tuy nhiên, mặt trái của sự phát triển hiện tại chính là những ảnh hưởng xấu đến
môi trường. Do việc sử dụng tài nguyên không hợp lí, chất thải trong quá trình sản xuất
tại các nhà máy, xí nghiệp không được quản lí đúng cách và quá trình đô thị hóa diễn ra
tùy hứng trong thời gian qua đã gây nhiều tác động xấu đến môi trường. Để quá trình
công nghiệp hóa – đô thị hóa phát triển hợp lí, bền vững cần phải có những biện pháp
quản lý phù hợp.
1.1. Các khái niệm về ĐT-KCN
1.1.1 Đô thị
Đọc nghị định 72/200172/2001/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2001
Đô thị là các điểm dân cư tập trung với mật độ cao, chủ yếu là lao động phi nông
nghiệp, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của cả nước hoặc một vùng
lãnh thổ nhất định và có cơ sở hạ tầng phát triển.
Về cấp quản lý: Đô thị bao gồm thành phố, thị xã, thị trấn được cơ quan nhà nước
có thẩm quyết định thành lập.
Về trình độ phát triển
Phân loại đô thị của Việt Nam
• Đô thị được phân thành 6 loại, gồm: đô thị loại đặc biệt, đô thị loại I, đô thị loại II,
Môi trường đất
Môi trường nước
Môi trường không khí
Tài nguyên, năng lượng
⇒ Áp lực này vượt quá khả năng đáp ứng và chịu đựng của môi trường ⇒ suy thoái
môi trường, phát triển không bền vững.
1.2.2 Chất lượng môi trường ĐT&KCN
Môi trường nước
Bảng 1.1. Chất lượng nước mặt sông Đồng Nai
(Từ dưới cầu Đồng Nai - Phường Long Bình Tân – Thành phố Biên Hòa
đến Ngã 3 Cái Mép – xã Phước An - Huyện Nhơn Trạch)
STT Thông số
Nồng độ (mg/l)
TCVN
5942:1995
QCVN
2008, cột B1
2005 2006 2007
1 COD (mg/l) - 57,6 84,4
< 35
30
2 TSS (mg/l) 46,7 87,2 74,9
80
50
3 N-NH
4
+
(mg/l) 0,518 0,105 0,145
-
Đợt 2 23,8 66,5 0,0935 141 5,97
2 KCN Biên Hòa 2
Đợt 1 26,8 32,6 0,0566 99,0 1,66
Đợt 2 13,6 6,97 0,0498 90,3 5,48
3 KCN Bàu Xéo
Đợt 1 3,50 6,29 <0,0166 8,32 0,184
Đợt 2 4,11 6,87 <0,0166 3,58 1,090
4 KCN Hố Nai
Đợt 1 11,3 9,99 <0,0166 11,6 1,58
Đợt 2 16,7 10,0 0,0467 12,3 20,6
5 KCN Định Quán Đợt 1 13,5 20,0 0,0468 63,3 5,380
Đợt 2 16,8 18,3 0,0200 39,3 12,7
6 KCN Gò Dầu Đợt 1 3,43 3,81 <0,0166 18,6 0,28
Đợt 2 5,45 5,38 <0,0166 5,98 2,61
7 KCN Long Thành Đợt 1 8,00 37,7 0,0966 21,7 3,16
Đợt 2 14,1 19,2 0,0299 13,6 5,74
8 KCN Tam Phước
Đợt 1 2,58 3,66
0,0233
5,32 0,667
Đợt 2 3,31 5,29 <0,0166 4,63 1,81
9 KCN Nhơn Trạch 1
Đợt 1 2,62 1,27
0,0400
2,67 0,482
Đợt 2 5,64 26,3 <0,0166 3,97 3,21
10 KCN Nhơn Trạch 2
Đợt 1 1,8 0,799 <0,0166 3,33 0,840
Đợt 2 2,41 3,96
<0,0166
240
1.930
16.558
920
2.049
252
2.200
18.879
1.049
2.336
277
2.508
55
90
55
75
48
68
92
65
75
48
75
92
65
75
60
Tổng 19.315 21.979 25.049 65 70 73
(Nguồn: [2])
1.2.3 Tiêu chí đánh giá chất lượng môi trường ĐT và KCN
2.1. Nhóm công cụ pháp lý – chính sách
2.1.1. Luật môi trường
Giới thiệu nội dung chính của luật môi trường.
• Chương 1. Những quy định chung (7 điều)
• Chương 2. Tiêu chuẩn môi trường (6 điều, từ 8 - 13)
• Chương 3. Đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam
kết bảo vệ MT (14 điều, từ 14 - 27).
• Chương 4. Bảo tồn và sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên (7 điều, từ 28-34).
• Chương 5. Bảo vệ môi trường trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ (15
điều, từ 35- 49).
• Chương 6. Bảo vệ môi trường đô thị, khu dân cư (5 điều, từ 50 - 54).
• Chương 7. Bảo vệ môi trường biển, nước sông và các nguồn nước khác (11 điều,
từ 55 - 65).
• Chương 8. Quản lý chất thải (20 điều, từ 66 đến 85).
• Chương 9. Phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường, khắc phục ô nhiễm và phục hồi
môi trường (8 điều, từ 86-93).
• Chương 10. Quan trắc và thông tin môi trường (12 điều, từ 94 - 105).
• Chương 11. Nguồn lực bảo vệ MT (12 điều, từ điều 106 - 117).
• Chương 12. Hợp tác quốc tế về bảo vệ MT (3 điều, từ 118 - 120).
• Chương 13. Trách nhiệm của cơ quan nhà nước, Mặt trận tổ quốc Việt Nam và các
tổ chức thành viên về bảo vệ môi trường (4 điều, từ 121-124).
[Type text] Page 7
• Chương14. Thanh tra, xử lý vi phạm, giải quyết vi phạm, tố cáo và bồi thường
thiệt hại về MT (9 điều, từ 125-134).
• Chương 15. Điều khoản thi hành (2 điều, từ 135 - 136).
2.1.2. Tiêu chuẩn, quy chuẩn môi trường
Giới thiệu các TCVN, QCVN
• Môi trường không khí
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng môi trường không khí xung quanh:
QCVN 05:2009/BTNMT (TCVN 5937:2005);
- ISO 14024: Chương trình nhãn sinh thái (nhãn môi trường)
Nhóm tiêu chuẩn về đánh giá kết quả hoạt động môi trường
- ISO 14031: Đánh giá kết quả hoạt động môi trường (các chỉ số kết quả hoạt
động môi trường)
Nhóm tiêu chuẩn về đánh giá chu trình sống
- ISO 14040: Các nguyên tắc chung và hướng dẫn
- ISO 14041: Mục đích, phạm vi, định nghĩa và phân tích kiểm kê
- ISO 14042: Đánh giá tác động
- ISO 14043: Diễn giải đánh giá chu trình sống của các tác động
Nhóm tiêu chuẩn về thuật ngữ và định nghĩa
- ISO 14050: Các thuật ngữ và định nghĩa dùng trong ISO 14000
- ISO 14060: Hướng dẫn về cách tập hợp các vấn đề môi trường trong các tiêu
chuẩn sản phẩm
Nhóm tiêu chuẩn về kiểm toán
- ISO 14010: Cung cấp các nguyên tắc và đánh giá sự tuân thủ các hoạt động
đối với các tiêu chuẩn môi trường.
- ISO 14011: Cụ thể hóa các nguyên tắc trong ISO 14010 thành các quy trình
cụ thể cho KTMT.
- ISO 14012: Tiêu chí cho kiểm toán viên.
2.1.5. Công tác kiểm tra, thanh tra
Tổ chức thanh tra, kiểm tra đột xuất và định kỳ về công tác quản lý môi trường
Tiến hành quan trắc, theo dõi chất lượng môi trường tại ĐT&KCN
Xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm
2.2. Nhóm công cụ kinh tế
Kinh tế môi trường là công cụ kinh tế được sử dụng để nghiên cứu môi trường, điều
đó có nghĩa là trong tính toán kinh tế phải xét đến các vấn đề môi trường.
Quan hệ kinh tế - môi trường
Sự phát triển kinh tế hình thành các xu hướng gây ô nhiễm môi trường, dẫn đến sự
xuất hiện các quan niệm hoặc lý thuyết khác nhau về phát triển:
[Type text] Page 9
Tên gọi Kí hiệu A B C D
[Type text] Page 10
1 Nhu cầu ô xy hoá
học
COD 300 250 200 100
2 Chất rắn lơ lửng TSS 400 350 300 200
3 Thuỷ ngân Hg 20.000.000 18.000.000 15.000.000 10.000.000
4 Chì Pb 500.000 450.000 400.000 300.000
5 Arsenic As 1.000.000 900.000 800.000 600.000
6 Cadmium Cd 1.000.000 900.000 800.000 600.000
• Môi trường tiếp nhận nước thải loại A: nội thành, nội thị của các đô thị loại đặc
biệt, loại I, loại II và loại III.
• Môi trường tiếp nhận nước thải loại B: nội thành, nội thị của các đô thị loại IV,
loại V và ngoại thành, ngoại thị của các đô thị loại đặc biệt, loại I, loại II và loại
III.
• Môi trường tiếp nhận nước thải loại C: ngoại thành, ngoại thị của các đô thị loại
IV và các xã không thuộc đô thị, trừ các xã thuộc môi trường tiếp nhận nước thải
thuộc nhóm D.
• Môi trường tiếp nhận nước thải loại D: các xã biên giới, miền núi, vùng cao, vùng
sâu, vùng xa, biển và hải đảo.
Cách tính phí nước thải công nghiệp
= x x 10
-3
x
Phí rác thải
• Phí rác thải được sử dụng khá sớm, chủ yếu ở các đô thị. Phí rác thải do UBND
thành phố hoặc các tỉnh quy định, do vậy mức phí có khác nhau.
Ví dụ:
[Type text] Page 11
Số phí bảo vệ môi
Dầu diezen : 300 đồng/lít
Dầu hoả, dầu ma zút, dầu mỡ nhờn chưa thu.
2.2.3 Đặt cọc hoàn trả
Là một công cụ có tính tự phát ở nước ta hiện nay. Người mua sẽ trả 1 phần tiền cho
bao bì của sản phẩm (đặt cọc) và sẽ được hoàn trả tiền khi người mua gửi trả lại bao bì.
2.2.4 Quỹ môi trường
Quỹ môi trường là loại công cụ kinh tế được sử dụng khá phổ biến cho mục đích
bảo vệ môi trường. Việt Nam có 3 loại quỹ chính
Quỹ môi trường quốc gia
Quỹ môi trường địa phương
Quỹ môi trường ngành
2.2.5 Đền bù thiệt hại
Cơ sở: điều 7 luật bảo vệ môi trường
Nguyên tắc 3P: Polluter Pay Principle
Nội dung: Tổ chức, cá nhân gây ô nhiễm môi trường do hoạt động của mình thì phải
bồi thường thiệt hại.
2.2.6 Mua bán “quyền” xả thải ô nhiễm
[Type text] Page 12
Quyền gây ô nhiễm của một tổ chức sẽ được ghi nhận bằng “giấy phép phát thải”
hay còn gọi là “quota ô nhiễm”.
Mỗi doanh nghiệp được cấp một lượng giấy phép nhất định tùy theo loại hình và
quy mô sản xuất.
2.3 Nhóm công cụ khoa học
Là những công cụ phục vụ cho quá trình nghiên cứu, hoạch định chính sách, đề xuất
mô hình quản lý thích hợp.
Nhóm khoa học bao gồm:
Quan trắc và phân tích môi trường
Báo cáo hiện trạng môi trường
Đánh giá môi trường (ĐTM, ĐMC, ERA)
Viễn thám – GIS
Thông tin trình bày không định kiến và khách quan
Thể hiện đầy đủ các tác động môi trường ở các mức độ khác nhau, theo không gian
và thời gian
Xem xét mối quan hệ giữa môi trường và kinh tế xã hội trong khuôn khổ PTBV
Tuân thủ cấu trúc, bố cục của báo cáo HTMT
Từ ngữ rõ ràng, câu văn ngắn gọn.
Cơ sở dữ liệu về hiện trạng môi trường
Dữ liệu vật lí – sinh học: Không khí; địa hình; địa chất, thủy văn, nước, đất, thực
vật, động vật
Dữ liệu kinh tế - xã hội: dân số, sức khỏe, nghèo đói, giáo dục, địa giới hành chính,
sử dụng đất, thương mại, hạ tầng kỹ thuật.
2.3.3 Đánh giá môi trường
Đánh giá tác động môi trường
• Là quá trình nghiên cứu, đánh giá, dự báo những tác động có lợi và có hại, trước
mắt và lâu dài của các dự án gây ra đối với sức khỏe con người, tài nguyên thiên
nhiên và chất lượng môi trường. Qua đó, đề xuất các giải pháp phòng, tránh,
khắc phục các tác động tiêu cực của dự án.
• Việc thực hiện ĐTM nhằm trả lời 5 câu hỏi sau:
Điều gì sẽ xảy ra cho môi trường và tài nguyên thiên nhiên khi dự án được
thực hiện?
Phạm vi biến đổi của môi trường và tài nguyên sẽ như thế nào?
Các vấn đề có thật sự trầm trọng hay không?
[Type text] Page 14
Có thể làm gì để tránh hay giảm thiểu các tác động tiêu cực của dự án
Những người có trách nhiệm cần phải làm gì để bảo vệ môi trường?
• Cấu trúc
Thực hiện theo nghị định 29/2011/NĐ-CP, ngày 18/04/2011 của thủ tướng
chính phủ
Thông tư 26/2011/NĐ-CP, ngày 18/07/2011
• Các dự án phải lập ĐTM
2.3.5. Quy hoạch môi trường (QHMT)
QHMT là sự xác định các mục tiêu mong muốn về kinh tế xã hội đối với môi trường
tự nhiên và tạo ra các chương trình, quy trình quản lý để đạt được điều đó
QHMT là việc ứng dụng các kiến thức về khoa học tự nhiên và sức khỏe trong các
quyết định về sử dụng đất
→ QHMT là quá trình sử dụng các hệ thống kiến thức khoa học để xây dựng các
chính sách và biện pháp thực hiện tốt nhất trong khai thác sử dụng hợp lý tài nguyên
thiên nhiên, cải thiện và bảo vệ môi trường theo không gian và thời gian, được xác định
làm cơ sở cho các quyết định về phát triển khu vực, đảm bảo mục tiêu PTBV.
2.4. Công cụ công nghệ
2.4.1. Sản xuất sạch hơn
Sản xuất sạch hơn là cải tiến liên tục quá trình sản xuất công nghiệp, sản phẩm và
dịch vụ để giảm sử dụng tài nguyên thiên nhiên, để phòng ngừa tại nguồn ô nhiễm
không khí, nước và đất, và giảm phát sinh chất thải tại nguồn, giảm thiểu rủi ro cho con
người và môi trường.
Các bước thực hiện: 6 bước (18 nhiệm vụ)
B1. Bắt đầu
NV1. Thành lập nhóm SXSH
NV2. Liệt kê các bước công nghệ và xác định các công đoạn và số liệu
NV3. Xác định và lựa chọn công nghệ gây lãng phí nhất
B2. Phân tích các bước công nghệ
NV4. Dựng sơ đồ công nghệ cho phần trọng tâm kiểm toán
NV5. Cân bằng vật liệu và năng lượng
NV6. Chi phí cho dòng thải
NV7. Phân tích nguyên nhân
[Type text] Page 16
B3. Đề xuất các cơ hội
NV8. Xây dựng các cơ hội SXSH
NV9. Sàng lọc các cơ hội SXSH
B4. Lựa chọn các giải pháp sản xuất sạch hơn
Mỗi KCN đều có hệ thống nước thải, bao gồm:
• Mạng lưới thoát nước: Dẫn nước thải/nước mưa ra khỏi phạm vi KCN
• Trạm xử lý tập trung (hoặc cục bộ): xử lý NT đạt yêu cầu xả ra nguồn tiếp nhận
hoặc tận dụng lại.
• Tiêu chuẩn lựa chọn công nghệ xử lý
Thành phần tính chất của nước thải
Những quy định và tiêu chuẩn xả nước thải vào cống chung vào nguồn nước
Diện tích đất sẵn có
Yêu cầu về năng lượng, hóa chất.
Xử lí ngay tại nguồn: cho trường hợp nguồn thải chứa các thành phần độc như thuốc
trừ sâu, kim loại nặng, dầu mỡ,…
Khí thải
Chất thải rắn
2.5. Nhóm công cụ tuyên truyền
2.5.1. Cơ quan quản lý
[Type text] Page 18
Xây dựng kế hoạch, chính sách để triển khai, tuyên truyền, phổ biến các quy định về
bảo vệ môi trường nhằm nâng cao nhận thức của người dân về bảo vệ môi trường.
2.5.2. Người dân
Cần tìm hiểu và vận động các doanh nghiệp thực hiện tốt các chương trình, quy định về
bảo vệ môi trường.
[Type text] Page 19
[Type text] Page 20
Chương 3. QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG ĐT & KCN
Giới thiệu
Như chúng ta đã tìm hiểu, có nhiều công cụ để sử dụng trong quản lý môi trường
nói chung và môi trường ĐT&KCN nói riêng. Tuy nhiên, đối với từng loại môi trường
thành phần, liệu có thể sử dụng được tất cả các công cụ trên hay tùy thuộc vào từng loại
hình? Sự khác nhau trong quản lý môi trường đô thị và môi trường KCN? Và phải phát
triển như thế nào để vừa phát triển vừa bảo vệ môi trường? Đó chính là nội dung của
• Bố trí (quy hoạch) KCN
• Kiểm soát các nguồn thải tĩnh
• Xử lý chất thải
Quản lý nguồn thải di động
• Quản lý nguồn thải
• Quản lý chất lượng nhiên liệu
Quản lý tiếng ồn
• Kiểm soát tiếng ồn
3.1.4. Quản lý môi trường nước
Biện pháp quản lý
Biện pháp kỹ thuật
3.1.5. Quản lý CTR và CTNH
Nguồn gốc
• Từ sản xuất công nghiệp
• Sinh hoạt
• Bệnh viện.
Biện pháp
• Xây dựng chương trình giảm thiểu, thu gom và phân loại chất thải tại nguồn.
• Tiến hành kiểm tra việc thực hiện đăng ký chủ nguồn thải CTNH và việc quản lý
CTR và CTNH của các doanh nghiệp.
• Nghiên cứu các biện pháp xử lý CTR và CTNH mang lại hiệu quả cao.
• Xử phạt nghiêm các trường hợp thải bỏ chất thải không đúng quy định.
• Tạo cơ chế kí quỹ chất thải.
3.2. Định hướng phát triển ĐT- KCN bền vững
3.2.1. Thiết kế vì môi trường
[Type text] Page 22
Là sự tích hợp có hệ thống những xem xét về khía cạnh môi trường vào công tác
thiết kế sản phẩm và quá trình
Đẩy mạnh việc giảm thiểu sự cố đến sức khỏe con người và môi trường thông qua
việc phòng ngừa ô nhiễm
Tái sinh, tái chế, sử dụng sản phẩm phụ tại nhà máy, với các nhà máy khác và theo
hướng bảo toàn tài nguyên thiên nhiên
[Type text] Page 24