Giáo án địa lí lớp 5 - Pdf 14




Địa lí
Bài 16: Ôn tập (trang 101)
I. Mục tiêu
Giúp HS ôn tập, hệ thống và củng cố hoá các kiến thức sau:
- Dân c và các ngành kinh tế Việt Nam.
- Xác định trên bản đồ một số thành phố, trung tâm công nghiệp, cảng
biểnlớn của đất nớc.
II Đồ dùng day- học.
- HS: Các hình minh hoạ trong SGK.
III. Hoạt động dạy- học.
A. Khởi động.
- Câu hỏi kiểm tra:
+ Thơng mại gồm các hoạt động nào?Có vai trò gì?
+ Nớc ta xuất khẩu và nhập khẩu mặt hàng nào là chủ yếu?
+ Nêu những điều kiện thuận lợi để phát triển ngành du lịch của n-
ớc ta?
+ Tỉnh ta có điểm du lịch nào?
- GV chốt và dẫn vào bài.
- HS
lần lợt
trả lời
câu
hỏi.
B. Bài mới.
1. Hoạt động 1: Bài tập tổng hợp.
- Tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm dựa vào nội dung câu
hỏi 1, 2 SGK.
- Câu hỏi 3, 4 GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả thảo luận

- Chuẩn bị bài 18: Châu á (tiếp theo)

Địa lí
Bài 17: Châu á (trang 102)
I. Mục tiêu
Sau bài học, HS có thể:
- Nêu đợc tên các châu lục và các đại dơng.
- Dựa vào bản đồ nêu đợc vị trí, giới hạn, nhận biết đợc độ lớn và sự đa dạng
của thiên nhiên, đọc đợc tên các dãy núi cao và các đồng bằng lớn của châu á.
- Nêu đợc một số tên cảnh thiên nhiên của châu á và chúng thuộc vùng nào
của châu á.
II Đồ dùng day- học.
- HS: Các hình minh hoạ trong SGK.
- GV: Quả địa cầu, bản đồ tự nhiên châu á.
III. Hoạt động dạy- học.
A. Khởi động.
- GV tóm lợc nội dung chính của địa lí Việt Nam và địa lí thế giới để
dẫn vào bài.
B. Bài mới.
1. Hoạt động 1: Các châu lục và các đại dơng trên thế giới. Châu á là một
trong 6 châu lục của thế giới.
+ Nêu tên các châu lục trên thế giới mà em
biết?
- Ghi nhanh lên bảng theo 2 cột: Châu lục và
đại dơng.
+ Câu hỏi 1, SGK, trang 102
- GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả thảo
luận trên bản đồ.
* GV nhận xét và kết thúc hoạt động
1: Trái Đất chúng ta có 6 châu lục và 4 Đại dơng.

* Nhận xét và kết thúc hoạt động
3: Trong 6 châu lục thì châu á có diện tích
đất lớn nhất.
- Dựa vào bảng số liệu về diện
tích và dân số các châu lục để
nêu tên và công dụng của bảng
số liệu, trả lời câu hỏi.
- So sánh và nêu ý kiến trớc
lớp.
4. Hoạt động 4: Các khu vực của châu á và nét đặc trng về tự nhiên của mỗi
khu vực.
+ Nêu tên lợc đồ và cho biết lợc
đồ thể hiện những nội dung gì?
+ Câu hỏi SGK, phần 2, trang
103, 104.
- Dựa vào các hình minh hoạ
SGK, trang 103, mô tả vẻ đẹp cảnh
thiên nhiên của châu á.
* Chốt nội dung toàn bài.
- Quan sát lợc đồ các khu vực châu á
và trả lời câu hỏi.
- Thi mô tả cảnh đẹp của châu á theo
hớng dẫn của GV.
- Nêu nội dung ghi nhớ SGK, trang
105.
4. Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò.
- Một HS nêu đặc điểm của châu á: Vị trí, giới hạn, đặc điểm tự nhiên?
- Nhận xét tiết học và tuyên dơng các nhóm.
- Chuẩn bị bài 18: Châu á (tiếp theo) và tìm hiểu về các khu vực của châu
á.

dung câu hỏi:
+ Dựa vào bảng số liệu, em hãy so sánh dân
số châu á với các chấu lục khác?
+ Em hãy so sánh mật độ dân số của châu á
với mật độ dân số châu Phi?
+ Vậy dân số ở đây phải thực hiện yêu cầu gì
thì mới nâng cao cuộc sống?
* GV nhận xét và kết thúc hoạt động
1: Châu á có số dân động nhất thế giới, mật độ
dân số cũng cao nhất thế giới. Để nâng cao chất l-
ợng cuộc sống, một số nớc cần giảm sự gia tăng
dân số.
- HS hoạt động cá nhân:
Đọc bảng số liệu về diện
tích và dân số các châu lục
trang 103, SGK để tự so
sánh về số liệu dân số châu
á, và dân số các châu lục
khác.
- Đại diện trả lời câu hỏi và
đi đến thống nhất.
2. Hoạt động 2: Các dân tộc ở châu á.
- Hớng dẫn HS thảo luận theo nhóm:
+ Ngời dân châu á có màu da nh thế nào?
+ Em có biết vì sao ngời Bắc á có màu da sáng màu còn ngời
Nam á lại có màu da sẫm màu?
+ Các dân tộc ở châu á có cách ăn mặc và phong tục tập quán
nh thế nào?
+ Em có biết dân c châu á tập trung nhiều ở vùng nào không?
+ Châu á nằm ở bán cầu Bắc hay bán cầu Nam, trải từ vùng

nghiệp hay công nghiệp là ngành sản xuất
chính của đa số ngời dân châu á?
+ Các sản phẩm nông nghiệp của ngời
dân châu á là gì?
+ Ngoài những sản phẩm trên, em còn
biết những sản phẩm nông nghiệp nào khác?
+ Dân c các vùng ven biển thờng phát
triển ngành gì?
+ Ngành công nghiệp nào phát triển
mạnh ở châu á?
* Nhận xét và kết thúc hoạt động
3.
- Hoạt động cá nhận: Đọc tên
lợc đồ kinh tế một số nớc châu
á, SGK, trang 106, đọc chú
giải và trả lời câu hỏi.
- Hoạt động theo nhóm 4:
Cùng xem lợc đồ, đọc SGK và
hoàn thành bảng thống kê.
- Đại diện nhóm báo cáo. Lớp
thống nhất và đi đến kết quả.
4. Hoạt động 4: Khu vực Đông Nam á.
- Hớng dẫn HS hoạt động cá
nhân.
- Kết thúc hoạt động 4: khu vực
Đông Nam á có khí hậu nhiệt đới gió
mùa nóng, ẩm. Ngời dân trồng nhiều
lúa gạo, cây công nghiệp, khai thác
khoáng sản.
* Chốt nội dung toàn bài.

hỏi, lớp nhận
xét và bổ
sung.
B. Bài mới.
1. Hoạt động 1: Cam-pu-chia.
- Hớng dẫn HS hoạt động cá nhân theo nội dung câu
hỏi:
+ Em hãy nêu vị trí địa lí của Cam-pu-chia ?
+ Chỉ trên lợc đồ và nêu tên thủ đô Cam-pu-chia?
+ Dân c Cam-pu-chia tham gia sản xuất trong
nghành gì là chủ yếu? Kể tên các sản phẩm chính của
ngành này?
+ Vì sao Cam-pu-chia đánh bắt đợc rất nhiều cá n-
ớc ngọt?
+ Mô tả kiến trúc đền Ăng-coVát và cho biết tôn
giáo chủ yếu của ngời dân Cam-pu-chia?
* GV nhận xét và kết thúc hoạt động 1: Cam-
pu-chia nằm ở Đông Nam á, giáp biên giới Việt Nam.
Kinh tế Cam-pu-chia đang chú trọng phát triển nông
nghiệp và công nghiệp chế biến nông sản.
- HS hoạt động theo
nhóm: Cùng xem l-
ợc đồ các khu vực
châu á và lợc đồ
kinh tế một số nớc
châu á để thảo luận
tìm hiểu những nội
dung về đất nớc
Cam-pu-chia.
- Đại diện trả lời

3. Hoạt động3: Trung Quốc.
- Hớng dẫn HS hoạt động theo nhóm:
+ Câu hỏi SGK, trang 108
+ Em có nhận xét về diện tích và dân số
Trung Quốc?
+ Nêu nét nổi bật của địa hình Trung
Quốc?
+ Kể tên các sản phẩm của Trung Quốc?
+ Em biết gì về Vạn Lí Trờng Thành?
- Giúp HS sửa chữa nếu sai.
* Nhận xét và kết thúc hoạt động 3.
* Chốt nội dung toàn bài.
- HS hoạt động theo nhóm:
Cùng xem lợc đồ các khu vực
châu á và lợc đồ kinh tế một
số nớc châu á để thảo luận
tìm hiểu những nội dung về
đất nớc Trung Quốc.
- Đại diện nhóm báo cáo.
Lớp thống nhất và đi đến kết
quả.
- Nêu nội dung ghi nhớ SGK,
trang 109.
4. Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò.
- Thi kể về các nớc láng giềng của Việt Nam:GV chia thành 3 nhóm, mỗi
nhóm thảo luận nội dung hiểu biết của một nớc và thi kể, có thể sử dụng hình ảnh
minh hoạ.
- Nhận xét tiết học và tuyên dơng các nhóm.
- Chuẩn bị bài 20: Châu Âu.


+ Châu Âu nằm trong vùng khí hậu nào?
- Theo dõi và chỉnh sửa giúp HS.
* GV nhận xét và kết thúc hoạt động 1: Châu Âu
nằm ở bán cầu Bắc, lãnh thổ trải từ trên đờng vòng cực Bắc
xuống gần đờng chí tuyến Bắc. Có 3 mặt giáp biển và Đại
dơng. Châu Âu có diện tích nhỏ, chỉ lớn hơn châu Đại Dơng.
Vị trí châu Âu gắn với châu á tạo thành dại lục á-Âu, chiếm
phần đông của bán cầu Bắc.
- HS hoạt động
theo nhóm đôi:
Cùng đọc SGK
và xem bản đồ tự
nhiên thế giới
thực hiện nhiệm
vụ.
- Đại diện trả lời
câu hỏi; Mỗi câu
hỏi 1 HS trả lời
và nhóm khác
nhận xét, bổ
sung.
2. Hoạt động 2: đặc điểm tự nhiên châu Âu.
- Hớng dẫn HS thảo luận theo nhóm:
- Theo dõi giúp đỡ HS khi gặp khó khăn?
- Theo dõi câu trả lời của HS.
- Gợi ý HS trả lời câu hỏi để nêu đợc đặc
điểm của địa hình Trung Âu:
+ Địa hình phía Bắc Trung Âu là gì?
+ Phía Nam Trung Âu là vùng núi hay
đồng bằng? Có dãy núi lớn nào?

Mỗi HS trả
lời một
của ngời dân châu Âu có gì đặc biệt so với hầu hết hoạt động sản
xuất của ngời châu á? Điều đó nói lên gì về sự phát triển của
khoa học, kĩ thuật và kinh tế châu Âu?
- Giúp HS sửa chữa nếu sai.
* Nhận xét và kết thúc hoạt động 3.
* Chốt nội dung toàn bài.
câu hỏi và
lớp nhận
xét.
- Nêu nội
dung ghi
nhớ SGK,
trang 112.
4. Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò.
+ Em biết Việt Nam có mối quan hệ với các nớc châu Âu nào không?
- Nhận xét tiết học và tuyên dơng các nhóm.
- Chuẩn bị bài 21: Một số nớc ở châu Âu.

Địa lí
Bài 21: Một số nớc ở châu Âu. (trang 113)
I. Mục tiêu
Sau bài học, HS có thể:
- Dựa vào lợc đồ, nhận biết mô tả đợc vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ của Liên
bang Nga, của Pháp.
- Nêu đợc một số đặc điểm chính về dân c, kinh tế của Nga, Pháp.
II Đồ dùng day- học.
- HS: Các hình minh hoạ trong SGK.
III. Hoạt động dạy- học.

Mỗi câu hỏi 1
HS trả lời và
nhóm khác
nhận xét, bổ
sung.
- Yêu cầu HS trình bày lại về các yếu tố địa lí tự nhiên
và các sản phẩm chính của các ngành sản xuất của Liên bang
Nga.
- Nhận xét và chỉnh sửa câu trả lời.
* GV nhận xét và kết thúc hoạt động 1: Liên
bang Nga nằm ở Đông Âu, Bắc á, là quốc gia có diện tích lớn
nhất thế giới. Liên bang Nga có khí hậu khắc nghiệt, có
nhiều tài nguyên và khoáng sản, hiện nay đang là một nớc có
nhiều ngành kinh tế phát triển.
- Trả lời câu
hỏi.
- Đại diện trình
bày và sử dụng
lợc đồ khi cần.
2. Hoạt động 2: Pháp.
- Hớng dẫn HS thảo luận theo nhóm:
+ Trả lời câu hỏi trang 114.
+ Kể tên một số sản phẩm của ngành công nghiệp Pháp?
+ Dựa vào hiểu biết của mình em hãy hoàn thành sơ đồ sau:
thích đến
- Nhận xét và yêu cầu HS dựa vào kiến thức , nội dung SGK,
trang 114 trình bày các đặc điểm về tự nhiên và các sản phẩm của
các ngành sản xuất ở Pháp.
* Kết thúc hoạt động 2.
- HS hoạt

- HS: Các hình minh hoạ trong SGK từ bài 17 đến bài 21.
Pháp
Khách du
lịch
Các phong
cảnh tự nhiên
đẹp:
Các công trình
kiến trúc đẹp,
nổi tiếng:
- GV: Bản đồ Địa lí tự nhiên thế giới.
III. Hoạt động dạy- học.
A. Khởi động.
- Câu hỏi kiểm tra bài cũ:
+ Em hãy nêu vài nét cơ bản về vị trí địa lí, điều
kiện tự nhiên, các sản phẩm chính của Liên bang Nga?
+ Vì sao Pháp sản xuất đợc nhiều nông sản?
+ Kể tên một số sản phẩm của ngành công nghiệp
Pháp?
- Chốt nội dung và dẫn vào bài.
- Lần lợt từng
HS trả lời câu
hỏi, lớp nhận
xét và bổ
sung.
B. Bài mới.
1. Hoạt động 1:Trò chơi: Đối đáp nhanh.
- Hớng dẫn HS chơi trò chơi:
- Tuyển chọn 2 đội chơi: Mỗi đội sử dụng một bản đồ Địa lí
thế giới và vốn kiến thức đã học để nhanh trí trả lời các câu hỏi

Âu.
- Tổ chức cho HS làm 2 trang
115, SGK vào vở và tự làm bài tập
này.
- Theo dõi và giúp đỡ HS.
- 1 HS làm bảng và lớp làm vào vở
- Nhận xét và giải thích kiến thức
trong bảng.
3. Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò.
- Nhận xét tiết học và tuyên dơng các nhóm.
- Chuẩn bị bài 23: Châu Phi.

Địa lí
Bài 23: Châu Phi. (Trang 116)
I. Mục tiêu
Sau bài học, HS có thể:
- Xác định trên bản đồ và nêu đợc vị trí địa lí, giới hạn của châu Phi.
- Nêu đợc một ssô đặc điểm về vịt rí địa lí, tự nhiên của châu Phi.
- Thấy đợc mối quan hệ giữa vị trí địa lí với khí hậu, giữa khí hậu với thực
vật, động vật ở châu Phi.
II Đồ dùng day- học.
- HS: Các hình minh hoạ trong SGK.
- GV: Bản đồ Địa lí tự nhiên thế giới.
III. Hoạt động dạy- học.
A. Khởi động.
- Câu hỏi kiểm tra bài cũ:
+ Dựa vào bài 2, trang 115. Em hãy nêu nét chính
về châu á?
+ Dựa vào bài 2, trang 115, SGK em hãy nêu nét
chính về châu Âu?

103, xem bảng
thống kê diện
tích và dân số
các châu lục.
2. Hoạt động 2: Địa hình châu Phi.
- Hớng dẫn HS hoạt động nhóm
đôi:
+ Lục địa châu phi có chiều cao
nh thế nào so với mực nớc biển?
+ Câu hỏi phần 2, SGk trang 117.
- Theo dõi và giúp đỡ HS và yêu
cầu 1 HS trình bày lại đặc điểm địa
hình và sông ngòi của châu Phi.
* Nhận xét và chốt: Châu Phi
là nơi có địa hình tơng đối cao, có
nhiều bồn đại và cao nguyên.
- Làm việc theo nhóm đôi để cùng
quan sát lợc đồ tự nhiên châu Phi,
hình 1, trang 116, SGK và tìm câu trả
lời đúng.
- Mỗi câu hỏi 1 HS trình bày, lớp theo
dõi và nhận xét, bổ sung.
3. Hoạt động 3: Khí hậu và cảnh quan thiên nhiên châu Phi.
- Hớng dẫn HS hoạt động
nhóm:
+ Tạo sơ đồ tác động của vị trí,
địa lí, đặc điểm lãnh thổ đến khí
hậu của châu Phi?
+ Nêu đặc điểm khí hậu, sông
ngòi, động thực vật?

- Chốt nội dung và dẫn vào bài.
- Lần lợt từng
HS trả lời câu
hỏi, lớp nhận
xét và bổ
sung.
B. Bài mới.
1. Hoạt động 1: Dân c châu Phi.
- Hớng dẫn HS hoạt động cá nhân:
+ Nêu số dân của châu Phi?
+ So sánh số dân của châu Phi với các châu lục khác?
+ Quan sát hình minh hoạ 3 trang 118 và mô tả đặc
điểm bên ngoài của ngời châu Phi. Bức ảnh gợi cho em suy
nghĩ gì về điều kiện sống của ngời dân châu Phi?
+ Ngời dân châu Phi chủ yếu sinh sống ở vùng nào?
* GV nhận xét và kết thúc hoạt động 1: Năm
- Làm việc cá
nhân, mở SGK
trang 113, đọc
bảng số liệu về
diện tích và dân
số các châu lục
để trả lời câu hỏi.
2004 Dân số châu Phi là 884 triệu ngời, hơn 2/3 số họ là
ngời da đen.
2. Hoạt động 2: Kinh tế châu Phi.
- Hớng dẫn HS hoạt động nhóm đôi:
+ Thảo luận về kinh tế của châu Phi?
+ Thảo luận các loại câu trồng chủ yếu ở châu
Phi?


Địa lí
Bài 25: Châu Mĩ (trang 120)
I. Mục tiêu
Sau bài học, HS có thể:
- Xác định và mô tả sơ lợc đợc vị trí địa lí và giới hạn của châu Mĩ trên quả
địa cầu hoặc trên Bản đồ thế giới.
- Có một số hiểu biết về thiên nhiên châu Mĩ và nêu đợc chúng thuộc khu
vực nào của châu Mĩ (Bắc Mĩ, Trung Mĩ hay Nam Mĩ)
- Nêu tên và chỉ đợc trên lợc đồ vị trí một số dãy núi và đồng bằng lớn của
châu Mĩ.
II Đồ dùng day- học.
- HS: Các hình minh hoạ trong SGK.
- GV: Bản đồ Địa lí tự nhiên thế giới.
III. Hoạt động dạy- học.
A. Khởi động.
- Câu hỏi kiểm tra bài cũ:
+ Dân số châu Phi theo số liệu năm 2004 là bao nhiêu
ngời. Họ chủ yếu có màu da nh thế nào?
- Lần lợt
từng HS
trả lời câu
+ Câu hỏi 2, SGK, trang 120.
+ Câu hỏi 4, SGK, trang 120.
- Chốt nội dung và sử dụng câu hỏi: Em có biết nhà
thám hiểm Crít-tốp Cô-lôm-bô đã tìm ra vùng đất mới nào
không? để dẫn vào bài.
hỏi, lớp
nhận xét
và bổ

+ Mô tả đặc điểm thiên nhiên của các bức ảnh
minh hoạ đó?
- Nhận xét và hỏi: Qua bài tập trên em có nhận
xét gì về thiên nhiên châu Mĩ?
* Nhận xét và chốt: Thiên nhiên châu Mĩ
rất đa dạng và phong phú, mỗi vùng, mỗi miền có
những cảnh đẹp khác nhau.
- Làm việc theo nhóm 6:
Quan sát hình 2 SGk,
trang122 để cùng thảo
luận các nội dung theo
hớng dẫn của GV.
- Đại diện trình bày và
nhóm bạn nhận xét và
bổ sung nếu có.
3. Hoạt động 3: Địa hình châu Mĩ.
- Hớng dẫn HS hoạt động nhóm, gợi ý cách mô
tả:
+ Địa hình châu Mĩ có độ cao nh thế nào? Độ
cao của địa hình thay đổi thế nào từ Tây sang Đông?
+ Kể tên và vị trí của: Các dãy núi lớn, các
đồng bằng lớn, các cao nguyên lớn?
* Kết thúc hoạt động 3.
- Hoạt động nhóm đôi
vừa chỉ lợc đồ , vừa mô
tả cho nhau nghe.
- Đại diện HS trình bày:
1 nêu địa hình Bắc Mĩ, 1
nêu địa hình Nam Mĩ.
4. Hoạt động 4: Khí hậu châu Mĩ.

III. Hoạt động dạy- học.
A. Khởi động.
- Câu hỏi kiểm tra bài cũ:
+ Kể tên những điều em biết về vùng rừng A-ma-
dôn?
+ Câu hỏi 1, SGK, trang 123.
+ Câu hỏi 2, SGK, trang 123.
- Chốt nội dung và dẫn vào bài.
- Lần lợt
từng HS trả
lời câu hỏi,
lớp nhận xét
và bổ sung.
B. Bài mới.
1. Hoạt động 1: Dân c châu Mĩ.
- Hớng dẫn HS hoạt động cá nhân:
+ Nêu số ân châu Mĩ?
+ So sánh số dân châu Mĩ với các châu lục khác?
+ Câu hỏi SGK, trang 124.
+ Vì sao dân c châu Mĩ lại có nhiều thành phần,
nhiều màu da nh vậy?
- GV yêu cầu HS lên bảng chỉ trên Bản đồ thế giới.
* GV nhận xét và kết thúc hoạt động 1: Năm
2004 số dân châu Mĩ là 876 triệu ngời đứng thứ ba về
số dân trong các châu lục trên thế giới. Thành phần dân
c châu Mĩ rất đa dạng, phức tạp vì họ chủ yếu là ngời
nhập c từ các châu lục khác đến.
- Làm việc cá nhân:
Mở SGK trang 103,
đọc bảng số liệu về

- Hớng dẫn HS hoạt động nhóm, để lập bảng sơ đồ
các đặc điểm địa lí sau:
+ Các yếu tố địa lí tự nhiên: Vị trí địa lí; Diện tích;
Khí hậu.
+ Kinh tế-xã hội: Thủ đô; Dân số; Kinh tế.
* Kết thúc hoạt động 3: Hoa Kì nằm ở Bắc Mĩ,
là một trong những nớc có nề kinh tế phát triển nhất thế
giới. Hoa Kì nổi tiếng về sản xuất điện, các ngành công
nghệ cao và còn là một trong những nớc xuất khẩu nông
sản nổi tiếng trên thế giới nh lúa mì, thịt, rau
- Hoạt động nhóm
để hoàn thành sơ
đồ các đặc điểm
địa lí Hoa Kì.
- Đại diện HS trình
bày.
5. Hoạt động 5: Củng cố, dặn dò.
- Nhận xét tiết học và tuyên dơng các nhóm.
- Chuẩn bị bài 27: Châu Đại Dơng và châu Nam Cực.

Địa lí
Bài 27: Châu Đ ại Dơng và châu Nam Cực. (trang 126)
I. Mục tiêu
Sau bài học, HS có thể:
- Xác định đợc vị trí địa lí, giới hạn của châu Đại Dơng và châu Nam Cực.
- Nêu đợc những đặc điểm tiêu biểu về vị trí địa lí, tự nhiên, dân c, kinh tế
của châu Đại Dơng và châu Nam Cực.
II Đồ dùng day- học.
- HS: Các hình minh hoạ trong SGK.
- GV: Bản đồ thế giới.

bổ sung.
2. Hoạt động 2: Đặc điểm tự nhiên của châu Đại Dơng.
- Hớng dẫn HS hoạt động cá nhân theo các tieu
chí sau:
+ Địa hình.
+ Khí hậu.
+ Thực vật và động vật.
- Theo dõi và giúp đỡ HS gặp khó khăn.
- Gọi đại diện HS trả lời.
- Nhận xét và chỉnh sửa cho HS và hỏi thêm đối
với HS khá, giỏi:
+ Vì sao lục địa Ô-xtrây-li-a lại có khí hậu khô và
nóng?
* Kết thúc hoạt động 2.
- Làm việc cá nhân:
Tự đọc SGK, quan sát
lợc đồ tự nhiên châu
Đại Dơng, so sánh
khí hậu, động vật và
thực vật của lục địa
với các đảo của châu
Đại Dơng.
- Đại diện trình bày
và lớp nhận xét, bổ
sung nếu có.
3. Hoạt động 3: Ngời dân và hoạt động kinh tế của châu Đại Dơng.
- Hớng dẫn HS hoạt động cả lớp:
+ Nêu số dân của châu Đại Dơng?
+ So sánh số dân của châu Đại Dơng với các châu
lục khác?

SGK và tìm
hiểu đặc
điểm tự
nhiên của
châu Nam
Cực.
+ Vì sao châu Nam cực có khí hậu lạnh nhất thế giới?
+ Vì sao con ngời không sinh sống thờng xuyên ở châu
Nam Cực?
* Kết thúc hoạt động 4: Châu Nam Cực là châu lục
lạnh nhất thế giới và là châu lục duy nhấtkhông có dân c sinh
sống thờng xuyên, chỉ có các nhà khoa học sống ở đây để
nghiên cứu.
* Chốt nội dung toàn bài.
- HS báo cáo
kết quả làm
việc.
- Nêu nội
dung ghi
nhớ, SGK.
5. Hoạt động 5: Củng cố, dặn dò.
- Nhận xét tiết học và tuyên dơng các nhóm.
- Chuẩn bị bài 28: Các đại dơng trên thế giới.

Địa lí
Bài 28: Các đại dơng trên thế giới. (trang 126)
I. Mục tiêu
Sau bài học, HS có thể:
- Nhớ tên và tìm đợc vị trí của bốn đại dơng trên quả địa cầu hoặc trên bản
đồ thế giới.

- Làm việc theo cặp: Tự quan
sát hình 1 trang 130, SGK và
hoàn thành bảng thống kê về vị
trí, giới hạn của các đại dơng
trên thế giới.
- Đại diện trả lời câu hỏi, lớp
nhận xét và bổ sung.
2. Hoạt động 2: Một số đặc điểm của Đại Dơng.
- Hớng dẫn HS hoạt động cá nhân theo các tiêu
chí sau:
+ Đọc bảng số liệu về các đại dơng?
+ Câu hỏi SGK, phần 2, trang 131.
- Gọi đại diện HS trả lời.
- Nhận xét, chỉnh sửa cho HS.
* Kết thúc hoạt động 2.
- Làm việc cá nhân:
Tự đọc SGK, dựa vào
bảng số liệu các đại d-
ơng trang 131, SGK
để trả lời câu hỏi.
- Đại diện trình bày
và lớp nhận xét, bổ
sung nếu có.
3. Hoạt động 3: Thi kể về các đại dơng.
- Hớng dẫn HS hoạt động theo nhóm:
+ Các nhóm chuẩn bị các thông
tin để báo cáo.
* Kết thúc hoạt động 3.
* Chốt nội dung toàn bài.
- Hoạt động theo nhóm: Dựa vào

- Tổ chức cho hai đội chơi để hoàn thành yêu cầu
của bài tậi 1 trên bản đồ thế giới để trống các châu lục
và các đại dơng.
* Nhận xét và tuyên dơng các đội chơi.
- Yêu cầu 1 HS đọc lại toàn bộ các châu lục và
- Hoạt động theo hai
đội chơi dới sự hớng
dẫn của GV.
đại dơng trên thế giới kết hợp chỉ bản đồ.
* GV nhận xét và kết thúc hoạt động 1.
- Đại diện 1 HS trả
lời.
2. Hoạt động 2:Đặc điểm tự nhiên và hoạt động kinh tế của các châu lụcMột
số đặc điểm của Đại Dơng.
- Hớng dẫn HS hoạt động theo 6 nhóm:
+ Nhóm 1, 2 hoàn thành bảng thống kê a.
+ Nhóm 3, 4 hoàn thành bảng thống kê b, phần
Châu á, Âu, Phi.
+ Nhóm 5, 6 hoàn thành bảng thống kê b phần
còn lại.
- Gọi đại diện HS báo cáo kết quả.
- Nhận xét, chỉnh sửa cho HS.
* Kết thúc hoạt động 2.
- Làm việc theo
nhóm: Hoàn thành
bái tập theo theo 6
nhóm.
- Đại diện trình bày
và lớp nhận xét, bổ
sung nếu có.


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status