1 Ngày soạn: .8.2011.
Dạy ngày /8/2011.
PHẦN I:THÀNH PHẦN NHÂN VĂN CỦA MÔI TRƯỜNG
Tiết 1. Bài 1: DÂN SỐ
A.Mục tiêu bài học:
Sau bài học HS cần nắm được:
- Những kiến thức cơ bản về dân số, tháp tuổi và nguồn lao động của một địa
phương.
- Kĩ năng đọc phân tích tháp tuổi và những biểu đồ dân số.
-Sự gia tăng nhanh của dân số thế giới trong hai thÕ kỉ XIX và XX nhờ
những thành tựu trong lĩnh vực KT-XH, y tế.
-Sự bùng nổ dân số thế giới và những hậu quả của nó.
B. Phương pháp:- Đàm thoại gợi mở
- Đặt và giải quyết vấn đề. - Thảo luận nhóm
C. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
-Tranh vẽ các dạng tháp tuổi cơ bản.
-Biểu đồ dân số thế giới từ đầu công nguyên và dự báo đến năn 2050 ( Hình
1.2)
-Biểu đồ tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên ở các nước đang phát triển( Hình .4)
D.Tiến trình lên lớp :
I . Ổn định tổ chức:(1’) :
II.Kiểm tra bài cũ: Không
III.Bài mới: 1 Đặt vấn đề : (2’).Dân số là một trong những vấn đề quan
trọng hàng đầu hiện nay vì nó ảnh hưởng to lớn đến nguồn lao động đồng
thời cũng là thị trường tiêu thụ để sản xuất phát triển.Sự gia tăng dân số ở
Nội dung chính:
1. Dân số- nguồn lao
động:
a. Dân số:
- Là tổng số dân sinh sống
trên một lãnh thổ ở thời
điểm nào đó.
b. Độ tuổi lao động:
Là lứa tuổi có khả năng lao
động do Nhà nước quy
định được thống kê để tính
ra nguồn lao động.
c. Tháp tuổi: 2
l gia tng dõn s trong phần thut ng trang
187-188(SGK) .
?Trong gia tng dõn s cú gia tng dõn s t
nhiờn v gia tng c gii .Em hóy cho bi
t
nguyờn nhõn ca cỏc hin tng gia tng ú l
gỡ?
?Quan sỏt hỡnh 1.2, em hóy nhn xột v tỡnh hỡnh
tng dõn s th gii giai on trc th k XIX
v u th k XIX n cui th k XX?
?Nguyờn nhõn ca tỡnh hỡnh ú l gỡ?
d.H4: Cỏ nhõn /cp
? Da vo ni dung SGK, em hóy cho bit bựng
n dõn s xóy ra khi no v gõy nờn h
u qu
tiờu cc gỡ?
?Nhn xột chung v tỡnh hỡnh tng dõn s hai
nhúm nc phỏt trin v ang phỏt trin?
-Trong giai on 1950-2000, nhúm nc no cú
t l gia tng dõn s cao hn ,vỡ sao?
HS tr li.Gv chun xỏc.
- L biu hin c th dõn
s ca mt a phng nú
cho bit:
+Kt cu dõn s theo
tui v gii tớnh.
+ Ngun lao ng hin ti
v d oỏn c ngun lao
ng b sung trong thi
gian ti.
trờng, kìm hãm sự phát
triển KT-XH
- Biện pháp: + Giảm tỷ lệ
sinh
+ Kế hoạnh hoá gia đình
3
5' 2'
IV. Cũng cố:
1 . Vì sao sau khi dành độc lập, các nước thuộc địa gia tăng dân số tự nhiên
cao?
2 . Chọn câu trả lời đúng: Người trong độ tuổi lao động là:
a. Những người nằm trong độ tuổi từ 16- 55 đối với nữ và 60 tuổi đối với
nam.
b. Những người nằm trong độ tuổi từ 18- 55 đối với nữ và 60 tuổi đối với
nam.
c. Những người nằm trong độ tuổi từ 20 - 55 đối với nữ và 60 tuổi đối với
nam.
d. Những người nằm trong độ tuổi từ 15 - 55 đối với nữ và 60 tuổi đối với
nam.
4
1’
5'
1'
phân bố dân cư thế giới rất không đều.Dân cư trên thế giới lại có những đặc
điểm hình thái rất khác nhau, bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về sự
phân bố dân cư và các chủng tộc trên thế giới.
III. Bài mới:
1.Đặt vấn đề : 1.Dựa vào tháp tuổi ta có thể biết những đăc điểm gì của dân
số?
2.Bùng nổ dân số xãy ra khi nào? nêu nguyên nhân , hậu quả và phương
hướng giải quyết tình trạng bùng nổ dân số?
Chúng ta đã biết dân số thế giới hiện nay rất đông và tăng nhanh. Song sự
phân bố dân cư thế giới rất không đều.Dân cư trên thế giới lại có những đặc
điểm hình thái rất khác nhau, bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về sự
phân bố dân cư và các chủng tộc trên thế giới.
2.Triển khai bài:
Tg
16' Hoạt động của thầy và trò
a. Hoạt động 1.Cả lớp.
Gv: Đặc điểm phân bố dân cư được thể hiện rõ rệt
nhất ở chỉ tiêu mật độ dân số. Mật độ dân số là gì,
em hãy đọc phần thuật ngữ tr178-SGK ( một Hs
đọc)
? Để tính mật độ dân số ta làm thế nào?
Nội dung chính:
15
( Phi ly tng s dõn chia cho din tớch lónh th)
-GV ra bi tp cho HS:
Din tớch ni th gii: 149 triu km
2
Dõn s th gii: 6294 triu ngi.
Hóy tớnh MDDS trung bỡnh ca th gii?
(MDDS TB ca th gii:6294/149= 42ngi/
km
2
.)
?Quan sỏt hỡnh 2.1 , em hóy cho bit :
-Tỡnh hỡnh phõn b dõn c trờn th gii cú ng
u khụng?
- Tờn nhng ni dõn c tp trung ụng nht th
gii hin nay ? ni dõn c tha tht nht?
HS suy ngh tr li-GV chun xỏc.
? i chiu hỡnh2.1 vi bn t nhiờn, bn
KTTG kt hp tỡm hiu ni dung SGK, em hóy
cho bit nhng ni cú mt dõn s cao nht?
b. Hot ng 2. Nhúm
Bc1: HS c thut ng: Chng tc tr 186 -
SGK.
-HS tho lun theo cỏc cõu hi:
+ Da vo õu phõn ra cỏc chng tc ?
+ Trờn th gii cú my chng tc chớnh, ú l
nhng chng tc no?
+ Da vo H2.2-SGK v vn kin thc hóy cho
bit c im ngoi hỡnh ca mi chung tc?
Tờn chng tc c im ngoi hỡnh Phõn b
Mụn gụlụit
Da vng, túc en v di, mt
en, mi thp.
Chõu
Nờgrụit
Da en, túc xon v ngn, mt
en v to, mi thpv rng
Chõu Phi
rụpờụit
Da trng, túc nõu hoc vng,
mt xanh hoc nõu, mi cao v
hp
Chõu u
5'
IV. Cng c: 1. Phõn b dõn c ph thuc vo:
a. iu kin t nhiờn thun li hay khụng. b.Dõn c ú nhiu hay ớt.
c.S thớch nghi ca tng dõn tc. d. iu kin t nhiờn sinh sng v kh
nng ci to t nhiờn ca con ngi ú. 6
Ngày soạn:20.8.2011 .
Dạy ngày22/8/2011.
TUẦN 2.
Tiết 3. Bài 3
:
QUẦN CƯ –ĐÔ THỊ HÓAA. MỤC TIÊU BÀI HỌC
:
Sau bài học HS cần nắm được :
-Những đặc điểm cơ bản của quần cư nông thôn và quần cư thành thị, nhận
biết được hai loại quần cư này qua ảnh chụp hoặc trên thực tế.
-Một số nét về lịch sử phát triển đô thị và sự hình thành các siêu đô thị .
-Sự phân bố của các siêu đô thị đông dân trên TG.
B.PHƯƠNG PHÁP
:
-Đàm thoại gợi mở - So sánh -Thảo luận nhóm
C.CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
:
Cỏc HS khỏc gúp ý , b sung.
GV:Chun xỏc kin thc (Theo bng sau)
I.Qun c nụng
thụn v qun
thnh th
Ni dung so sỏnh Qun c nụng thụn Qun c thnh th
1/Mt dõn s, nh ca ni no cao,
ni no thp?
Thp Cao
2/Cỏc qun c nụng thụn , ụ th gi
l gỡ?
Lng , bn ,thụn, xó Ph phng
3/ Ngh nghip ch yu ca dõn c ú
l gỡ?
Nụng, lõm ng nghip
Cụng nghip v dch v
4/Li sng cú c trng gỡ? Da vo cỏc mi quan
h dũng h, lng xúm ,
cỏc tp tc
Theo cng ng cú t chc
theo lut phỏp, cỏc quy nh
chung
5/ T l dõn c trong cỏc hỡnh thc ú cú
xu hng thay i nh th no?
Gim i Tng lờn
15'
b. Hot ng 2: C lp.
CH: Em hóy da vo ni dung SGK
- Nhiều đô thị phát triển nhanh
chóng thành các siêu đô thị
b, Các siêu đô thị
- là các đô thị khổng lồ có số dân từ
8 triệu ngời trở lên
- Một số siêu đô thị trên thế giới:
+ Châu á: Bắc Kinh, Tô-ky-ô,
Thợng Hải, Xơ Un, Niu Đê Li
+ Châu Âu: Xat xít cơ va, Pa ri,Luân
đôn
+ Châu Mĩ: Niu I- ooc, Mê Hi Cô,
Ri ô đê Gia nê rô
+ Châu Phi: Cai rô, La gốt
5
2
IV. Cng c: 1/ Hóy chn cõu ỳng nht,ụ th húa l quỏ trỡnh :
a. Tng nhanh dõn s thnh th b/ M rng quy mụ cỏc thnh ph
- Bit mt s cỏch th hin mt dõn s, phõn b dõn c v cỏc ụ th trờn
bn , lc cỏch khai thỏc thụng tin t bn , lc phõn b dõn c v
ụ th. - Cng c k nng nhn dng v phõn tớch thỏp tui. 9
1’
5’
1’ B.Phương pháp:
- Thảo luận nhóm / cặp
- Đàm thoại gợi mở.
8'
GV: Chỉ trên bản đồ hành chính tỉnh Thái
Bình.
a. Hoạt đông1. Cả lớp
Bước1: HS làm BT! –Tr13- SGK
Bước2: HS trình bày kết quả .GV chuẩn xác
kiến thức.
b. Hoạt đông 2: Cá nhân/ Cặp
Bước 1: -HS quan sát hình 4.2, 4.3 Tr13-
SGK.
Trả lời các câu hói sau:
+Sau 10 năm hình dạng tháp tuổi có gì thay
đổi?
+Tỉ lệ nhóm tuổi nào tăng, nhóm nào giảm?
+Từ đó hãy rút ra kết luận về xu hướng thay
đổi của cơ cấu dân số theo độ tuổi ở TP Hồ
Chí Minh.
Bước 2: HS trình bày kết quả , chuẩn xác kiến
thức và đánh giá lẫn nhau. Khi HS trình bày
Gv yêu cầu HS nêu dẫn chứng cụ thể để
chứng minh cho các nhận định .
3. Phân tích lược đồ dân cư 10
?Nêu nhận xét về sự phân bố dân cư châu Á?
? Những khu vực nào đông dân? Thưa dân?
? Các đô thị lớn ở châu Á thường phân bố ở
đâu?
?Những nơi đông dân có thuận lợi gì?
-Đại diện các nhóm trình bày, các nhóm khác
bổ sung.
GV :Chuẩn xác kiến thức.
châu Á:
-Dân cư phân bố không đều
- Đông dân; Đông Nam Á
- Thưa dân : Bắc Á, trung
Á…
-Các đô thị lớn phân bố ven
biển , dọc các sông lớn.
-Nơi đông dân là những đồng
bằng phù sa màu mỡ, khí hậu
ấm áp, nguồn nước dồi dào.
5'
11
nóng trên bản đồ thế giới.
- Trình bày đặc điểm tiêu biểu của môi trường xích đạo ẩm.
- Biết phân tích bản đồ nhiệt độ và lượng mưa MT XĐ ẩm, xác lập Mqh giữa
các yếu tố tự nhiên của môi trường đới nóng, môi trường xích đạo ẩm
B.Phương pháp:
- Đàm thoại gợi mở
- Thảo luận nhóm
C. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
- Bản đồ các môi trường tự nhiên, khí hậu thế giới
- Biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa ở xích đạo
- Tranh ảnh rừng rậm xanh quanh năm, rừng ngập mặn
D. Tiến trình lên lớp :
I . Ổn định tổ chức
II. Kiểm tra bài cũ:Không
III. Bài mới:
1 Đặt vấn đề :Giáo viên yêu cầu học sinh dựa vào kiến thức đã học ở lớp 6, vẽ
hình tròn trên đó có các đới nhiệt theo vĩ độ , sau đó chỉ trên hình vẽ vị trí giới
hạn của đói nóng và nêu một vài đặc điểm về vĩ độ , nhiệt độ của đới nóng.GV
nêu vấn đề: Trong đới nóng có bao nhiêu kiểu môi trường? MT xích đạo ẩm có
đặc điểm gì? Đó là những vấn đề chúng ta cần tìm hiểu trong bài học hôm nay.
2.Triển khai bài:HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG BÀI
10'
a. Hoạt động1.Cá nhân . Cặp
nhn xột gỡ v din tớch ca MT i
núng?
-i núng cú cỏc kiu MT no?
Bc 2: Hc sinh trỡnh by trc
lp, ch bn treo tng v v
trớ,gii hn ca i núng.
-HS ch li v trớ ca mụi trng X
m v chuyn sang mc 2.
b. Hat ụng2: Cỏ nhõn / Cp
Bc 1: HS da vo hỡnh 5.1 v
hỡnh 5.2 trong SGK , lm BT say:
-Tỡm v trớ ca Sin ga po trờn lc
(khong v no)
-Tr li cõu hi v quan sỏt biu
nhit v lng ma ca Singapo
Tr16-SGK. Rỳt ra kt lun v c
im khớ hu ca Singapo.
-Gii thớch vỡ sao khớ hu ca Sin
gapo cú c im trờn.
Bc 2: HS ch trờn B treo tng
v trớ ca Sin ga po,trỡnh by kt
qu, ỏnh giỏ ln nhau v kt qu
lm vic.
c. Hot ng2: Nhúm
Bc1: HS da vo tranh nh treo
tng, cỏc hỡnh 5.3, 5.4, 5.5 trong
SGK tho lun theo gi ý:
-Cho bit MT X m cú nhng loi
rng no ? õu?
- Nờu nhn xột v s loi cõy trong
b, Đặc điểm:
Nắng nóng , ma nhiều quanh năm. Độ
aame và nhiệt độ cao tạo điều kiện cho
rừng rậm phát triển. Cây rừng rậm rạm,
xanh tốt quanh năm, nhiều tần, nhiều dây
leo, chim thú 2. Rng rm xanh quanh nm:
-Cú rng rm xanh quanh nm trờn t
lin, rng ngp mn ca sụng , ven bin
4'
1'
IV.Cũng cố:
1.
Cho hs lên bảng chỉ trên BĐ giới hạn của môi trường đới nóng, các kiểu
môi trường đới nóng.
2.Trả lời các câu hỏi trắc nghiệm trong vở câu hỏi và BT địa lí 7.
V.Dặn dò-Hướng dẫn HS học tập ở nhà:
-Học bàicũ
-Về nhà làm BT 3 tr18-SGk.
VI.Rút kinh nghiệm:
Nhiều loại
cây
Nhiều thú
1
5
1
Ngy son:29.8.2011.
Dy ngy 1/9/2011.
Tit 6. Bi 6:
Hot ng ca giỏo viờn v hc sinh
a.Hot ng 1: Cỏ nhõn.cp
-HS da vo hỡnh 5.1;6.1; 6.2 cu SGK
a 7:
+ Lm cỏc cõu hi trong bi trang 20-
SGK.
+ Nờu kt lun v c im khớ hu ca
mụi trng nhit i.
Gv nhn mnh s khỏc bit c bn ca
khớ hy nhit i v khớ hu xớch o l
Ni dung chớnh
1. Khớ hu:
a,vị trí
-từ vĩ tuyến 5
0
Bắc,Nam -2chí tuyến ở
2 bán cầu ,chủ yếu thuc châu
phi,châu mĩ
b, Đặc điểm:
từ xích đạo về chí tuyến
2. Cỏc c im khỏc ca mụi
trng:
- Mựa ma: + Sụng ngũi nhiu nc.
+ Thc vt xanh tt, chim thỳ linh
hot.
- Mựa khụ:+ Sụng ngũi ớt nc.
- Cõy c khụ hộo, ng vt i tỡm
ngun nc.
- t cú nhiu ụxit st, nhụm tớch t.
- Thm thc vt thay i : T Rng
tha- xa van - na hoang mc.
- Xa van v na hoang mc m rng
ch yu do con ngi phỏ rng v cõy
bi ly g, ci hoc lm nng ry.
khụ
Nc bc
lờn
Nc thm
xung
Tớch t
ụ xớt
st
,nhụm
t c
mu
vng
16
2. So sánh những điểm giống và khác nhau về nhiệt độ giữa môi trường nhiệt đới
và môi trường xích đạo ẩm.
V.Dặn dò-Hướng dẫn HS học tập ở nhà: Học thuộc bài cũ- Làm BT 5
- Đàm thoại gợi mở -Đặt và giải quyết vấn đề - Thảo luận nhóm
C.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
- Bản đồ các môi trường địa lí TG.Bảnđồ khí hậu , tự nhiên châu Á hoặc thế
giới, Tranh ảnh về các cảnh quan thiên nhiên nhiệt đới gió mùa.
D.Tiến trình lên lớp :
I. Ổn định tổ chức:
II. Kiểm tra bài cũ:
1.Hãy nêu đặc điểm khí hậu nhiệt đới.
2. Sông ngòi, đất đai, động thực vật ở môi trường nhiệt đới có những đặc điểm
tiêu biểu nào?
III. Bài mới:
1. Đặt vấn đề : Cùng nằm ở vùng nhiệt đới nhưng những nơi có gió mùa hoạt
động lại có môi trường thiên nhiên khác với môi trừờng nhiệt đới.hôm nay
chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về môi trường nhiệt đới gió mùa.
2.Triển khai bài:15’
10’
Hoạt động của thầy và trò
a. Hoạt động 1.Cả lớp.
-HS tìm trên hình 5.1-tr 16- SGK vị trí của môi
trường nhiệt đói gió mùa.
-GV hoặc HS chỉ trên BĐ các môi trừờng địa lí trên
10’
10’
Bước 1: -HS dựa vào hình 7.1, 7.2 của SGK và kiến
thức đã học, trả lời các câu hỏi: Gió mùa mùa hạ và
gió mùa đông có gì khác nhau( hương gió, nơi xuất
phát) ?
Vì sao gió mùa mùa hạ và gió mùa mùa Đông khi
vượt qua xích đạo đều đổi hướng (Lực cô ri ô lít)
-Nêu nhân xét về lượng mưa ở Nam Á và Đông Nam
Á về mùa hạ và mùa Đông? Giải thích tại sao?
-Vì sao gió mùa mùa Đông thường khô và lạnh?
Bước 2: HS trình bày kết quả, chỉ bản đồ treo tường về
hướng gió.
GV: có thể cho HS liên hệ tới khí hậu Miền Bắc Việt
Nam về ảnh hưởng của GMĐB( Trời trở lạnh trong
vài ba ngày đến một tuần) để hiểu rõ hơn về gió mùa
mùa đông.
c.Hoạt động 3. Cá nhân .cặp
2. Các đặc điểm khác
của môi trường.
- Cảnh sắc thiên nhiên
thay đổi theo mùa.
- Có nhiều thảm thực
vật khác nhau tùy theo
sự phân bố mưa.
- Cây trồng: Luơng
thực( Lúa nước), cây
CN.
- Là nơi đông dân nhất
thế giới.
4'
IV. Cũng cố:
1.Nêu vị trí và đặc điểm của khí hâu nhiệt đới gió mùa?
2.Tại sao nói: Môi trường nhiệt đới gió mùa phong phú và đa dạng?
3. Vì sao hoạt động nông nghiệp ở môi trường NĐGM phải tuân theo tính thời 18
1' vụ chặt chẻ.
V.Dặn dò- hướng dẫn HS học tập ở nhà: -Học bài cũ
-Về nhà làm BT 7- (Bài tập thưc hành) - Chuẩn bị bài mới
-Các hình thức SX nông nghiệp, làm nương rẩy, thâm canh lúa nước và SX
nông sản hàng hoá theo quy mô lớn ở đới nóng.
-Mối quan hệ giữa canh tác lúa nước và phân bố dân cư ở đới nóng.
-Kỹ năng phân tích ảnh, lược đồ địa lý.
B.Phương pháp:
- Đàm thoại gợi mở
- Thảo luận nhóm.
- So sánh
C Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
-Lược đồ các khu vực thâm canh lúa nước ở Châu Á.
-Bản đồ tự nhiên Châu Á
-Lược đồ phân bố dân cư trên thế giới.
-Hình ảnh thâm canh lúa nước ở ĐB, làm nương rẩy ở VN…
D.Tiến trình lên lớp :
I . Ổn định tổ chức:
I. Kiểm tra :15’
III. Bài mới:
1.Đặt vấn đề
Môi trường đới nóng không chỉ có đặc điểm tự nhiên đa dạng mà còn có các
hình thức hoạt động SX khác nhau.
2.Triển khai bài:
6'
19
6'
trả lời các câu hỏi sau:
-Lúa nước được trồng chủ yếu ở những
vùng nào?
-Nêu những điều kiện để thâm canh lúa
nước?
-Vì sao một rố nước vản còn thiếu LT, còn
các nước VN, Thái Lan, ẤN Độ lại xuất
khẩu gạo.
B2: HS trình bày kết quả, trao đổi để chuẩn
xác kiến thức, chỉ bản đồ về các vùng thâm
canh lúa nước.
- Tạo ra khối lượng sản phẩm
lớn, có giá trị cao.
- Nhằm mục đích xuất khẩu.
5’ 2’
IV.Cũng cố
Đánh dấu X vào ô trống mà em cho là đúng:
1. Các hình thức canh tác trong nông nghiệp đới nóng là:
a. Làm nương rẩy và thâm canh lúa nước.
b. Thâm canh lúa nước và Sx hành hóa theo quy mô lớn.
c. SX hàng hóa theo quy mô lớn, và làm nương rẩy.
1’ 1'
TUẦN 5. Ngày soạn:13.9.2011.
Dạy ngày 15/9/2011.
Tiết 9. Bài 9: HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP Ở ĐỚI
NÓNG
A.Mục tiêu bài học:
Sau bài học HS cần nắm được:
-Hiểu và trình bày những ảnh hưởng qua lại giữa tự nhiên và hoạt động Sx
nông nghiệp ở đới nóng.
-Biết một số cây trồng, vất nuôi ở các kiểu môi trường khác nhau.
-Biết dựa vào biểu đồ, tranh ảnh để tìm ra kiến thức.
-Thấy được sự cần thiết phải bảo vệ môi trường trong SX nông nghiệp.
B. Phương pháp:
-Đàm thoại gợi mở
-Thảo luận nhóm.
C. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
-Tranh ảnh về xói mòn đất ở miền núi.
-Biểu đồ khí hậu của các kiểu môi trường đới nóng.
D. Tiến trình lên lớp :
I .Ổn định tổ chức:
II. Kiểm tra bài củ không.
III. Bài mới:
-Nêu những hậu quả của việc canh tác
không hợp lí đối với môi trường và biện
pháp khắc phục?
Bước 2: HS trình bày kết quả ,Gv có thể
giúp HS lập sơ đồ thể hiện mối quan hệ
giữa tự nhiên và hoạt động SX nông
nghiệp ở đới nóng.
Nội dung chính:
1.Đặc điểm sản xuất nông nghiệp
-Thuận lợi:
Nhiệt độ , độ ẩm cao, lượng mưa
lớn nên SX quanh năm, xen canh
,tăng vụ.
-Khó khăn:
+Nhiều sâu bệnh.
+Đất dễ bị thoái hóa do lớp mùn bị
rữa trôi, khi mưa nhiều
+Vùng nhiệt đới và nhiệt đới gió
mùa: mùa khô kéo dài gây hạn hán.
Mùa mưa gây lũ lụt. 21
15
-cao su
-Dừa
-Bông
-Mía
-Lạc
2. Chăn nuôi
-Cừu, dê
-Trâu bò
-Lợn và gia cầm -Vùng đồng bằng châu thổ, đông dân
-Vùng đồi núi
-Vùng nhiệt đới khô hạn -Nam Mĩ, Tây Phi, ĐNÁ,
-ĐNÁ
-ĐNÁ và các vùng ven biển khác
-Nam Á
-Nam Mĩ
-Vùng nhiệt đới ẩm Nam Mĩ, Tây Phi, ĐN Á
-Vùng đồi núi và các vùng khô hạn
-Vùng đồng bằng và đồi núi
-Ở nơi trồng nhiều ngũ cốc, đông dân
5’
1’
5' 1’
Dạy ngày 17/9/2011
Tiết 10. Bài 10: DÂN SỐ VÀ SỨC ÉP DÂN SỐ TỚI TÀI NGUYÊN,
MÔI TRƯỜNG Ở ĐỚI NÓNG
A. Mục tiêu bài học:
Sau bài học HS cần :
-Biết đới nóng vừa đông dân, vừa có sự bùng nổ dân số.
-Trình bày những hậu quả của sự gia tăng dân số nhanh đối với sự phát triển
kinh tế, nâng cao chất lượng cuộc sống và bảo vệ tài nguyên môi trường.
Ho
ạt động của thầy v
à trò
.
a. HĐI: Cả lớp.
GV: HD HS Dựa vào hình2.1 trang 7
SGK (Lược đồ phân bố dân cư thế giới)
và kiến thức đẫ có, thảo luận cả lớp theo
các câu hỏi sau:
-Đới nóng chiếm bao nhiêu phần trăm
Nội dung chính:
1.Dân số
- Chiếm gần 50% dân số thế giới.
- Dân cư tập trung đông đúc ở
ĐNA, Nam Á, Tây Phi, Đông Nam
Bra xin. 23
- Bùng nổ dân số, gây khó khăn cho
đời sống và phát triển kinh tế. 2.Sức ép của dân số tới tài
nguyên,môi trường
- Chất lượng cuộc sống:
+ Bình quân lương thực giảm.
+ Nhiều người không có nước sạch
dùng.
+ Nhà ổ chuột, thiếu tiện nghi.
- Tài nguyên:
+ Đất bạc màu.
+ Cạn kiệt khoáng sản.
+ Diện tích rừng giảm nhanh.
- Môi trường:
+ Ô nhiểm, bị tàn phá.
-Biện pháp: giảm tỉ lệ sinh, phát
triển kinh tế, nâng cao đời sống. 5’
1’
5’
2’
TUẦN 6. Ngày soạn:21.9.2011.
Dạy ngày 21/9/2011.
Tiết 11.
Bài 11: DI DÂN VÀ SỰ BÙNG NỔ ĐÔ THỊ Ở ĐỚI NÓNG
A. Mục tiêu bài học: Sau bài học HS cần :
-HiÓu và trình bày nguyên nhân của sự di dân ở đới nóng.
-Biết nguyên nhân hình thành và những vấn đề đang đạt ra cho đô thị, siêu đô thị ở
đới nóng.
-Nâng cao kĩ năng quan sát, phân tích tranh ảnh, biểu đồ, bản đồ, xác lập các mối
quan hệ địa lý.
-Biết những khó khăn khi tự ý ra thành phố kiếm việc làm, từ đố có ý thức gắn bó
HS đọc thuật ngữ di dân.(Trang186).
GV giải thích thêm
HĐI: Cả lớp.
? Bằng sự hiểu biết của mình em hảy
cho biết ở đới nóng sự di cư diển ra từ
đâu đến đâu?( Từ ĐB lên miền núi, từ
nội địa ra vùng ven biển, từ nông thôn
vào các đô thi, ra nước ngoài)
? Theo em,nguyên nhân gây nên tình
trạng di cư ở đới nóng là gì?
1. Sự di dân
- Là một thực trạng phổ biến ở đới nóng
với nhiều hướng khác nhau.
- Nguyên nhân: Đa dạng, phức tạp.
• Tiêu cực:
+ Do dân đông, tăng nhanh, kinh tế chậm
phát triển Đời sống khó khăn, thiếu
việc làm…
+ Do thiên tai( Hạn hán, bảo lụt…)
+ Do chiến tranh, xung đột. 25
+ Do yêu cầu phát triển CN, Nông
nghiệp, DV.
+ Để hạn chế sự bất hợp lý do tình trạng
phân bố dân cư vô tổ chức trước đây.
* Hậu quả:
Tạo sức ép đối với việc làm,nhà ở,moi
trường, phúc lợi xã hội…
2. Đô thi hóa:
- Tốc độ đô thị hóa cao
- Tỉ lệ dân thành thị, số siêu đô thị ngày
càng nhiều.
- Nguyên nhân: di dân tự do.
- Hậu quả:
+ Đời sống khó cải thiện.
+ Nhiều người nghèo.
+ Tạo sức ép lớn đến vấn đề việc làm,
nhà ở, môi trường đô thị…
-
Biện pháp khắc phục: Đô thị hóa gắn
liền với phát triển kinh tế, phân bố dân cư
hợp lý ( có kế hoạch)
5’