Giáo án Đòa Lí 9
ĐỊA LÍ VIỆT NAM
Ngày soạn: TUẦN 1 – TIẾT 1
Ngày dạy: Bài 1: CỘNG ĐỒNG CÁC DÂN TỘC VIỆT NAM
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1.Kiến thức : Cho học sinh hiểu được:
- Nước ta có 54 dân tộc mỗi dân tộc có nét văn hoá riêng. Dân tộc kinh có số dân
đông nhất. Các dân tộc của nước ta luôn đoàn kết bên nhau trong quá trình xây dựng
và bảo vệ Tổ quốc.
- Trình bày tình hình phân bố các dân tộc nước ta
2. Kỹ năng :
- Rèn kó năng xác đònh trên bản đồ vùng phân bố chủ yếu của một số dân tộc
- Phân tích biểu đồ, bảng số liệu, bản đồ về dân cư
3. Thái độ:
Giáo dục tinh thần tôn trọng đoàn kết các dân tộc, tinh thần yêu nước.
II. CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:
GV - Bản đồ phân bố các dân tộc Việt Nam ,Tranh ảnh về đồng bằng , ruộng bậc
thang, Bộ tranh ảnh về Đại gia đình dân tộc Việt Nam.
HS: - SGK, vở ghi, dụng cụ học tập
III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :
1. Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra sự chuẩn bò của học sinh
2. Giới thiệu bài mới :
3. Bài mới:
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
HĐ 1 : Hướùng dẫn HS quan sát tranh ảnh
Bảng 1.1: Dân số phân theo thành phần dân tộc
(sắp xếp theo số dân) ở Việt Nam năm 1999 (đơn
vò: nghìn người)
CH: Nước ta có bao nhiêu dân tộc? Nêu vài nét
khái quát về dân tộc kinh và các dân tộc ít người
CH: Các dân tộc khác nhau ở mặt nào? Cho ví
- Những Việt kiều đang sống ở nước ngoài.
- Thành phần giữa các dân tộc có sự chênh lệch
HĐ 2: Cho HS làm việc theo nhóm
Quan sát lược đồ phân bố các dân tộc Việt Nam
H1.3 cho biết dân tộc Việt (kinh) phân bố chủ
yếu ở đâu?
CH: Hiện nay sự phân bố của người Việt có gì
thay đổi nguyên nhân chủ yếu của sự thay đổi
(chính sách phân bố lại dân cư và lao động, phát
triển kinh tế văn hoá của Đảng)
CH: Dựa vào vốn hiểu biết, hãy cho biết các dân
tộc ít người phân bố chủ yếu ở miền đòa hình
nào? (thượng nguồn các dòng sông có tiềm năng
lớn về tài nguyên thiên nhiên có vò trí quan trọng
về quốc phòng.)
- Trung du và miền núi phía Bắc : Trên 30 dân
tộc ít người.
- Khu vực Trường Sơn- Tây Nguyên có trên 20
dân tộc ít người: Ê-đê Gia rai, Mnông.
- Duyên hải cực nam Trung Bộ và Nam Bộ có
đông nhất 86% dân số cả nước.
Là dân tộc có nhiều kinh
nghiệm thâm canh lúa nước, có
các nghề thủ công đạt mức tinh
xảo .
- Các dân tộc ít người có số dân
và trình độ kinh tế khác nhau,
mỗi dân tộc có kinh nghiệm sản
xuất riêng.
- Các dân tộc đều bình đẳng,
- Biết số dân của nứơc ta hiện tại và dự báo trong tương lai
- Hiểu và trình bày được tình hình gia tăng dân số, nguyên nhân và hậu quả.
- Đặc điểm thay đổi cơ cấu dân số và xu hướng thay đổi cơ cấu dân số của nước ta
nguyên nhân của sự thay đổi.
2. Kỹ năng :
- Rèn kó năng vẽ biểu đồ gia tăng dân số
- Có kó năng phân tích bảng thống kê, một số biểu đồ dân số
3. Thái độ:
Ý thức được sự cần thiết phải có quy mô về gia đình hợp lí
II. CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:
GV - Biểu đồ dân số Việt Nam
- Tháp dân số Việt Nam năm1989, 1999
- Tranh ảnh về một số hậu quả của dân số tới môi trường , chất lượng cuộc sống
HS: -Đọc và chuẩn bò bài
III. CÁC HOẠT ĐỘNG :
1.Kiểm tra bài cũ:
a/ Nước ta có bao nhiêu dân tộc?Các dân tộc khác nhau ở mặt nào? Cho ví dụ
3 3
Giáo án Đòa Lí 9
b/ Quan sát lược đồ phân bố các dân tộc Việt Nam H1.3 cho biết dân tộc Việt Nam
phân bố chủ yếu ở đâu?Hiện nay sự phân bố của người Việt có gì thay đổi nguyên
nhân chủ yếu của sự thay đổi đó?
2.Giới thiệu bài mới
3.Bài mới
Hoạt động của thầy và trò Nội dung chính
HĐ 1 : Dựa vào vốn hiểu biết và SGK cho
biết số dân Việt Nam theo tổng điều tra
01/4/1999 là bao nhiêu? Em có suy nghó gì
về thứ tự diện tích và dân số của Việt Nam
so với thế giới?
II. GIA TĂNG DÂN SỐ
- Dân số nước ta tăng nhanh liên tục,
- Hiện tượng “bùng nổ” dân số nước ta
bắt đầu từ cuối những năm 50 chấm dứt
vào trong những năm cuối thế kỉ XX.
- Nhờ thực hiện tốt kế hoạch hoá gia
4 4
Giáo án Đòa Lí 9
nhiên, gia tăng dân số và giải thích?
CH: Dân số đông và tăng nhanh đã gây ra
những hậu quả gì?(khó khăn việc làm, chất
lượng cuộc sống,ổn đònh xã hội,môi trường)
CH: Nêu những lợi ích của sự giảm tỉ lệ
gia tăng dân số tự nhiên ở nước ta.(nâng
cao chất lượng cuộc sống)
CH: Hiện nay tỉ lệ sinh, tử của nước ta như
thế nào? Tại sao? (tỉ lệ sinh giảm. Tuổi thọ
tăng)
- 1999 tỉ lệ gia tăng tự nhiên nước ta là
1,43%
CH: Tỉ lệ gia tăng tự nhiên giữa thành thò
và nông thôn, miền núi như thế nào? (Tỉ lệ
gia tăng tự nhiên ở thành thò và khu công
nghiệp thấp hơn nhiều so với nông thôn,
miền núi)
CH: Dựa vào bảng 2.1, hãy xác đònh các
vùng lãnh thổ có tỉ lệ gia tăng dân số cao
nhất, thấp nhất, các vùng lãnh thổ có tỉ lệ
gia tăng dân số cao hơn trung bình cả nước.
2/ Nêu những lợi ích của sự giảm tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên ở nước ta.
3/ HS phải Tính tỉ lệ gia tăng dân số : lấy tỉ suất sinh trừ đi tỉ suất tử (đơn vò tính %)
chia10 trên một trục toạ độ đường thể hiện tỉ lệ GTDSTN
Ngày soạn
Ngày dạy: TUẦN 2 – TIẾT 3
Bài 3: PHÂN BỐ DÂN CƯ
VÀ CÁC LOẠI HÌNH QUẦN CƯ
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1.Kiến thức : Sau bài học HS có thể :
- Hiểu và trình bày được đặc điểm mật độ dân số, phân bố dân cư ở nước ta .
- Biết đặc điểm của các loại hình quần cư nông thôn, thành thò và đô thò hoá ở Việt Nam
2. Kỹ năng :
- Biết phân tích bản đồ phân bố dân cư, đô thòû Việt Nam, một số bảng số liệu về dân cư
- Có kó năng phân tích lược đồ. Bảng số liệu
3. Thái độ:
Ý thức được sự cần thiết phát triển đô thò trên cơ sở phát triển công nghiệp, bảo vệ môi
trường nơi đang sống. Chấp hành chính sách của nhà nước về phân bố dân cư
II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
GV: - Lược đồ phân bố dân cư Việt Nam
- Bảng số liệu
- Tranh ảnh về một số loại hình làng
HS: Đọc và chuẩn bò bài
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :
1.Kiểm tra bài cũ
a. Trình bày số dân và gia tăng dân số ở nước ta?
b. Nêu những lợi ích của sự giảm tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên ở nước ta
2. Giới thiệu bài mới: SGK
3. Bài mới
Hoat động của GV và HS Nội dung chínht
HĐ1
nhận xét:Phân bố dân cư nước ta (phân bố không đều,giữa
nông thôn, thành thò, đồng bằng …)
CH: Dân cư sống đông đúc ở những vùng nào? , (đồng bằng
ven biển và các đô thò, do thuận lợi về điều kiện sinh sống)
CH: Dân cư thưa thớt ở những vùng nào? Vì sao?
- Để giúp HS nhận biết dân cư phân bố không đều GV yêu
cầu HS Quan sát lược đồ bản đồ phân bố dân cư Việt Nam
trả lời câu hỏi SGK
CH: Nguyên nhân của sự phân bố dân cư không đều?
TP’ HCM năm 1997 có 4,8 triệu người năm 1999 là
5.037.155 người diện tích:2,093,7 km
2
CH: Dân thành thò còn ít chứng tỏ điều gì?( nước ta là nước
nông nghiệp )
*Khó khăn cho việc sử dụng lao động và khai thác nguồn tài
nguyên ở mỗi vùng
CH: Em có biết gì về chính sách của Đảng trong sự phân bố
lại dân cư không?
- Giảm tỉ lệ sinh,phân bố lại dân cư ,lao động giữa các vùng
và các ngành kinh tế, cải tạo xây dựng nông thôn mới…
HĐ2: HS Làm việc theo nhóm Mục tiêu:HS hiểu được đặc
điểm các loại hình quần cư ở nước ta
GV yêu cầu HS dựa vào SGK Quan sát lược đồ các tranh ảnh
về quần cư, tìm đặc điểm chung của quần cư nông thôn, sự
khác nhau về quần cư nông thôn ở các vùng khác nhau và
giải thích?
CH: Ở nông thôn dân cư thường làm những công việc gì? vì
sao? (trồng trọt, chăn nuôi)
- Nông thôn dân cư thường sản xuất nông nghiệp , lâm
nghiệp, ngư nghiệp.
CH: Sự khác nhau về hoạt động kinh tế cách bố trí nhà giữa
nông thôn và thành thò như thế nào?
CH: Đòa phương em thuộc loại hình nào?
CH: Quan sát hình 3.1 hay nêu nhận xét về sự phân bố các
đô thò của nước ta . Giải thích vì sao?
HĐ3: Qua số liệu ở bảng 3.1:
CH: Nêu nhận xét về số dân thành thò và tỉ lệ dân thành thò
của nước ta.
CH: Cho biết sự thay đổi tỉ lệ dân thành thò đã phản ánh quá
trình đô thò hóa ở nước ta như thế nào?
- Số dân thành thò và tỉ lệ dân thành thò tăng liên tục giai
đoạn 1995-2000 tăng nhanh nhất
- Tỉ lệ dân đô thò nước ta còn thấp . điều đó chứng tỏ trình độ
đô thò hoá thấp, nền kinh tế chủ yếu là nông nghiệp
CH: So với thế giới đô thò hoá nước ta như thế nào?
-Tô-ki-ô năm 2000 có 27 triệu người
-Niu I-oóc năm 2000 có 21 triệu người
CH: Việc tập trung quá đông dân vào các thành phố lớn gây
ra hiện tượng gì?
CH: HS Quan sát lược đồ phân bố dân cư để nhận xét về sự
phân bố của các thành phố lớn – Mật độ năm 2003 đồng
bằng sông Hồng là1192 ngưòi/km
2
Hà Nội gần 2830
ngưòi/km
2
, TP’ HCM gần 2664 ngưòi/km
2
,
CH: Hãy lấy dẫn chứng về sự quá tải này.
- Biết nhận xét các biểu đồ, bảng số liệu về lao động và chất lượng cuộc sống
- Xác lập mối quan hệ giữa dân số, lao động việc làm và chất lượng cuộc sống
3. Thái độ: Ý thức lao động tự giác, nâng cao clcs
II.CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ
GV - Các biểu đồ về cơ cấu lao động
- Bảng số liệu thống kê về sử dụng lao động, chất lượng cuộc sống
- Tranh ảnh thể hiện sự tiến bộ nâng cao chất lượng cuộc sống
HS: Đọc và chuẩn bò bài
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :
1.Kiểm tra bài cũ:
- Dựa vào bản đồ dân cư trình bày đặc điểm phân bố dân cư của nước ta và giải thích?
- Nên đặc điểm , chức năng của các loại hình quần cư?
- Quan sát bảng số liệu 3.2 rút ra nhận xét về sự phân bố dân cư không đều và sự thay đổi
mật độ dân số ở các vùng của nước ta
2.Giới thiệu bài mới :SGK
3. bài mới
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
9 9
Giáo án Đòa Lí 9
HĐ1:Hoạt động nhóm
CH: Nhận xét về nguồn lao động nước ta ?
Nguồn lao động bao gồm những người trong độ
tuổi lao động ở nước ta (nam từ 16-60 nữ 16-55)
CH: Dựa vào biểu đồ hình 4.1:
- Nhận xét về cơ cấu lực lượng lao động giữa
thành thò và nông thôn. Giải thích nguyên nhân?
CH: Nhận xét về chất lượng của nguồn lao động
ở nước ta. (thấp) Để nâng cao chất lượng nguồn
lao động, cần có những giải pháp gì?
- Năm 2003 nước ta có 41,3 triệu người lao động
- Nguồn lao động nước ta rất dồi dào và có
tốc độ tăng nhanh. Trung bình mỗi năm tăng
thêm khoảng 1 triệu lao động
- Năm 2003 nông thôn 75,8%, thành thò
24,2%
- Người lao động Việt Nam có nhiều kinh
nghiệm trong sản xuất nông, lâm, ngư
nghiệp, thủ công nghiệp , có khả năng tiếp
thu khoa học kó thuật.
- Hạn chế về thể lực và trình độ chuyên
môn
2. Sử dụng lao động
- Số lao động có việc làm ngày càng tăng
- Cơ cấu sử dụng lao động của nước ta có sự
thay đổi theo hướng tích cực
II. VẤN ĐỀ VIỆC LÀM
- Lực lượng lao động dồi dào trong điều kiện
kinh tế chưa phát triển đã tạo nên sức ép rất
lớn đối với vấn đề giải quyết việc làm.
- Tỉ lệ thất nghiệp của khu vực thành thò cả
nước khá cao khoảng 6%
III. CHẤT LƯNG CUỘC SỐNG
- Chất lượng cuộc sống của nhân dân ngày
càng được cải thiện và đang giảm dần chênh
lệch giữa các vùng
10 10
Giáo án Đòa Lí 9
các tầng lớp dân cư trong xã hội ? (chênh lệch)
CH: Hình 4.3 nói lên điều gì?
4. Củng cố đánh giá:
3. Bài mới
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
HĐ1: HS Làm việc theo nhóm Quan sát
I / SO SÁNH 2 THÁP TUỔI
11 11
Giáo án Đòa Lí 9
tháp dân số năm 1989 và năm 1999, so
sánh hai tháp dân số về các mặt
- Hình dạng của tháp
- Cơ cấu dân số theo độ tuổi và giới tính
- Tỉ lệ dân số phụ thuộc
- GV y/c HS phân tích từng tháp sau đó
tìm sự khác biệt về các mặt của từng tháp
GV nói về tỉ số phụ thuộc
Tỉ số phụ thuộc = Tổng số người dưới tuổi
lao động cộng Tổng số người trên tuổi lao
động chia cho số người trong độ tuổi lao
động
HĐ2: Từ những phân tích và so sánh trên
nêu nhận xét về sự thay đổi và xu hướng
thay đổi của cơ cấu dân số nước ta . Giải
thích nguyên nhân.
HĐ3: Cơ cấu dân dân số trên có thuận lợi
khó khăn gì cho sự phát triển kinh tế xã
hội ? Chúng ta cần phải có những biện
pháp gì để từng bước khắc phục những
khó khăn này?
- Hình dạng: đều có đáy rộng, đỉnh nhọn nhưng
chân của đáy ở nhóm 0-4 tuổi ở năm 1999 đã thu
hẹp hơn năm 1989
ĐỊA LÍ KINH TẾ
Ngày soạn : TUẦN 6 – TIẾT 6
12 12
Giáo án Đòa Lí 9
Ngày dạy: BÀI 6: SỰ PHÁT TRIỂN NỀN KINH TẾ VIỆT NAM
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1. Về kiến thức: Sau bài học HS có thể :
- Cung cấp cho HS những hiểu biết cần thiết về quá trình phát triển kinh tế nước ta trong
những thập kỉ gần đây.
- Trọng tâm là về xu hướng chuyển dòch cơ cấu kinh tế , những thành tựu , khó khăn và
thách thức trong quá trình phát triển kinh tế xã hội
2. Về kó năng:
- Kó năng phân tích biểu đồ về quá trình diễn biến của hiện tượng đòa lí ( ở đây là sự diễn
biến về tỉ trọng của các ngành kinh tế trong cơ cấu GDP)
- Kó năng đọc bản đồ
- Kó năng vẽ biểu đồ cơ cấu (biểu đồ tròn) và nhận xét biểu đồ.
3. Thái độ: Tích cực học tập xây dựng tỏ quốc
II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
- Bản đồ các vùng kinh tế và vùng kinh tế trọng điểm Việt Nam
- Biểu đồ về sự chuyển dòch cơ cấu GDP từ 1991 đến năm 2000
- Một số hình ảnh phản ánh thành tựu về phát triển kinh tế nước ta trong quá trình đổi
mới
III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Kiểm tra bài cũ
2. GTBài mới:
3. Bài mới
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
GV Có thể dùng kiến thức lòch sử (SGK)
HĐ1 HS dựa vào SGK, trình bày tóm tắt quá trình phát triển
của đất nước trước thời kì đổi mới qua các giai đoạn
kinh tế nước ta ra khỏi tình trạng khủng khoảng, từng bước ổn
đònh và phát triển .
HS Làm việc theo nhóm (biểu đồ hình 6.1 là trọng tâm kiến
thức mục II)
Dựa vào biểu đồ hình 6.1, hãy phân tích xu hướng chuyển
dòch cơ cấu kinh tế. Xu hướng này thể hiện rõ nhất ở khu vực
nào?(công nghiệp –xây dựng)
- Biểu đồ hình 6.1 là dạng biểu đồ đường. Thông thường cơ
cấu kinh tế được biểu diễn bằng biểu đồ hình tròn biểu đồ
miền hay cột chồng
- Mốc năm 1991: Lúc bấy giờ, nền kinh tế đang chuyển từ
bao cấp sang kinh tế thò trường, trong GDP, nông-lâm-ngư
nghiệp tỉ trọng cao nhất chứng tỏ nước ta là nước nông nghiệp
- Mốc năm 1995: Bình thường mối quan hệ Việt-Mó và Việt
Nam gia nhập A SEAN
- Mốc năm 1997: Cuộc khủng hoảng tài chính khu vực đã ảnh
hưởng đến nền kinh tế Việt Nam
GV dẫn dắt HS nhận xét xu hướng thay đổi của từng đường
biểu diễn quan hệ giữa các đường. Đặt câu hỏi gợi ý để HS
nhận biết nguyên nhân của sự chuyển dòch.
- Tỉ trọng của nông-lâm-ngư nghiệp trong cơ cấu DGP không
ngừng giảm năm 2000 còn hơn 24% chứng tỏ nước ta đang
từng bước chuyển từ nông nghiệp sang công nghiệp
- Tỉ trọng của công nghiệp – xây dựng đã tăng lên nhanh
nhất chứng tỏ quá trình công nghiệp hoá và hiện đại hoá đang
tiến triển
-Khu vực dòch vụ có trọng tăng khá nhanh sau đó có giảm do
ảnh hưởng khủng khoảng tài chính của khu vực
?Dựa vào lược đồ hình 6.2, Xác đònh các vùng kinh tế nước
ta. Phạm vi lãnh thổ của các vùng kinh tế trọng điểm.? Kể
- GV yêu cầu HS xác đònh các vùng kinh tế
Quan sát lược đồ hình 6.2 nhìn sự giao thoa giữa sơ đồ các
vùng kinh tế và các vùng kinh tế trọng điểm có thể thấy rằng
kinh tế trọng điểm tác động mạnh đến sự phát triển kinh tế
của vùng Kể tên các vùng kinh tế trọng điểm
HĐ3 HS làm việc theo nhóm GV cho HS hiểu rằng trong quá
trình phát triển các thành tựu càng to lớn thách thức cũng
càng lớn
GV yêu cầu HS dựa vào SGK vốn hiểu biết thảo luận theo
gợi ý
CH: Kể tên một số ngành nổi bật? đòa phương em có
ngành kinh tế nào nổi bật?
CH: Trong quá trình phát triển kinh tế nước ta có gặp những
khó khăn gì?
2 Những thành tựu và thách thức
* Thành tựu:
- Nền kinh tế tăng trưởng tương
đối vững chắc các ngành đều phát
triển .
- Cơ cấu kinh tế đang chuyển dòch
theo hướng công nghiệp hoá.
- Sự hội nhập vào nền kinh tế khu
vực và toàn cầu.
* Khó khăn, thách thức:
Một số vùng còn nghèo, cạn kiệt
tài nguyên, ô nhiễm môi trường ,
việc làm, biến động thò trường thế
giới, các thách thức trong ngoại
giao.
4. Củng cố , đánh giá
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
CH: Những nhân tố nào ảnh hưởng đến sự
phát triển nông nghiệp nước ta ?
HĐ1: HS Làm việc theo nhóm (điền vào sơ đồ)
Tìm hiểu về tài nguyên đất . phân bố ở đâu
và thích hợp với loại cây trồng nào? (Gv nên
hướng dẫn HS tham khảo lược đồ 28.1; 31.1;
35.1 để hiểu thêm về sự phân bố đất badan,
phù sa cổ (đất xám) đất phè, mặn)
Tìm hiểu về tài nguyên khí hậu (sơ đồ SGV)
CH: Dựa vào kiến thức đã học ở lớp 8, hãy
trình bày đặc điểm khí hậu của nước ta.
( Nhiệt đới gió mùa ẩm)
- Phân hoá rõ rệt theo chiều B-N, theo độ cao
và theo mùa
- Tai biến về thiên nhiên)
CH: Những đặc điểm đó có thuận lợi và
khó khăn như thế nào đến sản xuất nông
nghiệp ?
CH: Hãy tìm hiểu về các cây trồng chính và
cơ cấu mùa vụ ở đòa phương em.
Tìm hiểu về tài nguyên nước
CH: Nêu những thuận lợi và khó khăn của
tài nguyên nước đối với nông nghiệp ?
CH: Tại sao thủy lợi là biện pháp hàng đầu
trong thâm canh nông nghiệp ở nước ta?
(chống úng lụt trong mùa mưa bão. Đảm bảo
nước tưới cho mùa khô. Cải tạo đất mở rộng
diện tích canh tác. Tăng vụ thay đổi cơ cấu
mùa vụ và cơ cấu cây trồng)
3. Tài nguyên nước
- Mạng lưới sông ngòi dày đặc, nguồn nước dồi dào.
- Lũ lụt, hạn hán
4. Tài nguyên sinh vật
Nước ta có tài nguyên thực động vật phong phú
Tạo nên các cây trồng vật nuôi
II CÁC NHÂN TỐ KINH TẾ- XÃ HỘI
1. Dân cư và lao động nông thôn
- Năm 2003 nước ta còn khoảng 74% dân số sống ở nông
thôn, 60% lao động là ở nông nghiệp
-Nông dân Việt Nam giàu kinh nghiệm sản xuất, cần cù
sáng tạo.
2. Cơ sở vật chất kó thuật.
16 16
Giáo án Đòa Lí 9
- Hệ thống thuỷ lợi
- Hệ thống dòch vụ, trồng trọt, chăn nuôi. Các
cơ sở vật chất kó thuật khác
- Nông nghiệp có hơn 20 000 công trình thuỷ
lợi phục vụ cho nông nghiệp
CH: Nhà nước đã có những chính sách gì để
phát triển nông nghiệp ?
Gv nhấn mạnh đến vai trò trung tâm của các
chính sách kinh tế xã hội tác động đến sự
phát triển và phân bố nông nghiệp vai trò
ngày càng tăng của công nghiệp đối với
nông nghiệp và tác động yếu tố thò trường
- Cơ sở vật chất kó thuật phục vụ cho trồng trọt và chăn
nuôi ngày càng hoàn thiện
- Công nghiệp chế biến nông sản được phát triển và phân
- Lược đồ nông nghiệp SGK, sơ đồ trống
- Một số tranh ảnh về các thành tựu trong sản xuất nông nghiệp
HS: Theo hướng dẫn
III. CÁC HOẠT ĐỘNG :
1. Kiểm tra bài cũ:
Trình bày các đặc điểm tự nhiên ảnh hưởng tới sản xuất nông nghiệp nước ta ?
2. GTBài mới : GV y/c HS nhắùc lại các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân
bố nông nghiệp của nước ta. Nhân tố tự nhiên (đòa hình, khí hậu,nước ) Nhân tố xã
hội …
3. Bài mới
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
HĐ1: HS Làm việc theo nhóm
Năm
Nhóm cây
1990 2002
Cây lương thực 67,1 60,8
Cây công nghiệp 13,5 22,7
Cây ăn quả và rau đậu 19,4 16,5
Bảng 8.1. Cơ cấu giá trò sản xuất ngành trồng trọt (đơn vò tính:
%)
CH: Dựa vào bảng 8.1 hãy nhận xét về sự thay đổi tỉ trọng
cây lương thực và cây công
nghiệp trong cơ cấu giá trò sản xuất ngành trồng trọt. Sự thay
đổi này nói lên điều gì?
- Cây lương thực có xu hướng giảm. Cho thấy: Ngành trồng trọt
đang phát triển đa dạng cây trồng
- Cây công nghiệp có xu hướng tăng lên.
Cho thấy:Nước ta đang phát huy thế mạnh nền nông nghiệp
nhiệt đới chuyển sang trồng các cây hàng hoá để làm nguyên
liệu cho công nghiệp chế biến và xuất khẩu
phá thế độc canh trong nông nghiệp và
góp phần bảo vệ môi trường
18 18
Giáo án Đòa Lí 9
núi)
CH: Kể tên những sản phẩm nông nghiệp được xuất khẩu?
CH: Nước ta có điều kiện gì dể phát triển cây công nghiệp
nhất là các cây công nghiệp lâu năm?
CH: Dựa vào bảng 8.3, trình bày đặc điểm phân bố các cây
công nghiệp hàng năm và cây công nghiệp lâu năm chủ yếu
ở nước ta. (sơ đồ ma trận)
GV cho HS thấy rằng nếu đọc theo hàng ngang ta sẽ nắm được
các vùng phân bố chính của một cây công nghiệp nào đó.
Còn nếu đọc theo cột dọc, thì sẽ biết ở một vùng có các cây
công nghiệp chính nào được trồng.
CH: Nước ta có điều kiện gì để phát triển cây ăn quả?
CH: Những cây ăn quả nào là đặc trưng của miền Nam? Tại
sao miền Nam trồng được nhiều loại cây ăn quả? Kể vùng
trồng cây ăn quả lớn nhất nước ta ? Miền Bắc có những loại
cây nào?
CH: Tỉ trọng ngành chăn nuôi trong nông nghiệp như thế nào?
HĐ2: HS Làm việc theo nhóm 3 nhóm
CH: Chăn nuôi trâu, bò ở nước ta như thế nào? Nuôi nhiều
nhất ở đâu? Vì sao?
CH: Chăn nuôi lợn ở nước ta như thế nào? Nuôi nhiều nhất ở
đâu?
CH: Xác đònh trên lược đồ 8.2 các vùng chính chăn nuôi lợn. Vì
sao lợn được nuôi nhiều nhất ở đồng bằng sông Hồng?( do việc
nhiều thức ăn, thò trường đông dân, nhu cầu việc làm lớn ở
vùng này)
1. Nhận xét và giải thích sự phân bố các vùng trồng lúa ở nước ta ?
2. Căn cứ vào bảng số liệu dưới đây, hãy vẽ biểu đồ cọt thể hiện cơ cấu giá trò sản
xuất ngành chăn nuôi
Ngày soạn; Ngày dạy
Tuần 5 – Tiết 9
Bài 9: SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ SẢN XUẤT
LÂM NGHIỆP , THUỶ SẢN
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1.Kiến thức : HS cần nắm được:
19 19
Giáo án Đòa Lí 9
- Các loại rừng ở nước ta: Vai trò của ngành lâm nghiệp trong việc phát triển kinh tế
xã hội và bảo vệ môi trường ; các khu vực phân bố chủ yếu của ngành lâm nghiệp.
- Nước ta có nguồn lợi khá lớn về thuỷ sản, cả về thuỷ sản nước ngọt, nước lợ và nước
mặn. Những xu hướng mới trong phát triển và phân bố ngành thuỷ sản.
2. Kỹ năng:
- Rèn kó năng làm việc vơi bản đồ, lược đồ
- Kó năng vẽ biểu đồ đường lấy năm gốc 100,0%
3. Giáo dục tư tưởng
- Lòng yêu quê hương, ý thức bảo vệ môi trường
II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
GV : - Bản đồ kinh tế Việt Nam
- Lược đồ lâm nghiệp-thuỷ sản trong SGK
HS: Chuẩn bò theo hướng dãn
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Kiểm tra bài cũ :
Nhận xét và giải thích sự phân bố các vùng trồng lúa ở nước ta ?
2. GT Bài mới : Nước ta có ¾ diện tích là đồi núi và đường bờ biển dài 3260 km….
3. Bài mới
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
- Năm 2000 diện tích đất lâm nghiệp có rừng là 11,6
triệu ha, độ che phủ cả nước là 35%
- Rừng sản xuất cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp
, cho dân dụng và cho xuất khẩu.
- Rừng phòng hộ phòng chống thiên tai, bảo vệ môi
trường
- Rừng đặc dụng bảo vệ sinh thái, bảo vệ các giống
loài quý hiếm bảo tồn văn hoá , lòch sử môi trường.
20 20
Giáo án Đòa Lí 9
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
nghiệp chế biến lâm sản, nhất là ở Trung du
miền núi Bắc Bộ và Tây Nguyên.
CH: Cơ cấu ngành lâm nghiệp gồm những hoạt
động nào? ( khai thác gỗ, lâm sản và hoạt động
trồng rừng và bảo vệ rừng)
GV cho HS quan sát hình 9.1 để HS thấy được sự
hợp lí về kinh tế sinh thái của mô hình này
GV cho HS đọc lại lược đồ 8.2 để thấy diện phân
bố của các mô hình nông – lâm kết hợp là rất
rộng, do nước ta phần lớn là đồi núi.
CH: Việc đầu tư trồng rừng đem lại lợi ích gì? Tại
sao chúng ta phải vừa khai thác vừa bảo vệ
rừng?
CH: Chính sách Đảng ta về lâm nghiệp như thế
nào?
CH: Nước ta có những điều kiện tự nhiên nào
thuận lợi cho ngành thuỷ sản phát triển ?(bờ
biển dài 3260km vùng đặc quyền kinh tế rộng, khí
2
mặt nước biển.
- Có 4 ngư trường trọng điểm.
* Nuôi trồng: Có tiềm năng lớn.
* Khó khăn: Biển động do bão, gió mùa đông bắc,
môi trường suy thoái và nguồn lợi bò suy giảm.
2. Sự phát triển và phân bố ngành thuỷ sản
- Khai thác hải sản: Sản lượng khai thác khá nhanh
chủ yếu do số lượng tàu thuyền và tăng công suất
tàu. Các tỉnh dẫn đầu: Kiên Giang, Cà Mau, BR-V
Tàu và Bình Thuận.
- Nuôi trồng thuỷ sản: gần đây phát triển nhanh: Cà
Mau, An Giang và Bến Tre
- Xuất khẩu thuỷ sản có bước phát triển vượt bậc.
Năm 1999 đạt 917 triệu USD năm 2002 đạt 2014 triệu
USD
4.Củng cố và đánh giá
a. Xác đònh trên bản đồ hình 9.2 các vùng phân bố rừng chủ yếu?
b. Hãy xác đònh trên hình 9.2 những ngư trường trọng điểm ở nước ta?
Câu 3 vẽ biểu đồ biểu diến sản lượng thuỷ sản thời kì 1990 – 2002
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Câu 1; năm 2000 độ che phủ rừng nước ta đạt;
a. Gần 30% b. Hơn 30% c. 35% d. 40% (ý c)
Câu: Có độ che phủ rừng lớn nhất nước ta là vùng:
a. Trung du và miền núi Bắc Bộ b. Bắc Trung Bộ
21 21
Giáo án Đòa Lí 9
c. Duyên hải Nam Trung Bộ d. Đông Nam Bộ (ý d)
Câu 3. Nguyên nhân nào sau đây làm cho diện tích rừng nước ta suy giảm nhiều nhất
a. Cháy rừng b. Chiến tranh
3. Bài mới
22 22
Giáo án Đòa Lí 9
1. Bài 1
HĐ1: HS Làm việc theo nhóm
Bước1:Lập bảng số liệu đã xử lí
a/ Dựa vào bảng số liệu hãy vẽ biểu đồ hình tròn thể hiện diện tích cơ cấu diện tích
gieo trồng các loại cây. Biểu đồ năm 1990 có bán kính là 20mm; Năm 2002 bán kính
24 mm
*Xử lí số liệu năm 1990 : 6474,6:9040 =71,6%
1199,3: 9040 =13,3%
1366.1: 9040 =151%
*Xử lí số lieu năm 2002: 8320,3:12831,4=64,9%
2337,3: 12831,4=18,2%
2173,8:12831,4=16,9%
b/ Từ bảng số liệu và biểu đồ đã vẽ, hãy nhận xét về sự thay đổi quy mô diện tích và
tỉ trọng diện tích gieo trồng của các loại cây lương thực và cây công nghiệp .
2. Bài 2
HĐ2: HS Làm việc theo nhóm
GV hướng dẫn HS vẽ biểu đồ đường
a/ Vẽ trên cùng một trục hệ toạ độ 4 đường biểu diễn tốc độ tăng đàn gia súc, gia cầm
qua các năm 1990, 1995 và 2000.
GV Gốc toạ độ thường lấy trò số 0 nhưng cũng có thể lấy một trò số phù hợp ≤ 100
Trục hoành (năm) có mũi tên theo chiều tăng gốc toạ độ trùng với năm gốc(1990)
khoảng cách là 5 năm
Nếu ta lấy gốc toạ độ trò số 80% thì trục tung sử dụng hợp lí hơn là lấy gốc toạ độ trò
số là 0
c/ Dựa trên hiểu biết cá nhân và kiến thức đã học , giải thích tại sao đàn gia cầm và
đàn lợn tăng nhanh nhất? Tại sao đàn trâu không tăng?
-Đàn lợn và gia cầm tăng nhanh nhất:Đây là nguồn cung cấp thòt chủ yếu, do nhu cầu
Giáo án Đòa Lí 9
Dựa vào biểu đồ, hãy nhận xét sự thay đổi tỉ trọng cây lương thực và cây công
nghiệp trong cơ cấu giá trò sản xuất ngành trồng trọt. Sự thay đổi này nói lên điều gì?
Bài làm
Ngày soạn: Ngày dạy
Tuần 6 – Tiết 11
BÀI 11 : CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ
PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ CÔNG NGHIỆP
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1.Kiến thức :
- HS phải nắm được vai trò của các nhân tố tự nhiên và kinh tế xã hội đối với sự phát triển
và phân bố công nghiệp ở nước ta .
- HS phải hiểu được rằng việc lựa chọn cơ cấu ngành và cơ cấu lãnh thổ công nghiệp phù
hợp phải xuất phát từ việc đánh giá đúng tác động của các nhân tố này.
2. Kỹ năng:
- Rèn kó năng đánh giá kinh tế các tài nguyên thiên nhiên.
- Kó năng sơ đồ hoá các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố công nghiệp.
- Vận dụng các kiến thức đã học để giải thích một hiện tượng đòa lí kinh tế.
3. Thái độ:
II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
GV: - Bảng số liệu SGK
HS: - Chuẩn bò theo hướng dẫn
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :
1. Kiểm tra bài cũ
2. Giới thiệu bài mới
3. Bài mới
Hoạt đôïng của GV và HS Nội dung chính
HĐ1: HS Làm việc theo nhóm
- GV đưa sơ đồ H 11.1 chưa hoàn chỉnh (để HS điền vào các