Trần Kim Phụng – THCS Long Khánh A 1
ĐỊA LÍ VIỆT NAM
Ngày soạn: 17/8/2013 TUẦN 1 – TIẾT 1
Ngày dạy: 19/8/2013 Bài 1: CỘNG ĐỒNG CÁC DÂN TỘC VIỆT NAM
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1.Kiến thức : Cho học sinh hiểu được:
- Nước ta có 54 dân tộc mỗi dân tộc có nét văn hoá riêng. Dân tộc kinh có số dân đông
nhất. Các dân tộc có trình độ phát triển KT khác nhau nhưng luôn đoàn kết bên nhau trong
quá trình xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
- Trình bày tình hình phân bố các dân tộc nước ta
2. Kỹ năng :
- Rèn kó năng xác đònh trên bản đồ vùng phân bố chủ yếu của một số dân tộc
- Phân tích biểu đồ, bảng số liệu, bản đồ về dân cư
- Thu thập thông tin về một số dân tộc
3. Thái độ:
Giáo dục tinh thần tôn trọng đoàn kết các dân tộc, tinh thần yêu nước.
II. CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:
GV - Bản đồ phân bố các dân tộc Việt Nam ,Tranh ảnh về đồng bằng , ruộng bậc thang,
Bộ tranh ảnh về Đại gia đình dân tộc Việt Nam.
HS: - SGK, vở ghi, dụng cụ học tập
III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :
1- Ổn đònh:
2- Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bò của học sinh.
3- Bài mới: 40’
Vào bài: VN là quốc gia có nhiều dân tộc, với truyền thống yêu nước, đoàn kết, các
dân tộc sát cánh bên nhau trong suốt quá trình xây dựng và bảo vệ đất nước. để hiểu
sâu sắc hơn về các dân tộc, chúng ta tìm hiểu bài học hôm nay.
Trần Kim Phụng – THCS Long Khánh A 2
TG
Nội dung Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
bộ phận của cộng đồng
các dân tộc VN
- Các dân tộc đều bình
đẳng, đoàn kết trong quá
trình xây dựng và bảo vệ
Tổ quốc
II Sự phân bố các dân
tộc
1. Dân tộc Việt (kinh)
- Phân bố rộng khắp
nước song chủ yếu ở
đồng bằng, trung du và
duyên hải.
2. Các dân tộc ít người
- Các dân tộc ít người
HĐ 1 : Hướùng dẫn HS quan
sát tranh ảnh
Bảng 1.1: Dân số phân theo
thành phần dân tộc (sắp
xếp theo số dân) ở Việt
Nam năm 1999 (đơn vò:
nghìn người)
CH: Nước ta có bao nhiêu
dân tộc? Nêu vài nét khái
quát về dân tộc kinh và các
dân tộc ít người
CH: Dân tộc nào có số dân
đông nhất? chiếm tỉ lệ bao
nhiêu? Phân bố chủ yếu ở
đâu? Làm nghề gì?
- Nước ta có bao nhiêu dân tộc?
- Các dân tộc khác nhau ở mặt nào? Cho ví dụ.
5. Bài tập về nhà: dựa vào bảng thống kê trang 6 SGK. làm câu hỏi 3.
Ngày soạn: 19 /8/2013 TUẦN 1 – TIẾT 2
Ngày dạy: 20/8/2013 Bài 2: DÂN SỐ VÀ GIA TĂNG DÂN SỐ
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1.Kiến thức : Sau bài học HS có thể :
- Biết số dân của nứơc ta hiện tại và dự báo trong tương lai
- Hiểu và trình bày được tình hình gia tăng dân số, nguyên nhân và hậu quả.
- Đặc điểm thay đổi cơ cấu dân số và xu hướng thay đổi cơ cấu dân số của nước ta
nguyên nhân của sự thay đổi.
2. Kỹ năng :
- Rèn kó năng vẽ và phân tích biểu đồ gia tăng dân số, bảng số liệu về cơ cấu dân số VN
- Phân tích và so sánh tháp dân số nước ta 1989 và 1999 để thấy rõ đặc điểm cơ cấu, sự
thay đổi của cơ cấu dân số theo tuổi và giới ở nước ta trong giai đoạn 1989 - 1999
3. Thái độ:
Ý thức được sự cần thiết phải có quy mô về gia đình hợp lí
II. CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:
GV - Biểu đồ dân số Việt Nam
- Tháp dân số Việt Nam năm1989, 1999
- Tranh ảnh về một số hậu quả của dân số tới môi trường , chất lượng cuộc sống
HS: -Đọc và chuẩn bò bài
III. CÁC HOẠT ĐỘNG :
1 – Ổn đònh:
2 - Kiểm tra bài cũ: 5’
− Nước ta có bao nhiêu dân tộc? Các dân tộc khác nhau ở mặt nào? Cho ví dụ
− Quan sát lược đồ phân bố các dân tộc Việt Nam H1.3 cho biết dân tộc Việt Nam
phân bố chủ yếu ở đâu? Hiện nay sự phân bố của người Việt có gì thay đổi nguyên nhân chủ
yếu của sự thay đổi đó?
3 – Bài mới: (35 phút)
nhiên còn khác nhau
giữa các vùng.
III. CƠ CẤU DÂN SỐ
- Nước ta có cơ cấu dân
số trẻ. Tỉ lệ trẻ em có xu
hướng giảm, tỉ lệ người
trong độ tuổi lao động và
ngoài tuổi lao động tăng
lên
- Tỉ lệ nữ còn cao hơn tỉ
lệ nam. có sự khác nhau
giữa các vùng
* Nguyên nhân và hậu
HĐ 1 : Dựa vào vốn hiểu
biết và SGK cho biết số
dân Việt Nam theo tổng
điều tra 01/4/1999 là bao
nhiêu? Em có suy nghó gì
về thứ tự diện tích và dân
số của Việt Nam so với thế
giới?
HĐ2: nhóm
- Nhóm 1: phân tích và
nhận xét biểu đồ hình 2.1.
- Nhóm 2: Dân số đông và
tăng nhanh đã gây ra những
hậu quả gì?
- Nhóm 3: dựa vào bảng 2.1
xác đònh vùng có tỉ lệ gia
tăng tự nhiên cao nhất, thấp
trí.
- Tỉ lệ nữ chiếm nhiều hơn
nam.
- Tỉ lệ trẻ giảm, tỉ lệ trong
độ tuổi lao động tăng.
Trần Kim Phụng – THCS Long Khánh A 5
quả:
+ Nguyên nhân ( kinh tế
– xã hội)
+ Hậu quả ( sức ép đối
với tài nguyên môi
trường, KT – XH)
4. Củng cố và đánh giá: 5’
1/ Trình bày số dân và gia tăng dân số ở nước ta?
2/ Nêu những lợi ích của sự giảm tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên ở nước ta.
3/ HS phải Tính tỉ lệ gia tăng dân số : lấy tỉ suất sinh trừ đi tỉ suất tử (đơn vò tính %) chia10
trên một trục toạ độ đường thể hiện tỉ lệ GTDSTN
5- Bài tập về nhà:
Vẽ biểu đồ thể hiện tình hình gia tăng tự nhiên của dân số nước ta thời kì năm 1979 – 1999?
Ngày soạn: 17/8/2013 TUẦN 2 – TIẾT 3
Ngày dạy: 19 /8/2013 Bài 3: PHÂN BỐ DÂN CƯ
VÀ CÁC LOẠI HÌNH QUẦN CƯ
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1.Kiến thức : Sau bài học HS có thể :
- Hiểu và trình bày được đặc điểm mật độ dân số, phân bố dân cư ở nước ta .
- Biết đặc điểm của các loại hình quần cư nông thôn, thành thò và đô thò hoá ở Việt Nam
2. Kỹ năng :
- Biết phân tích bản đồ phân bố dân cư, đô thòû Việt Nam, một số bảng số liệu về dân cư
- Có kó năng phân tích lược đồ. Bảng số liệu
3. Thái độ:
đô thò. Thưa thớt ở miền
núi, cao nguyên. Đồng bằng
sông Hồng có mật độ dân
số cao nhất, Tây Bắc và
Tây nguyên có mật độ dân
số thấp nhất
+ Phân bố dân cư giữa
thành thò và nông thôn cũng
có sự chênh lệch nhau.
Khoảng 74% dân số sống ở
nông thôn 26% ở thành thò
(2003)
II. CÁC LOẠI HÌNH QUẦN
CƯ
1. Quần cư nông thôn
- Phần lớn dân cư nước ta
sống ở nông thôn. Người
dân tham gia h/đ sx nông
nghiệp, tiểu thủ công/n,
ngư/n
2. Quần cư thành thò
- Các đô thò lớn có mật độ
dân số rất cao.Ở thành thò
dân cư thường tham gia sản
xuất công nghiệp , thương
mại, dòch vụ
- Các đô thò được xd ngày
càng nhiều và có nhiều
chức năng. Các thành phố
là trung tâm KT, CT, VH,
và các đô thò, do thuận lợi
về điều kiện sinh sống.
- Thưa thớt vùng núi.
- Giảm tỉ lệ sinh,phân bố
lại dân cư ,lao động giữa
các vùng và các ngành
kinh tế, cải tạo xây dựng
nông thôn mới…
- Trồng trọt, chăn nuôi.
- Nông thôn dân cư thường
sản xuất nông nghiệp ,
lâm nghiệp, ngư nghiệp.
- Các làng bản thường
phân bố ở những nơi có
điều kiện thuận lợi về
nguồn nước .
- Số người chuyển lên
thành thò ngày càng đông.
- Sự phân bố các đô thò
ngày càng nhiều vì nước ta
trong quá trình CNHHĐH
đất nước.
- Ở thành thò dân cư
thường tham gia sản xuất
công nghiệp , thương mại,
dòch vụ
Trần Kim Phụng – THCS Long Khánh A 7
III ĐÔ THỊ HOÁ
- Số dân đô thò tăng, qui mô
đô thò được mở rộng, phổ
thành phố và sự lan toả lối
sống thành thò về các vùng
nông thôn.
- Gây ra việc thừa dân
thiếu việc làm, ô nhiễm
môi trường
- Liên hệ ở đòa phương.
4. Củng cố và đánh giá: 5’
- Dựa vào bản đồ dân cư trình bày đặc điểm phân bố dân cư của nước ta và giải thích?
- Nêu đặc điểm của các loại hình quần cư ở nước ta ?
- Quan sát bảng số liệu 3.2 rút ra nhận xét về sự phân bố dân cư không đều và sự thay đổi
mật độ dân số ở các vùng của nước ta
5- Dặn dò:
Sưu tầm tranh ảnh về sự tiến bộ và nâng cao chất lượng cuộc sống.
Ngày soạn: 19/8/2013 TUẦN 2 – TIẾT 4
Ngày dạy: 20/8/2013 BÀI 4: LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM
CHẤT LƯNG CUỘC SỐNG
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1.Kiến thức : Sau bài học HS có thể :
- Hiểu và trình bày được đặc điểm của nguồn lao/đ và việc sử dụng l/đ ở nước ta
- Biết được sức ép của dân số đối với việc làm
- Biết sơ lược về chất lượng cuộc sống và việc nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân
dân ta.
2. Kỹ năng :
- Biết nhận xét các biểu đồ, bảng số liệu về lao động và chất lượng cuộc sống
Trần Kim Phụng – THCS Long Khánh A 8
- Xác lập mối quan hệ giữa dân số, lao động việc làm và chất lượng cuộc sống
3. Thái độ: Ý thức lao động tự giác, nâng cao clcs người dân.
II.CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ
GV - Các biểu đồ về cơ cấu lao động
nông, lâm, ngư nghiệp, thủ công
nghiệp , có khả năng tiếp thu khoa
học kó thuật.
- Hạn chế về thể lực và trình độ
chuyên môn
2. Sử dụng lao động
- Số lao động có việc làm ngày
HĐ1:Hoạt động cá
nhân
- Dựa vào biểu đồ
hình 4.1:
- Nhận xét về cơ cấu
lực lượng lao động
giữa thành thò và
nông thôn. Giải thích
nguyên nhân?
- Nhận xét về chất
lượng của nguồn lao
động ở nước ta. Để
nâng cao chất lượng
nguồn lao động, cần
có những giải pháp
gì?
- Quan sát biểu đồ
hình 4.2, nêu nhận
xét về cơ cấu lao
- Lực lượng lao động
thành thò 24,2%. Nông
thôn 75,8%. Vì người
dân sống nông thôn
vụ ở đô thò.
- Đa dạng hoá các loại hình đào tạo
đẩy mạnh hướng nghiệp, dạy nghề,
giới thiệu việc làm.
III.CHẤT LƯNG CUỘC SỐNG
- Chất lượng cuộc sống của nhân
dân còn thấp, chênh lệch giữa các
vùng, giữa thành thò và nông thôn.
Chất lượng cuộc sống ngày càng
được cải thiện.
* những thành tựu trong việc nâng
cao chất lượng cuộc sống:Tỉ lệ
người lớn biết chữ đạt 90,3%
năm1999. Mức thu nhập bình quân
đầu người tăng ,người dân được
hưởng các dòch vụ XH ngày càng
tốt hơn…
động và sự thay đổi
cơ cấu lao động theo
ngành ở nước ta.
HĐ 2: nhóm
- Nhóm 1 và 2: Tại
sao nói Việc làm là
vấn đề kinh tế xã hội
gay gắt ở nước ta
- Nhóm 3 và 4: Để
giải quyết việc làm
theo em cần phải có
những biện pháp gì?
vụ xã hội ngày càng
tốt hơn…
4. Củng cố đánh giá: 5’
1/ Trình bày đặc điểm của nguồn lao động nước ta
Trần Kim Phụng – THCS Long Khánh A 10
2/ Tại sao nói việc làm là vấn đề kinh tế xã hội gay gắt ở nước ta
3/ Nhận xét về sự thay đổi trong sử dụng lao động theo các thành phần kinh tế ở nước ta và
ý nghóa của sự thay đổi đó
- Nền kinh tế nước ta hiện nay là nền kinh tế nhiều thành phần đang có sự chuyển dòch lao
đông từ khu vực nhà nước sang khu vực kinh tế ngoài quốc doanh sự chuyển dòch như vậy
phù hợp với quá trình nước ta chuyển sang kinh tế thò trường
5- Hướng dẫn về nhà: Xem hình 5.1 tháp dân số Việt Nam 1989 – 1999.
Ngày soạn: 24 /8/2013
Ngày dạy: 26/8/2013 TUẦN 3 – TIẾT 5
BÀI 5:THỰC HÀNH
PHÂN TÍCH VÀ SO SÁNH THÁP DÂN SỐ
NĂM 1989 VÀ NĂM 1999
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1- Kiến thức: Sau bài học HS có thể :
− Biết cách phân tích , so sánh tháp dân số
− Tìm được sự thay đổi và xu thế thay đổi cơ cấu dân số theo độ tuổi ở nước ta
2- Kỷ năng:
− Rèn luyện kỷ năng phân tích so sánh.
3- Thái độ:
− Xác lập mối quan hệ giữa gia tăng dân số với cơ cấu dân số theo độ tuổi, giưa
dân số và phát triển kinh tế xã hội của đất nước
II. CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ
− GV: chuẩn bi đồ dùng dạy học - Tháp tuổi hình 5.1
− HS: chuẩn bò theo sự hướng dẫn của GV
III. CÁC HOẠT ĐỘNG :
còn cao và cũng có
thay đổi giữa 2 tháp
dân số
II – Nhận xét và giải
thích.
- Nước ta có cơ cấu
dân số trẻ, song dân
số đang có xu hướng
“già đi”.
- Nguyên nhân: Do
thực hiện tốt kế
hoạch hoá dân số và
nâng cao chất lượng
cuộc sống.
III – Thuận lợi, khó
khăn và các giải
pháp trong chính
sách dân số.
- Thuận lợi:Lực lượng
HĐ1: HS Làm việc theo nhóm
Chia lớp làm 3 nhóm:
- Nhóm 1: Quan sát tháp dân số
năm 1989 và năm 1999, so sánh
hai tháp dân số về các mặt
- Hình dạng của tháp
- Cơ cấu dân số theo độ tuổi và
giới tính
- Tỉ lệ dân số phụ thuộc
- Nhóm 2: nhận xét và giải thích.
- Nhóm 3: câu 3 SGK.
hoá, giáo dục, y tế.
+ Tỉ lệ và dự trữ lao
động cao gây khó
khăn cho việc giải
quyết việc làm
+ Tỉ lệ người cao tuổi
cũng là vấn đề quan
tâm chăm sóc sức
khoẻ.
- Biện pháp khắc
phục:
* Cần có chính sách
dân số hợp lí.
* Tạo việc làm
*Cần có chính sách
trong việc chăm sóc
sức khoẻ người già
đông đặt ra nhiều vấn
đề cấp bách về văn
hoá, giáo dục, y tế.
+ Tỉ lệ và dự trữ lao
động cao gây khó
khăn cho việc giải
quyết việc làm
+ Tỉ lệ người cao tuổi
cũng là vấn đề quan
tâm chăm sóc sức
khoẻ.
- Biện pháp khắc
phục:
mới
III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1- Ổn đònh: 1’
2- Kiểm tra bài cũ: Không
3- Bài mới: 39’
Giới thiệu: nền KT nước ta trải qua quá trình pt lâu dài và khó khăn. từ năm 1986
nước ta bắt đầu công cuộc đổi mới, nền KT đạt nhiều thành tựu nhưng cũng đứng trước
nhiều thách thức. để chứng minh điều đó chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay.
TG Nội dung Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
39’
I- Nền kinh tế nước ta
trước thời kì đổi mới( b ỏ)
- Nền kinh tế nước ta đã
trải qua nhiều giai đoạn
phát triển, gắn liền với quá
trình dựng nước và giữ
nước.
- Sau thống nhất đất nước
kinh tế gặp nhiều khó
khăn, khủng khoảng kéo
dài sản xuất đình trệ lạc
hậu.
II. Nền kinh tế nước ta
trong thời kì đổi mới
Công cuộc đổi mới triển
khai từ 1986 đưa nền KT ta
thoát khỏi tình trạng khủng
khoảng, từng bước ổn đònh
* HĐ1: cá nhân:
HS dựa vào SGK, trình bày
và phát triển
1. Sự chuyển dòch cơ cấu
kinh tế
- Chuyển dòch cơ cấu
ngành: Giảm tỉ trọng của
khu vực nông lâm, ngư
nghiệp, tăng tỉ trọng của
khu vực công nghiệp–xây
dựng. Khu vực dòch vụ
chiếm tỉ trọng cao nhưng
còn biến động.
- Chuyển dòch cơ cấu lãnh
thổ: Hình thành các vùng
chuyên canh trong nông
nghiệp các lãnh thổ tập
trung công nghiệp ,dòch vụ
tạo nên các vùng kinh tế
phát triển năng động.
- Chuyển dòch cơ cấu thành
phần kinh tế : từ nền kinh
tế chủ yếu là khu vực nhà
nước và tập thể sang nền
kinh tế nhiều thành phần.
- Ba vùng kinh tế trọng
điểm: Vùng KT trọng điểm
Bắc bộ, vùng KT trọng
điểm miên Trung và vùng
KT trọng điểm phía Nam
2 Những thành tựu và thách
thức
- Nhóm cử đại diện lên
xác đònh và chỉ trên
bản đồ.
- Theo dõi 2 nhóm trên
và nhận xét.
- Học sinh dựa vào
mục 2 SGK trả lời từ
“cơ cấu KT hội
nhập nền KT”.
Trần Kim Phụng – THCS Long Khánh A 15
Một số vùng còn nghèo,
cạn kiệt tài nguyên, ô
nhiễm môi trường , việc
làm, biến động thò trường
thế giới, các thách thức
trong ngoại giao.
4- Củng cố: 5’
CH: Sự chuyển dòch cơ cấu kinh tế nước ta thể hiện ở những mặt nào?
CH: xác đònh trên bản đồ các vùng kinh tế trọng điểm
CH: Những thành tựu và thách thức của nền kinh tế nước ta ?
5 - Bài tập về nhà: làm bài tập 2 SGK.
Ngày soạn: 31 /8/2013 TUẦN 4 – TIẾT 7
Ngày dạy: 3 /9/2013 BÀI 7: CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ NÔNG NGHIỆP
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1. Về kiến thức:
- HS phải nắm được vat trò của các nhân tố tự nhiên và kinh tế xã hội đối với sự phát
triển và phân bố nông nghiệp ở nước ta
- Những nhân tố này đã ảnh hưởng đến sự hình thành nền nông nghiệp nước ta là nền
nông nghiệp nhiệt đới, đang phát triển theo hướng thâm canh và chuyên môn hoá.
+ Các loại đất fe ralit chiếm diện
tích trên 16 triệu ha tập trung ở
miền núi thích hợp với trồng cây
công nghiệp lâu năm, cây ăn quả.
2. Tài nguyên khí hậu
- Khí hậu của nước ta.Nhiệt đới gió
mùa ẩm
cây cối xanh quanh năm, trồng 2-
3 vụ một năm.
- Khí hậu nước ta phân hoá rõ rệt
theo chiều B-N, theo độ cao và theo
mùa
trồng cây nhiệt đới, cận nhiệt
dới, ôn đới
- Khó khăn:Tai biến về thiên tai,
gió Lào sâu bệnh, bão…
3. Tài nguyên nước
- Mạng lưới sông ngòi dày đặc,
nguồn nước dồi dào.
4. Tài nguyên sinh vật
* HĐ: Nhóm.
- Nhóm 1, 2: Tìm hiểu
về đặc điểm tài
nguyên đất.
- Nhóm 3, 4: Tìm hiểu
đặc điểm về tài
nguyên khí hậu.
- Nhóm 5, 6: Tìm hiểu
về tài nguyên nước.
- Tại sao thuỷ lợi có
- Động thực vật
phong phú có
Trần Kim Phụng – THCS Long Khánh A 17
20’
Nước ta có tài nguyên thực động vật
phong phú, là cơ sở để thuần dưỡng,
tạo nên các giống cây trồng, vật
nuôi
II- Các nhân tố kinh tế- xã hội
1. Dân cư và lao động nông thôn
- Chiếm tỷ lệ cao. Năm 2003 nước
ta còn khoảng 74% dân số sống ở
nông thôn, 60% lao động là ở nông
nghiệp
-Nông dân Việt Nam giàu kinh
nghiệm sản xuất, cần cù sáng tạo.
2. Cơ sở vật chất kó thuật.
- Cơ sở vật chất kó thuật phục vụ
cho trồng trọt và chăn nuôi ngày
càng hoàn thiện
- Công nghiệp chế biến nông sản
được phát triển và phân bố rộng
khắp,góp phần tăng giá trò và khả
năng cạnh tranh của hàng n/n. Nâng
cao hiệu quả xs, ổn đònh và ph/t
vùng chuyên canh
3. Chính sách phát triển nông
nghiệp
- Nhiều chính sách nhằm thúc đẩy
n/n ph/triển
- HS dựa vào sơ đồ
phân tích.
- Phát triển KT hộ
gia đình, trang trại,
nông nghiệp hướng
ra xuất khẩu.
4 – Củng cố: 4’ Cho HS tìm những ví dụ cụ thể để thấy rõ vai trò của thò trường đối với tình
hình sản xuất một số nông sản ở đòa phương.
5 – Dặn dò: Sưu tầm tranh ảnh về nông nghiệp.
Trần Kim Phụng – THCS Long Khánh A 18
Ngày soạn : 3 / 9/2013 TUẦN 4 – TIẾT 8
Ngày dạy: 5/ 9/2013 BÀI 8: SỰ PHÁT TRIỂN
VÀ PHÂN BỐ NÔNG NGHIỆP
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1. Về kiến thức:
- HS phải nắm được đặc điểm phát triển và phân bố một số cây trồng, vật nuôi chủ yếu
và một số xu hướng trong phát triển sản xuất nông nghiệp ở nước ta hiện nay.
- Trọng tâm là về sự phân bố sản xuất nông nghiệp , với sự hình thành các vùng sản xuất
tập trung các sản phẩm nông nghiệp chủ yếu.
2. Về kó năng:
- Kó năng phân tích bảng số liệu.
- Kó năng phân tích sơ đồ ma trận (Bảng 8.3) về phân bố các cây công nghiệp chủ yếu
theo các vùng
- Kó năng đọc lược đồ nông nghiệp Việt Nam
- Xác lập mối quan hệ giữa các nhân tố tự nhiên kinh tế xã hội với sự phát triển và phân
bố nông nghiệp
3. Thái độ:
- Ý thức trong việc bảo vệ tài ngyên và môi trường.
II.CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
GV - Bản đồ nông nghiệp Việt Nam
Ngành trồng trọt đang
phát triển đa dạng cây
trồng
- Cây công nghiệp có xu
hướng tăng lên.
Trần Kim Phụng – THCS Long Khánh A 19
10’
suất, sản lượng lúa, sản lượng
lúa bình quân đầu người
không ngừng tăng. Cây CN
và cây ăn quả phát triển khá
mạnh. Có nhiều sản phẩm
xuất khẩu như gạo, cà phê,
cao su, trái cây
2. Phân bố
*.Cây lương thực: Bao gồm
cây lúa và hoa màu. Lúa là
cây lương thực chính được
trồng khắp nước ta. Hai vùng
trọng điểm lúa lớn nhất là
đồng bằng sông Cửu Long và
đồng bằng sông Hồng
* Cây công nghiệp:
- Đẩy mạnh trồng cây
CN.Tạo ra các sản phẩm có
giá trò xuất khẩu,cungcấp
nguyên liệu cho công nghiệp
chế biến tận dụng tài
nguyên , phá thế độc canh
trong nông nghiệp và góp
bảng 8.3, trình bày đặc
điểm phân bố các cây
công nghiệp hàng năm
và cây công nghiệp
lâu năm chủ yếu ở
nước ta. (sơ đồ ma
trận)
-Nhóm 4: Nước ta có
điều kiện gì để phát
triển cây ăn quả?
- Những cây ăn quả
nào là đặc trưng của
miền Nam? Tại sao
miền Nam trồng được
nhiều loại cây ăn quả?
Kể vùng trồng cây ăn
quả lớn nhất nước ta .
HĐ2: Cá nhân
Cho thấy:Nước ta đang
phát huy thế mạnh nền
nông nghiệp nhiệt đới
chuyển sang trồng các
cây hàng hoá để làm
nguyên liệu cho công
nghiệp chế biến và xuất
khẩu
-HS tính từng chỉ tiêu.
- Thành tựu: Đưa nước ta
từ nước nhập lương thực
sang xuất khẩu
Bắc Bộ.
* Chăn nuôi gia cầm:
Phát triển nhanh ở đồng
bằng
-Dựa vào lược đồ H.
8.2 chỉ những vùng
chăn nuôi trâu, bò.
- Vì sao lợn nuôi nhiều
nhất ở vùng đồng bằng
sông Hồng ?
-HS chỉ trên lược đồ.
-Đảm bảo cung cấp thức
ăn, thò trường đông dân,
nhu cầu việc làm lớn.
4- Cũng cố: 5’
Nhận xét và giải thích sự phân bố các vùng trồng lúa nước ta.
5-Bài tập về nhà: Làm bài tập 2 SGK
Ngày tháng năm 20
Kiểm tra: 15 phút Tuần 5
Môn: Đòa lý 9
Điểm Lời phê
I – Trắc nghiệm: (4đ)
1 – cơ cấu giá trò sản xuất ngành trồng trọt từ năm 1990 đến năm 2002: Cây lương thực
tăng, cây công nghiệp giảm. (1đ)
a- Đúng b- Sai.
2 – Cây lương thực gồm:
a- Lúa, khoai, ngô, sắn. b- Lúa, đậu, chuối
c- Lúa, mía, thuốc lá. d- Lúa, chuối, thuốc lá.
3 – Nối các câu bên phải với bên trái sao cho thích hợp. (2đ).
1- Vùng đồng bằng a- Cao su, chè, càphê, điều.
Trần Kim Phụng – THCS Long Khánh A 22
Ngày soạn: 7/9/2013 Ngày dạy: 9/9/2013 (Tuần 5: Từ 9/9 – 14/9/2013)
Tiết 9 - Bài 9: SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ
LÂM NGHIỆP , THUỶ SẢN
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1.Kiến thức : HS cần nắm được:
- Các loại rừng ở nước ta: Vai trò của ngành lâm nghiệp trong việc phát triển kinh tế xã hội
và bảo vệ môi trường ; các khu vực phân bố chủ yếu của ngành lâm nghiệp.
- Nước ta có nguồn lợi khá lớn về thuỷ sản, cả về thuỷ sản nước ngọt, nước lợ và nước mặn.
Những xu hướng mới trong phát triển và phân bố ngành thuỷ sản.
2. Kỹ năng:
- Rèn kó năng làm việc vơi bản đồ, lược đồ
- Kó năng vẽ biểu đồ đường lấy năm gốc 100,0%
3. Giáo dục tư tưởng
- Lòng yêu quê hương, ý thức bảo vệ môi trường
II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
GV : - Bản đồ kinh tế Việt Nam
- Lược đồ lâm nghiệp-thuỷ sản trong SGK
Trần Kim Phụng – THCS Long Khánh A 23
HS: Chuẩn bò theo hướng dãn
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1- Ổn đònh:
2 - Kiểm tra bài cũ : KT 15’
3- Bài mới: 25’
GT Bài mới : Nước ta có ¾ diện tích là đồi núi và đường bờ biển dài 3260 km….đó là
Đ/K thuận lợi để phát triển lâm nghiệp và thuỷ sản . Hai ngành nầy đã đóng góp to lớn cho
nền KT nước ta
TG Nội dung Hoạt động của thầy Hoạt động của
trò
10’
hợp.Phấn đấu đến năm 2010 trồng
thêm 5 triệu ha rừng đưa tỉ lệ che
HĐ1: cá nhân
- H: Dựa vào bảng 9.1,
cho biết cơ cấu các
loại rừng ở nước ta.
- H: Nêu ý nghóa của
tài nguyên rừng
- H: Việc đầu tư trồng
rừng đem lại lợi ích gì?
Tại sao chúng ta phải
vừa khai thác vừa bảo
vệ rừng?
- H: Chính sách Đảng
ta về lâm nghiệp như
thế nào?
- Tổng cộng 11,6
triệu ha. 6/10 rừng
phòng hộ và đặc
trưng. 4/10 rừng
SX.
- Rừng SX
các khu dự trử tự
nhiên.
- Góp phần bảo
vệ rừng, nâng cao
đời sống nhân dân
- Để bào vệ rừng
không bò cạn kiệt
- Phấn đấu đến
Bình Thuận.
- Nuôi trồng thuỷ sản: gần đây phát
triển nhanh, đặc biệt là nuôi tôm cá.
Các tỉnh có sản lượng nuôi trông lớn:
Cà Mau, An Giang và Bến Tre
- Xuất khẩu thuỷ sản có bước phát
triển vượt bậc.
* HĐ: cả lớp
-H: Nước ta có những
điều kiện tự nhiên nào
thuận lợi cho ngành
thuỷ sản phát triển?
-H: Kể tên các ngư
trường trọng điểm?.
Hãy xác đònh trên hình
9.2 những ngư trường
trọng điểm ở nước ta?
-H: Hãy cho biết
những khó khăn do
thiên nhiên gây ra cho
nghề đi biển và nuôi
trồng thủy sản. Khó
khăn này chủ yếu ở
những vùng nào?
-H: Bảng 9.2. Hãy so
sánh số liệu năm 1990
và năm 2002, rút ra
nhận xét về sự phát
triển của ngành thủy
sản.
4.Củng cố: 5’
a. Xác đònh trên bản đồ hình 9.2 các vùng phân bố rừng chủ yếu?
b. Hãy xác đònh trên hình 9.2 những ngư trường trọng điểm ở nước ta?
5. Bài tập về nhà: Làm bài tập 3 SGK
Trần Kim Phụng – THCS Long Khánh A 25
Ngày soạn: 9/09/2013 Ngày dạy: 10/09 Tuần 5: từ 9 – 14/09/2013
Tiết 10
BÀI 10: THỰC HÀNH
VẼ VÀ PHÂN TÍCH BIỂU ĐỒ VỀ SỰ THAY ĐỔØI
CƠ CẤU DIỆN TÍCH GIEO TRỒNG PHÂN THEO
CÁC LOẠI CÂY, SỰ TĂNG TRƯỞNG ĐÀN GIA SÚC,GIA CẦM
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1.Kiến Thức :
- Củng cố và bổ sung kiến thức lí thuyết về ngành trồng trọt và chăn nuôi.
2. Kỹ năng:- Rèn kó năng sử lí bảng số liệu theo các yêu cầu riêng của vẽ biểu đồ cụ thể là
tính cơ cấu phần trăm, tính tốc độ tăng trưởng lấy gốc 100,0%
- Rèn kó năng vẽ biểu đồ cơ cấu hình tròn và kó năng vẽ biểu đồ đường thể hiện tốc độ tăng
trưởng.
- Rèn kó năng đọc biểu đồ, rút ra các nhận xét và giải thích.
3. Thái độ: Bảo vệ tài nguyên rừng
II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
GV- Bảng số liệu SGK
HS: - Chuẩn bò theo hướng dẫn
III. CÁC HOẠT ĐỘNG :
1. Ổn đònh:
2. Kiểm tra bài cũ : 5’
a. Xác đònh trên bản đồ hình 9.2 các vùng phân bố rừng chủ yếu?
b. Hãy xác đònh trên hình 9.2 những ngư trường trọng điểm ở nước ta?
3. Bài mới
1. Bài 1