Giáo án Vật Lý lớp 9 ( cả năm ) part 8 - Pdf 19

Trờng THCS Hoàng Kim GA: Vật lý 9 Giáo viên: Nguyễn Văn Chung
169
bắn sang bản cực kia làm 2 bản cực nhiễm
điện khác nhau nguồn điện 1 chiều.
HS trả lời C
7
.
GV yêu cầu HS trả lời. Nếu HS trả lời đúng
thì GV thống nhất cùng HS. Còn nếu HS
không trả lời đợc - GV gợi ý:
Không có ánh sáng pin có hoạt động
không?
Pin quang điện biến W nào W nào?

Hoạt động 5: Vận dụng
- HS tự nghiên cứu trả lời C
8
, C
9
, C
10
Nếu
học không tự trả lời đợc, GV có thể gợi ý:
acsimet dùng dụng cụ tập trung nhiều ánh
sáng vào chiến thuyền của giặc.
Chú ý C
10
: Về mùa đông ban ngày nên mặc

nhiệt kém cơ thể đỡ bị nóng lên.

D. Củng cố.
GV: Yêu cầu HS phát biểu kiến thức của bài.
- GV thông báo cho HS mục "có thể em cha biết".
1s - S = 1m
2
nhận 1400J
6h - S = 20m
2
nhận 604800000J đợc 1800l nớc sôi.
- Các vệ tinh nhân tạo dùng điện của pin mặt trời.
- Có ô tô chạy bằng W mặt trời.
- Tia hồng ngoại có tác dụng nhiệt lớn.
- Tia tử ngoại có tác dụng sinh học rõ rệt.
E. Hớng dẫn về nhà
Làm bài tập 56 SBT tìm thêm ví dụ

Trờng THCS Hoàng Kim GA: Vật lý 9 Giáo viên: Nguyễn Văn Chung
170

Tuần:
S:
G:
Tiết 62

Bài 57: thực hành nhận biết ánh sáng đơn sắc

HĐ 2: Làm thí nghiệm phân tích as màu đỏ.

- HS làm thí nghiệm và quan sát màu của as
thu đợc và ghi lại nhận xét.
HĐ 3: Làm báo cáo thực hành.
- HS: + Ghi câu trả lời vào báo cáo.
+ Ghi kết luận chung về kết quả TN.
-GV hớng dẫn HS làm báo cáo.
I. Lý thuyết. II. Thực hành.
- Lần lợt chắn tấm lọc màu đỏ, lục,
lam vào mặt đĩa CD.
Trờng THCS Hoàng Kim GA: Vật lý 9 Giáo viên: Nguyễn Văn Chung
171
D. Củng cố.
- GV thu báo cáo.
- GV nhận xét giờ TH, HS thu dọn dụng cụ.
E. Hớng dẫn về nhà.
- Học bài và xem trớc bài 58 SGK.

ở nhà.
- HS dới lớp nhận xét, bổ xung.

- GV chốt lại câu trả lời cuối cùng.

HĐ 2: Làm bài tập phần vận dụng.
I. Tự kiểm tra.
1.
a, Khúc xạ.
b, i = 60

r <60
0
.
2. Chùm tia ló là chùm hội tụ.
3.
6. TKPK.
7.TKHT.
8. TTT, Võng mạc.
9. C
v
, C
c
.
10. TKHT.

Trờng THCS Hoàng Kim GA: Vật lý 9


- HS tự làm BT 23, GV hớng dẫn phần b.
OAB đd OAB


'
OA
OA
=
' '
AB
A B
(1)
OIF đd ABF

' '
OI
A B
=
' '
OF
A F
(2)
(1) và (2)


'
OA
OA
=


II. Vận dụng.
17.B
18.B
19.B
20.D
21.a 4 c - 2
b 3 d 1

22.

- BO và AI là đờng chéo hình chữ
nhật BAOI

B là giao điểm 2
đờng chéo

AB là đờng trung
bình
AOB

OA =
1
2

D. Củng cố.
- GV chốt lại kiến thức trọng tâm.

E. Hớng dẫn về nhà.
A
B
F

F

A

B
A


F

A

B
B
I

O
Trờng THCS Hoàng Kim GA: Vật lý 9 Giáo viên: Nguyễn Văn Chung
173

HĐ 1: Tìm hiểu về năng lợng.

- HS trả lời C
1
, C
2
.
? Dựa vào đâu để biết vật có cơ năng, nhiệt
năng?

? Lấy VD vật có cơ năng, nhiệt năng.
- HS rút ra kết luận.
HĐ 2: Tìm hiểu các dạng năng lợng và sự
chuyển hoá giữa chúng.
- HS hoạt động nhóm C
3
.

- GV gọi một số HS trảe lời, GV nhận xét.

- Trớc khi HS trả lời, GV hỏi HS:
? Nêu tên các dạng năng lợng mà em biết?
I. Năng lợng.
C
1
. Tảng đá nâng lên khỏi mặt nớc.
C
2
. Làm cho vật nóng lên.


C

(1) hoá năng


nhiệt năng

Trờng THCS Hoàng Kim GA: Vật lý 9 Giáo viên: Nguyễn Văn Chung
174 - HS trả lời C
4
.

HS rút ra kết luận

HĐ 3: Vận dụng.
- HS tóm tắt đề bài.
GV gợi ý.
? Điều gì chứng tỏ nớc nhận thêm nhiệt

C
4
: Hoá năng thành cơ năng (Tbị C)
Hoá năng thành nhiệt năng (Tbị D)
Quang năng thành nhiệt năng (Tbị E)
Điện năng thành cơ năng (Tbị B)
KL: SGK/155.
III. Vận dụng.
Cho biết: V = 2l

m = 2kg.
t
1
=20
0
c ; t
2
= 80
0
c
C = 4200J/kg.K
Tính: Q = ?
BG:
Nhiệt lợng nớc nhận thêm
Q = mc (t
2
t
1
) = 2.4200(80-
20) =

175
- Giáo dục suy nghĩ sáng tạo.
II. phơng tiện thực hiện.
III. Cách thức tiến hành.
Phơng pháp trực quan + Vấn đáp.
IV. Tiến trình lên lớp:
A. ổn định tổ chức:
9A: 9B:
B. Kiểm tra bài cũ:
1. Ta nhận biết đợc hoá năng, điện năng, quang năng khi chúng chuyển hoá thành
dạng năng lợng nào?
C. Giảng bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Ghi bảng
HĐ 1: Tìm hiểu sự biến đổi thế năng thành
động năng.
- HS hoạt động nhóm làm TN.
- GV quan sát, uốn nắn.

- HS đọc để trả lời C
1
, C
2
, C
3
.
- HS nghiên cứu phần
W
.
? Điều gì chứng tỏ năng lợng không tự
sinh ra đợc mà do một dạng năng lợng

1
: Từ A

C : TN

PN.
C

B : ĐN

TN.
C
2
: TN
A
> TN
B
.
C
3
: Không. Nhiệt năng do ma sát.

* KL: SGK/157.
2. Biến đổi cơ năng thành điện năng và
ngợc lại. Hao hụt cơ năng.

C

6
, C
7
.
C
6
: Vì trái với định luật bảo toàn năn
g
lợng. Động cơ hoạt động đợc lad có
cơ năng, cơ năng này không tự sinh ra,
muốn có cơ năng phải do các dạng
năng lợng khác chuyển hoá thành.
D. Củng cố.
- GV chốt lại định luật bảo toàn năng lợng.
E. Hớng dẫn về nhà.
- Học bài. Làm bài tập trong SBT. Tuần
S:
G:
Tiết 66
Bài 61: sản xuất điện năng
nhiệt điện và thuỷ điện
I. Mục tiêu:
- Nêu đợc vai trò của điện năng trong đời sống và sane xuất, u điểm của việc
sử dụng điện năng so với các dạng năng lợng khác.
- Chỉ ra đợc các bộ phận chính trong nhà máy thuỷ điện và nhiệt điện.
- Rèn luyện tính độc lập, sáng tạo.
II. phơng tiện thực hiện.

lợng điện không có sẵn trong tự nhiên mà
do các dạng năng lợng khác chuyển hoá
I. Vai trò của điện năng trong đời
sống và sản xuất.
C
1
: Thắp sáng, nấu cơm, quạt điện, máy
bơm.
C
2
: Điện năng chuyển hoá thành cơ
năng (quạt máy).
- Điện năng

Nhiệt năng: Bếp điện.
- Điện năng chuyển hoá thành quang
năng. Bếp điện
- Điện năng

hoá năng: Nạp ắc quy.
Trờng THCS Hoàng Kim GA: Vật lý 9 Giáo viên: Nguyễn Văn Chung
177
thành.

? Tại sao việc sản xuất điện năng lại trở
thành vấn đề quan trọng trong đời sống và
sản xuất hiện nay?

- HS trả lời C
6
.

- HS rút ra kết luận 2.
HĐ 4: Vận dụng.
- HS làm C
7
.
Cho: S = 1km
2
, h1 = 1m
h = 200m.
Tính A = ?

- GV gợi ý:
A = P.h = V.d.h

C
3
: Dùng dây dẫn.

- Truyền tải dễ dàng, có thể đa đến tận
nơi sử dụng trong nhà không cần xe
vận chuyển.
II. Nhiệt điện.
C
1
: Lò đốt than: Hoá năng


- Máy phát điện: Động năng

Điện
năng.

C
6
: Khi ít ma mực nớc trong hồ giảm

TN của nớc giảm

NL nhà máy
giảm

điện năng giảm.
* KL 2.
IV. Vận dụng.
C
7
: Công mà lớp nớc dày 1m, rộng
1km
2
độ cao 200m có thể sinh ra khi
chạy vào máy là:
A = P.h =V.d.h (V: Thể tích; d: TLR)
= (S.h1)d.h = (1000000.1)(1000.200) =
2.10
12
J
Công đó bằng thế năng của lớp nớc

+ Một động cơ điện nhỏ.
+ Một đèn LED.
III. Cách thức tiến hành.
Phơng pháp: Quan sát + Vấn đáp.
IV. Tiến trình lên lớp:
A. ổn định tổ chức:
9A: 9B:
B. Kiểm tra bài cũ:
Kết hợp trong bài
C. Giảng bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Ghi bảng
HĐ 1: Tìm hiểu máy phát điện gió.

- HS quan sát hình 62.1 kết hợp ví máy phát
điện gió trên bàn GV chỉ ra những bộ phận
chính của máy và sự biến đổi năng lợng qua
các bộ phận đó.

HĐ 2: Tìm hiểu cấu tạo và hoạt động pin mặt
trời.
- GV giới thiệu pin mặt trời.
- HS nhận dạng 2 cực (+), (-) của pin.

I. Máy phát điện gió.
C
1
: Gió thổi cánh quạt

truyền cơ
năng.

? Nhà máy nhiệt điện và nhà máy điện
nguyên tử có bộ phận chính nào giống nhau?
? Lò hơI và lò phản ứng tuy khác nhau nhng
có nhiệm vụ gì giống nhau?
( Tạo ra nhiệt năng )
HĐ 4: Nghiện cứu cách sử dụng tiết kiệm
điện năng.
? Điện năng có đợc sản xuất trực tiếp
không?

? HS đọc SGK để nêu các biện pháp tiết kiệm
điện.
? HS trả lì C
4
. Diện tích tấm pin là:
27500
1400
= 19.6 m
2
. II. Nhà máy điện hạt nhân.
(SGK)

II. phơng tiện thực hiện.
- GV: Giáo án.
- HS: Kiến thức cũ.
III. Cách thức tiến hành.
Phơng pháp vấn đáp.
IV. Tiến trình lên lớp:
Trờng THCS Hoàng Kim GA: Vật lý 9 Giáo viên: Nguyễn Văn Chung
180
A. ổn định tổ chức:
9A: 9B:
B. Kiểm tra bài cũ:
Lồng trong giờ học.
C. Giảng bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Ghi bảng
HĐ 1: Ôn lý thuyết.
- GV hỏi, HS trả lời.
Nt: I = I
1
= I
2
// : I
U = u
1
+ u
2

Q = I

.
b. Tính I qua mạch chính và mạch rẽ.

- HS giảI bài.
- GV gọi HS lên bảng làm, chấm, cho điểm.

- GV treo bảng phụ chép đề bài tập 2.
BT: Một ngời già đeo sát mắt một TKHT có f
= 50cm thì mới nhìn rõ các vật cách mắt 25cm.
Khi không đeo kính thì nhìn rõ các vật cách
mắt bao nhiêu? - HS suy nghĩ cách giảI sau đó GV gọi 1 em
lên bảng trình bày.

I. Lý thuyết.
1. Viết công thức tính u,I của đoạn mạch mắc
nối tiếp và mắc song song?
2. Phát biểu định luật Jun Len xơ.
3. Phát biểu công thức tính công suất.

4. Phát biểu quy tắc nắm tay phải?

5. Phát biểu quy tắc nắm tay trái.
6. Nêu đặc điểm TKHT.
7. Nêu đặc điểm TKPK.
8. Nêu tính chất ảnh qua TKPK, TKHT.
9. Mắt cận là gì: Tật mắt lão là gì?
10. Thế nào là ánh sáng đơn sắc, ánh sáng

2. Bài tập 2: 25 1 1
50 2 ' ' 2
AB FA AB
OI FO A B


1
' 2. 2.25 50
' ' ' 2
AB OA
OA OA cm F
A B OA


OC
c
= OA = OF = 50cm.
Vậy không đeo kính ngời đó nhìn không rõ
A

B
A

F

II. phơng tiện thực hiện.
- Gv: Tranh vẽ sơ đồ nhà máy thuỷ điện và nhiệt điện.
III. Cách thức tiến hành.
Phơng pháp vấn đáp + Gợi mở.
IV. Tiến trình lên lớp:
A. ổn định tổ chức:
9A: 9B:
B. Kiểm tra bài cũ:
Lồng trong giờ học.
C. Giảng bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Ghi bảng
Hoạt động 1: Ôn tập lý thuyếtGV: Nêu các định luật mà em đã đợc học từ đầu
năm?
HS: Thảo luận, cử đại diện nêu tên các định luật đã
đợc học
GV: Nêu các khái niệm về: Công, công suất, điện
trở, điện trử suất, nhiệt lợng, biến trở, điện trở
tơng đơng
HS: Lần lợt trình bày các khái niệm
I. Lý thuyết:
1-Các định luật:
Định luật Ôm
Định luật Jun-Lenxơ
Yêu cầu học sinh phát biểu
GV: Nêu các quy tắc mà em đã học?
HS: Lần lợt phát biểu các quy tắc

Hoạt động 2: Làm bài tập
GV: hớng dẫn học sinh làm một số bài tập định
luật
HS: Theo HD của GV Làm BT giáo viên ra
3- Các công thức cần nhớ:
Biểu thức của đoạn mạch nối
tiếp:
R= R
1
+R
2

I= I
1
= I
2

U=U
1
+ U
22
1

Có hai điện trở:
R=
2
1
2.1
R
R
RR

;
2
1
I
I
=
1
2
R
R
; H= %100.
Qtoa
Qthu

Q
thu
=cm.(t
2
-t
1
)

Giáo viên: Nguyễn Văn Chung
183
Kĩ năng : Rèn kĩ năng làm bài viết tại lớp
Thái độ: Nghiêm túc , trung thực, tự giác khi làm bài kiểm tra.
II. chuẩn bị
- GV: Phô tô đề bài cho HS ra giấy A
4

- HS: Đồ dùng học tập, kiến thức đã đợc học từ đầu HKII
III. Phơng pháp:
- GV phát đề kiểm tra tới từng HS
- HS làm bài ra giấy kiểm tra
IV. tiến trình kiểm tra
A, ổn định tổ chức: 9A: 9B:
B, Kiểm tra:
(GV kiểm tra sự chuẩn bị ở nhà của HS)
C. Đề bài:
Phần I: Khoanh tròn vào chữ cái A,B,C hoặc D đứng trớc phơng án trả lời
đúng của các câu sau:
1, Một bạn học sinh vẽ đờng truyền của 4 tia sáng từ 1 ngọn đèn ở trong bể nớc
(nh hình vẽ) ,đáp án nào sau đây là đúng?
A đờng 1 2 3 4
B đờng 2
C đờng 3 1
D đờng4
2, Đặt một vật trớc 1TKPK, ta sẽ thu đợc một ảnh nào sau đây?
A: một ảnh ảo lớn hơn vật C: một ảnh thật lớn hơn vật
B: một ảnh ảo nhỏ hơn vật D: một ảnh thật nhỏ hơn vật
3, Trong các kết luận sau , kết luận nào đúng ?
A: ngời có mắt tốt nhìn rõ các vật ở xa mà không nhìn rõ các vật ở gần mắt

1, Đặt một AB , có dạng muĩ tên dài 0,5cm vuông góc với trục chính của một
TKHT , cách thấu kính 6cm , thấu kinh có tiêu cự 4cm
Dựng cảnh AB của AB theo đúng tỉ lệ xích
2, Ngời ta chụp ảnh một chậu cây cao 1m, cây cách máy ảnh 2 m, phim cách
vật kính của máy ảnh 6cm . Vẽ hình và tính chiều cao của ảnh trên phim của máy
ảnh?
3, Một ngời chỉ nhìn rõ các vật cách mắt từ 15cm đến 50cm
a, Mắt ngời ấy mắc bệnh gì
b, Ngời ấy phải đeo thấu kính loại gì ?
c, Khi đeo kính phù hợp thì ngời ấy nhìn rõ vật ở xa nhất cách mắt bao nhiêu ?

đáp án
phần I :
1

2

3

4

5

6

D

B

D

có AB/ AB = OA / OA suy ra AB =AB x (OA/ OA) = 100 x (6 / 200) =3cm
Trờng THCS Hoàng Kim GA: Vật lý 9 Giáo viên: Nguyễn Văn Chung
185
3, a, ngời ấy mắc tật cận thị
b, ngời ấy phải đeo kính phản kì
c, khi đeo kính phù hợp ngời ấy nhìn rõ đợc những vật ở xa vô cực.

Thang điểm
PhầnI: (3đ)
Mỗi câu đúng cho 0,5đ
Phần II: (2đ)
Mỗi câu đung cho 0,5đ
Phần III: (5 điển)
Câu 1: vẽ đúng cho 1đ
Câu2 vẽ đợc hình 1đ
Lập đợc tỉ số : AB/AB = OA /OA (0,5đ )
tính đợc AB = 3cm (1đ)
câu3: mỗi ý đúng cho 0,5đ
Tổng : 10 điểm
D. Củng cố:
- Thu bài
- Nhận xét giờ KT
E. Hớng dẫn về nhà


A. Mục tiêu:
- Trình bày đợc phơng pháp đo tiêu cự của thấu kính hội tụ.
- Thực hành đo đợc tiêu cự của thấu kính hội tụ theo phơng pháp trên.
- Rèn kỹ năng làm thí nghiệm.
- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác.
B. phơng tiện thực hiện.
- Mỗi nhóm: + 1 thấu kính hội tụ. f = 15cm
+ 1 vật sáng chữ L hoặc chữ F.
+ 1 màn ảnh.
+ 1 giá quang học.
+ 1 thớc thẳng.
- HS: 1 báo cáo thực hành theo mẫu.
C. Cách thức tiến hành.
Phơng pháp trực quan.
D. Tiến trình lên lớp:
I. ổn định tổ chức: 9A: 9B:
Trờng THCS Hoàng Kim GA: Vật lý 9



? Tiêu cự TK tính ntn?

? Nêu cách đo f? - Khi GV gọi HS trả lời, GV chấm và cho
điểm.
I. Lý thuyết.
1. Trả lời câu hỏi:
a,

b, Xét

OAB và OAB
à
1
O
=

2
O
;


TK)
- Đo chiều cao vật.
- Dịch vật và màn ra xa những khỏng
cách bằng nhau cho đến khi thu đợc
ảnh rõ nét trên màn và đo ảnh phải
cao bằng vật.
- Đo khoảng cách từ vật đến màn và
tính f =
2
4
=
'
4
d d


HĐ 2: Tiến hành đo tiêu cự.
-

HS làm việc theo nhóm: Đo f theo các bớc.

- GV lu ý cho HS: Lúc đầu đặt TK giữa giá
quang học rồi đặt vật và màn gần TK, cách
II. Thực hành.
1. Đo chiều cao vật.
2. Dịch chuyển màn và vật ra xa TK
A

B
A

(L)

5. Tính f =
2
4
=
'
4
d d


HĐ 3: Hoàn thành báo cáo.

- HS hoàn thành vào bảng báo cáo.
- Sau đó GV thu báo cáo, chấm và cho điểm
theo nhóm ( cho điểm kết hợp khi GV quan sát
thái độ của HSƯ làm thí nghiệm )
III. Hoàn thành báo cáo.
IV. Củng cố.
Qua bài TH ta thấy đặc điểm ảnh AB của AB khi AB đặt cách TK 1 khoảng
d = 2f ntn? (ảnh thật, ngợc chiều, cao bằng vật )
V. Hớng dẫn về nhà.
Xem trớc bài 47 SGK.
i - Mục tiêu
1. Kiến thức :
Nêu và chỉ ra đợc trên hình vẽ (hay trên mô hình) hai bộ phận quan trọng nhất
của mắt là thể thuỷ tinh và màng lới.
Nêu đợc chức năng thuỷ tinh thể và màng lới so sánh đợc chúng với các bộ
phận tơng ứng của máy ảnh.
Trình bày đợc khái niệm sơ lợc về sự điều tiết mắt, điểm cực cận và điểm cực

+ Hai bộ phận quan trọng nhất của mắt là gì ?
+ Bộ phận nào của mắt đóng vai trò nh
TKHT ? Tiêu cự của nó có thể thay đổi nh
thế nào ?
+ ảnh của vật mà mắt nhìn thấy hiện ở đâu ?
Yêu cầu HS yếu nhắc lại.
I. Cấu tạo của mắt
1. Cấu tạo :
HS trả lời và ghi vào vở :
Hai bộ phận quan trọng nhất của mắt là thể
thuỷ tinh và màng lới.
Thể thuỷ tình là 1 TKHT, nó phồng lên dẹt
xuống để thay đổi f
Màng lới ở đáy mắt, tại đó ảnh hiện lên
rõ.
2. So sánh mắt và máy ảnh
C
1
:
Giống nhau : + Thể thuỷ tinh và vật kính
đều là TKHT.
+ Phim và màng lới đều có tác dụng nh màn
hứng ảnh.
Khác nhau :
+ Thể thuỷ tinh có f có thể thay đổi
+ Vật kính có f không đổi.
Hoạt động 3 : Tìm hiểu sự điều tiết của mắt
Yêu cầu HS nghiên cứu tài liệu.

Trả lời câu hỏi : Để nhìn rõ vật thì mắt

GV thông báo HS thấy ngời mắt tốt
không thể nhìn thấy vật ở rất xa và mắt
không phải điều tiết.
III. Điểm cực cận và điểm cực viễn.
1. Cực viễn
CV : Là điểm xa nhất mà mắt còn nhìn thấy
vật.
Khoảng cực viễn là khoảng cách từ điểm
cực viễn đến mắt.
GV có thể yêu cầu 2 HS cùng nhìn 1 vật có
kích thớc nh nhau (nh chữ viết trong
SGK) ở đặc điểm cực viễn so sánh khoảng
cực viễn của 2 HS. HS đọc tài liệu và trả lời câu hỏi :
+ Điểm cực cận là gì ?
+ Khoảng cực cận là gì ?
2. Cực cận

Cực cận là điểm gần nhất mà mắt còn
nhìn rõ vật.
+ Khoảng cách từ điểm cực cận đến mắt là
khoảng cực cận.
GV thông báo cho HS rõ tại điểm cực cận mắt
phải điều tiết nên mỏi mắt.



Yêu cầu HS xác định điểm cực cận,

d = 20m

h = 8m
d = 2m
h = ?
C
6
:
Cực viễn là f dài nhất
Cực cận là f ngắn nhất.


Yêu cầu 2 HS nhắc lại kiến thức đã
thu thập đợc trong bài
HS ghi lại phần ghi nhớ vào vở

GV hớng dẫn HS nghiên
cứu mục

"có thể em cha biết". 3. Hớng dẫn về nhà :
Học phần ghi nhớ
Làm bài tập - SBT
G:
Tiết 51

Bài46 : Thực hành và kiểm tra thực hành:
đo tiêu cự của thấu kính hội tụ
Trờng THCS Hoàng Kim GA: Vật lý 9 Giáo viên: Nguyễn Văn Chung
192
6sợi dây dài 30cm
1vôn kế xoay chiều 0-15V
III. Phơng pháp:
Thực hành, hoạt động nhóm
IV. tiến trình bài giảng:
A, ổn định tổ chức: 9A: 9B:
B, Kiểm tra:
Kết hợp trong bài
C. Bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Ghi bảng
Hoạt động2: Vận hành máy điện xoay
chiều.
Tìm hiểu thêm một số tính chất của máy phát
điện xoay chiều. ảnh hởng của chiều quay
của máy, tốc độ của máy đến hiệu điện thế ở
đầu ra của máy
GV: Bố trí và tiến hành TN nh H 38.1
HS: Quan sát, Ghi kết quả vào báo cáo
GV: Y/C HS trả lời C1, C2
HS: thu thập thông tin để trả lời C1,C2

lấy điện vào nguồn điện xoay chiều
-Nhắc nhở các nhóm về kỷ luật và
an t khi sử dụng nguồn điện
D. Củng cố:
- Nêu mục đích bài thực hành
- GV nhận xét giờ thực hành và thu báo cáo thí nghiệm
E. Hớng dẫn về nhà:
- Đọc trớc bài 39: Tổng kết chơng II
- Trả lời ở nhà các câu hỏi phần tự kiểm tra


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status