Tr ờng THDL Đoàn Thị Điểm
Thứ ngày tháng năm 2004
Lớp Lớp : 5 G
Môn : Tập đọc
Tuần26 tiết51
Ngày soạn :
Giáo viên : Thu Hải
Bài soạn : Tranh làng Hồ
I- Mục đích, yêu cầu
1.Đọc trôi trảy, lu loát toàn bài; đọc đúng các từ ngữ, câu, đoạn ,bài.
-Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng rõ ràng, rành mạch, chậm rãi, thể hiện lòng khâm phục,
tự hào, trân trọng những nghệ sĩ dân gian.
2.Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài:
- Hiểu đúng các từ ngữ, câu, đoạn trong bài, diễn biến của câu chuyện.
-Hiểu nội dung chính của bức th : Ca ngợi những nghệ sĩ dân gian đã tạo ra những
sản vật văn hoá truyền thống đặc sắc của dân tộc. Bài văn nhắn nhủ mọi ng-
ời: Hãy biết quý trọng và gìn giữ những nét đẹp cổ truyền của văn hoá dân
tộc.
II- Đồ dùng dạy học
- Tranh minh hoạ trong SGK.
- Một vài bức tranh làng Hồ.
- Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần hớng dẫn HS đọc diễn cảm.
III- Hoạt động dạy - học chủ yếu
Thời
gian
Nội dung các hoạt động
dạy học
Phơng pháp, hình thức tổ chức
dạy học tơng ứng
Ghi
chú
Chú ý : Trong quá trình HS đọc bài, GV uốn
nắn, hớng dẫn cách đoc các từ ngữ khó hoặc dễ
lẫn do phát âm địa phơng.
VD: tranh, thuần phác, khoáy âm dơng, quần
hoa chanh nền đen lĩnh, điệp trắng nhấp
nhánh
-Đọc thầm phần chú giải; giải nghĩa các từ đợc
chú giải trong sgk.
-Đọc diễn cảm toàn bài.
Giọng đọc nhẹ nhàng, chậm rãi, thể hiện cảm
* PP thuyết trình.
- Kiểm tra 2 HS đọc
- GV nhận xét, cho điểm
- GV giới thiệu và ghi tên bài lên bảng.
* PP luyện tập thực hành
-1, 2 hs khá, giỏi đọc bài văn. Cả lớp
đọc thầm theo.
-Gv hớng dẫn các em chia đoạn.
+Một nhóm 2 HS -Nối tiếp đọc trơn
từng đoạn của bài.
+Hs cả lớp đọc thầm theo.
+Hs nhận xét cách đọc của từng bạn.
+Gv hớng dẫn cách đọc của từng đoạn
.
+2 hs khác luyện đọc đoạn .
+Hs nêu từ khó đọc ->GV ghi bảng.
+2-3 hs đọc từ khó.Cả lớp đọc đồng
thanh (nếu cần).
-1 hs đọc phần chú giải(Gv cho hs nêu
những từ các con cha hiểu và tổ chức
Thiết tha yêu mến quê hơng nên tranh của họ
sống động, vui tơi, gắn liền với cuộc sống của
làng quê Việt Nam, thể hiện bản sắc văn hoá
Việt Nam.
-Câu 2:.Kĩ thuật tạo màu trong tranh của
nghệ nhân làng Hồ có gì đặc biệt? ( màu hoa
chanh nền đen lĩnh một thứ màu đen rất Việt
Nam, màu đen không pha bằng thuốc mà luyện
bằng than của rơm nếp, cói chiếu, lá tre của mùa
thu. Màu trắng điệp càng ngắm càng a nhìn với
những hạt cát nhấp nhánh muôn ngàn hạt phấn
- đó cũng là một sự sáng tạo góp vào kho tàng
màu sắc của hội hoạ Việt Nam.)
GV rút ra kết luận: Sự say mê công việc,
ham thích tìm tòi sáng tạo đã khiến những
nghệ nhân làng Hồ tạo cho tranh những màu
sắc độc đáo, tơi đẹp chỉ Việt Nam mới có.
Câu 3, 4:
+ Tìm những từ ngữ thể hiện lòng biết ơn và
khâm phục của tác giả đối với các nghệ sĩ vẽ
tranh làng Hồ ( Từ những ngày còn ít tuổi - đã
thích tranh làng Hồ, thấm thía một nỗi biết ơn
đối với những ngời nghệ sĩ tạo hình của nhân
dân).
+ Vì sao tác giả lại khâm phục và biết ơn
những nghệ sĩ dân gian làng Hồ?
GV chốt lại:
Yêu mến cuộc đời và quê hơng, những nghệ sĩ
dân gian làng Hồ đã tạo nên những bức tranh có
nội dung rất sinh động, vui tơi. Kĩ thuật làm
và gìn giữ những nét đẹp cổ truyền của
văn hoá dân tộc.
c)Đọc diễn cảm.
- Hớng dẫn HS xác định giọng đọc trong bài
văn: Giọng đọc nhẹ nhàng, chậm rãi, thể hiện
cảm xúc trân trọng của tác giả trớc những giá
trị văn hoá cổ truyền của dân tộc.
Từ ngày còn ít tuổi,/tôi đã thích những tranh
lợn, /gà,/ chuột,/ếch,/ tranh cây dừa,/ tranh tố
nữ,/của làng Hồ.// Mỗi lần Tết đến,/ đứng trớc
cái chiếu/ bày tranh làng Hồ giải trên các lề phố
ở Hà Nội,/lòng tôi thấm thía một nỗi biết ơn đối
với những ng ời nghệ sĩ tạo hình của nhân dân.//
Họ đã đem vào cuộc sống một cách nhìn thuần
phác,/càng ngắm càng thấy đậm đà, / hóm hỉnh
và t ơi vui.//
C. Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét tiết học,biểu dơng những hs học
tốt.
- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc bài văn;
đọc trớc bài Đất nớc.
đoạn văn cần luyện đọc.
+2 hs đọc mẫu câu, đoạn văn.
+Nhiều hs luyện đọc diễn cảm đoạn
văn .
-Từng lợt 3 hs nối nhau đọc cả bài.Hs
khác nhận xét->Gv đánh giá, cho
điểm.
- GV đọc mẫu 1 đoạn văn.
Phơng pháp, hình thức tổ
chức dạy học tơng ứng
Ghi
chú
5
2
A.Kiểm tra bài cũ:
-Đọc lại bài Tranh làng Hồ và trả lời các câu hỏi
3, 4 trong SGK.
B.Dạy bài mới
1.Giới thiệu bài:
Hôm nay các em sẽ học một bài thơ nổi tiếng
bài thơ Đất nớc của nhà thơ Nguyễn Đình Thi.
Với bài thơ này, các em sẽ hiểu thêm suy ngẫm về
đất nớc, cảm xúc tự hào về đất nớc, về dân tộc của
Nguyễn Đình Thi.
2.Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
a)Luyện đọc
+ Ngắt giọng đúng nhịp thơ. VD:
Sáng mát trong/ nh sáng năm xa/
Gió mùa thu/ hơng cốm mới/
Tôi nhớ/ những ngày thu/ đã xa.//
Sáng chớm lạnh trong lòng Hà Nội/
Những phố dài/ xao xác hơi may/
Ngời ra đi đầu/ không ngoảnh lại/
Sâu lng/thềm nắng lá rơi đầy.//
+Đọc cả bài.
+ Đọc diễn cảm toàn bài
Giọng đọc phù hợp với cảm xúc của từng
đoạn: đoạn 1 ( khổ 1 và 2 ) đọc chậm rãi, nhẹ
-Gv ghi tên bài bằng phấn màu.
* PP luyện tập thực hành
- GV hoặc 1, 2 HS khá giỏi đọc
bài.
-Nhiều HS tiếp nối nhau đọc từng
khổ thơ - sao cho bài thơ đợc đọc
đi, đọc lại 2, 3 lợt.
-Hs nêu từ khó đọc->gv ghi bảng;
2,3 hs đọc từ khó.
-1 hs đọc phần chú giải
-2, 3 HS đọc cả bài. Hs khác nhận
xét.
- GV đọc diễn cảm toàn bài :
PP trao đổi đàm thoại trò -
trò.
-Gv tổ chức cho hs hoạt động dới
sự điều khiển thay phiên của hai hs
khá giỏi. Gv là cố vấn, trọng tài.
+Hs thứ nhất điều khiển các
bạn tìm hiểu đoạn 1
- 1HS đọc thành tiếng khổ thơ 1,
2. Cả lớp đọc thầm, trả lời câu hỏi.
- 1HS đọc thành tiếng khổ thơ 3.
Cả lớp đọc thầm, trả lời câu hỏi.
Hà Nội từ biệt Thủ đô lên chiến khu đi kháng chiến
Câu 2: Cảnh đất nớc trong mùa thu mới đợc tả
trong khổ thơ thứ 3 đẹp và vui nh thế nào? ( Đẹp:
rừng tre phấp phới; trời thu thay áo mới, trời thu
trong biếc. Vui: rừng tre phấp phới, trời thu nói cời
thiết tha).
Ví dụ:
Mùa thu nay/ khác rồi/
Tôi/ đứng vui nghe/ giữa núi đồi/
Gió thổi/ rừng tre/ phấp phới
Trời thu/ thay áo mới//
Trong biếc/ nói cời thiết tha.//
Trời xanh đây/ là của chúng ta/
Núi rừng đây/ là của chúng ta/
Những cánh đồng/ thơm mát/
- 1HS đọc thành tiếng khổ thơ 4,
5. Cả lớp đọc thầm, trả lời câu hỏi.
- Hs đặt câu hỏi phụ.
- HS phát biểu tự do.
+Gv yêu cầu hs nêu đại ý của bài.
+Gv ghi đại ý lên bảng.
+Hs ghi đại ý vào vở soạn.
+1 hs đọc lại đại ý.
- GV kết luận phần tìm hiểu
bài.
*PP vấn đáp và pp thực
hành ,luyện tập
GV hớng dẫn HS tìm giọng đọc
của bài thơ
- GV đọc mẫu 2 khổ thơ.
- Nhiều HS đọc diễn cảm từng khổ
thơ, cả bài thơ
- GV hớng dẫn HS thi đọc thuộc
lòng từng khổ thơ, cả bài thơ
- Cả lớp bình chọn ngời đọc diễn
cảm hay nhất, ngời có trí nhớ tốt
- Một số tờ phiếu khổ to kẻ sẵn các ô chữ ở BT2 để HS làm bài theo nhóm.
III- Hoạt động dạy - học chủ yếu
Thời
gian
Nội dung các hoạt động
dạy học
Phơng pháp, hình thức tổ chức
dạy học tơng ứng
Ghi
chú
2
A.Kiểm tra bài cũ:
Làm lại BT3 của tiết Luyện từ và câu trớc.
( mỗi HS đọc đoạn văn ngắn kể về 1 tấm gơng hiếu
học trong đó có sử dụng phép lợc để liên kết câu;
chỉ rõ phép lợc đã đợc sử dụng.)
- 2 HS làm bài.
- GV nhận xét, cho điểm.
c ầ u k i ề
u
k h á c g i
ố
n g
5
7'
- Có làm thì mới có ăn
Không làm chết đói nhăn răng đáng đời.
- Trên đồng cạn dới đồng sâu
Chồng cày vợ cấy con trâu đi bừa.
- Cày đồng đang buổi ban tra
c) Đoàn kết:
- Gà cùng một mẹ chớ hoài đá nhau.
- Một cây làm chẳng nên non
Ba cây chụm lại thành hòn núi cao.
- Bầu ơi thơng lấy bí cùng
Tuy rằng khác giống nhng chung một giàn.
- Nhiễu điều phủ lấy giá gơng
Ngời trong một nớc phải thơng nhau cùng.
d) Nhân ái:
- Thơng ngời nh thể thơng thân.
- Lá lành đùm lá rách.
- Máu chảy ruột mềm
- Môi hở răng lạnh.
- Anh em nh thể tay chân
Rách lành đùm bọc, khó khăn đỡ đần.
- Chị ngã, em nâng.
*PP thuyết trình, trực quan.
GV nêu mục đích yêu cầu của
giờ học
-GV ghi tên bài bằng phấn màu.
*PP thực hành, luyện tập
- 1 HS đọc yêu cầu của bài tập. Cả lớp
m.
n.
o.
p.
q.
5. Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét tiết học, biểu dơng những HS học
tốt.
- Yêu cầu HS về nhà làm BT 2; chuẩn bị cho tiết Từ
câu tới.
Cả lớp đọc thầm lại
- GV phát phiếu cho HS trao đổi theo
nhóm.
-HS làm việc theo nhóm- các em đọc
thầm từng câu tục ngữ, ca dao hoặc câu
thơ, trao đổi phỏng đoán chữ còn thiếu
trong câu điền vào chỗ trống.
- Sau thời gian quy định, đại diện mỗi
nhóm dán kết quả làm bài lên bảng lớp,
đọc kết quả, giải ô chữ tô màu da cam
- Cả lớp và GV nhận xét và kết luận
nhóm thắng cuộc.
- HS nối tiếp nhau đọc lại tất cả các
câu tục ngữ ca dao, câu thớau khi đã
điền các tiếng hoàn chỉnh.
- Cả lớp làm bài vào ô chữ trong SGK.
Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
ớ
k ẻ c h o
n ớ
c
c ò n
l ạ c h
n
à o
v ữ n g n
h
c â y
n h
ớ
t h ơ n g
t h ì n ê
n
ă n
g
ạ o
u
ố n c â y
c ơ đ
ồ
n
h à c ó n ó c
I- Mục đích, yêu cầu
1.Hiểu thế nào là liên kết câu bằng phép nối, tác dụng của phép nối.
2. Biết tìm phép nối trong đoạn văn và sử dụng phép nối để liên kết câu.
II- Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ viết đoạn văn ở BT1 ( phần Nhận xét).
Nêu mục đích, yêu cầu của bài học.
2. Phần nhận xét
a)Câu 1
Lời giải:
Các câu đứng liền nhau nói đến các sự
việckế tục, liền mạch nhau. Câu 2 là sự bổ
sung cho câu 1. Câu 3 nêu kết quả của
những việc đợc nói ở câu 1, câu 2. Câu 4 lại
nêu một sự việc t ơng phản( ng ợc lại) với suy
tính và hành động của cụ ún - đã nêu ở các
câu 1, 2, 3).
b) Câu 2
Lời giải:
Gợi ý:
+ Câu 2 dùng từ ngữ nào để biểu thị ý bổ
sung cho câu 1 ( hơn nữa ).
+ Câu 3 dùng từ ngữ nào để nêu kết quả của
những việc đợc nói ở câu 1, câu2 ? ( thế là ).
+ Câu 4 dùng từ ngữ nào để nêu sự việc t ơng
phản ( ng ợc lại ) với suy tính và hành động
của cụ ún - đã đợc nêu ở câu 1, 2, 3.( nhng
).
GV nói: Cách dùng những từ ngữ có tác
dụng để chuyển tiếp ý giữa các câu nh trên đ-
ợc gọi là phép nối.
3. Phần ghi nhớ
* PP kiểm tra ,đánh giá.
- GV kiểm tra HS đọc thuộc lòng
các câu đó.
-Hs khác nhận xét .
4.Phần Luyện tập
a)Bài 1
Lời giải:
Đoạn 1 : nhng nối câu 3 với câu 2
Đoạn 2 : vì thế ( ở câu 4 ) nối đoạn 2 với
đoạn 2
rồi nối câu 5 với câu 4.
Đoạn 3: nhng (ở câu 6)nối đoạn 3 với
đoạn 2
rồi nối câu 7 với câu 6.
Đoạn 4 : đến ( ở câu 8 ) nối đoạn 4 với
đoạn 3.
Đoạn 5 : đến nối câu 11 với câu 9, 10
sang đến nối câu 12 với các
câu 9, 10, 11.
Đoạn 6: nhng (ở câu 13) nối đoạn 6 với
đoạn 5.
mãi đến nối câu 14 với câu 13,
với đoạn trên.
Đoạn 7 : đến ( ở câu 15 ) nối đoạn 7 với
đoạn 6
rồi nối câu 16 ( câu cuối cùng ) với
câu 15.
b) Bài 2
Lời giải:
Câu a: chọn từ riêng.
Câu b: chọn từ riêng và mặt khác.
Câu c: chọn từ thảo nào và còn.
c) Bài 3
- 3 HS lên bảng làm BT trên
phiếu hoặc trên bảng phụ.
- HS làm việc cá nhân
- HS phát biểu ý kiến
- Cả lớp nhận xét.GV kết luận.
-1 hs đọc yêu cầu của bài tập.Cả
lớp đọc thầm.
- HS làm việc cá nhân
- 3, 4 HS lên bảng làm BT trên
phiếu hoặc trên bảng phụ.
- HS phát biểu ý kiến
- Cả lớp nhận xét.GV kết luận.
Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
Tr ờng THDL Đoàn Thị Điểm
Thứ ngày tháng năm 2004
Lớp Lớp : 5 G
Môn : Tập làm văn
Tuần26 tiết51
Ngày soạn :
Giáo viên : Thu Hải
Ôn tập về văn tả cây cối
I- Mục đích, yêu cầu
- Củng cố hiểu biết về văn tả cây cối: thế nào là tả cây cối? Cấu tạo của bài văn miêu tả cây cối
chức dạy học tơng ứng
Ghi
chú
2
35
A.Kiểm tra bài cũ
Liệt kê những bài văn tả cây cối mà em đã
học hoặc đã viết trong học kì II lớp 4.Nêu
dàn ý của một trong các bài văn ấy.
B.Bài mới
1-Giới thiệu bài:
ở lớp 4 các em đã học câu tạo của một bài
văn tả cây cối; đã luyện tập quan sát, chọn
lọc chi tiết tả một cái cây quen thuộc; tập
chuyển những kết quả quan sát đã có thành
dàn ý; chuyển dàn ý thành một bài văn miêu
tả cây cối hoàn chỉnh. Tiết học này và tiết
học sau, các em sẽ ôn tập để củng cố và
khắc sâu kiến thức về văn tả cây cối, làm viết
một bài văn tả cây cối hoàn chỉnh.
ý b) Nêu dàn ý của một trong các bài
văn. VD: bài Cây trám đen ( tr77)
*Mở bài:
PP kiểm tra, đánh giá
- GV kiểm tra vở của HS cả lớp
phần chuẩ bị cho bài ôn tập về
văn tả cây cối và nhận xét.
*PP thuyết trình, trực quan.
-Gv giới thiệu.
- 1 HS đọc to rõ đề bài.Cả lớp
đọc thầm.
- GV nhắc HS chú ý 2 yêu cầu
của bài tập: các em phải mở SGK
Tiếng Việt 4 tập 2, liệt kê những
bài văn tả cây cối đã đọc hoặc
viết( bài đã đọc không nhất thiết
là là văn bản của tiết TLV, có thể
là bài trong các tiết Tập đọc.
- Sau đó, mỗi HS chọn nêu một
dàn ý của 1 trong các bài văn vừa
liệt kê.
- HS trao đổi theo cặp hoặc theo
nhóm nhỏ, trả lời các câu hỏi.
GV phát bút dạ và giấy khổ to
cho HS viết bài.Để tiết kiệm thời
gian, HS chỉ viết tên bài văn
không viết tên tác giả.
- 5, 6 HS dán bài làm trên bảng
lớp, trình bày kết quả.
- GV và cả lớp nhận xét, chốt lại
giả sử dụng để tả cây chuối:
*So sánh:
Tàu lá nhỏ xanh lơ, dài nh lỡi mác đâm
thẳng lên trời;
Các tàu lá ngả ra mọi phía nh những cái
quạt lớn;
Cái hoa thập thò, hoe hoe đỏ nh một mầm
lửa non.
Nhân hoá:
Dùng những từ ngữ chỉ đặc điểm, phẩm
chất của con ngời để gắn cho cây chuối:
đĩnh đạc, thành chị, thành mẹ, hơn hớn.
Dùng những từ ngữ chỉ hành động của con
ngời để gắn cho cây chuối: đánh động cho
mọi ngời biết, làm ra, bận,đa, đành để
mặc, khẽ khàng
Dùng những từ ngữ chỉ bộ phận đặc trng
của con ngời của con ngời để gắn cho cây
chuối:cổ, nách
Dùng những từ ngữ chỉ quan hệ thân
tộccủa con ngời để gắn cho cây chuối: chị,
đứa con.
- 2HS nối tiếp nhau đọc ttoàn
văn yêu cầu của bài( yêu câu, bài
văn, câu hỏi sau bài ) .Cả lớp đọc
thầm theo.
- HS làm việc cá nhân hoặc trao
đổi theo cặp, trả lời các câu hỏi.
- HS phát biểu ý kiến. Cả lớp và
GV nhận xét, chốt lại lời giải
3. Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS về nhà hoàn chỉnh lại đoạn
văn tả một bộ phận của cây, viết lại vào vở;
chuẩn bị viết bài văn tả cây cối trong tiết học
tới.
Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
Tr ờng THDL Đoàn Thị Điểm
Thứ ngày tháng năm 2004
Lớp Lớp : 5 G
Môn : Tập làm văn
Tuần26 tiết52
Ngày soạn :
Giáo viên : Thu Hải
Bài viết văn tả cây cối
I- Mục đích, yêu cầu
Dựa trên kết quả tiết ôn luyện về văn tả cây cối, HS viết đợc một bài văn tả cây cối có bố cục
rõ ràng, đủ ý, thể hiện đợc những quan sát riêng; dùng từ, đặt câu đúng; câu văn có hình ảnh,
cảm xúc.
II- Đồ dùng dạy học
- Giấy kiểm tra hoặc vở.
- Tranh vẽ hoặc ảnh chụp một số cây cối.
III- Hoạt động dạy - học chủ yếu
Thời
gian
* PP kiểm tra ,đánh giá.
GV kiểm tra 2 hs.
-GV nhận xét, đánh giá, cho điểm.
*PP thuyết trình, trực quan.
-Gv giới thiệu.
* PP luyện tập ,thực hành
- 1 HS đọc 5 đè bài trong SGK. Cả
lớp đọc thầm.
- Nhiều HS nói về đề văn em chọn.
- 1 HS đọc gợi ý ( Tìm ý cho bài
văn ). Cả lớp đọc thầm theo.
- Cả lớp dựa vào gợi ý1 lập nhanh
dàn ý bài viết.
- 1 HS khá, giỏi đọc dàn ý đã lập.GV
nhận xét nhanh.
- HS làm bài dựa trên dàn ý đã lập.
- GV thu bài lúc cuối giờ.
Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
Tr ờng THDL Đoàn Thị Điểm
Thứ ngày tháng năm 2004
Lớp Lớp : 5 G
Môn : Kể chuyện
Tuần26 tiết26
Ngày soạn :
Giáo viên : Thu Hải
kể chuyện đợc chứng kiến
hoặc tham gia
I- Mục đích, yêu cầu
- Kể một câu chuyện chân thực, có ý nghĩa nói lên truyền thống tôn s trọng đạo của ngời Việt
Nam mà HS đợc chứng kiến hoặc tham gia.
Trong tiết kể chuyện hôm nay, các
em sẽ tự mình tìm và kể một câu
chuyện thể hiện truyền thống tôn s
trọng đạo của ngời Việt Nam mà em
đã chứng kiến hoặc về một kỉ niệm
của em với thầy cô. Chúng ta xem
bạn nào kể đợc 1 câu chuyện chân
thực, tự nhiên có ý nghĩa.
3.Hớng dẫn hs kể chuyện
a)Hớng dẫn HS hiểu yêu cầu
của đề bài
Gợi ý 1: ( Những việc làm thể hiện
truyền thống tôn s trọng đạo)
Gợi ý 2:( Kỉ niệm về thầy cô).
Gợi ý 3, 4:
*PP kiểm tra, đánh giá
- 2HS kể lại truyện.
*PP thuyết trình, trực quan.
-Gv giới thiệu.
- 1 HS đọc đề bài, GV gạch dới những
từ ngữ cần chú ý: Kể một câu
chuyện mà em đã chứng kiến
hoặc tham gia thể hiện truyền
thống tôn s trọng đạo của ngời
Việt Nam ta. Kể một kỉ niệm về
thầy giáo hoặc cô giáo của em,
qua đó thể hiện lòng biết ơn của
em với thầy cô.
- GV giúp HS tìm đợc câu chuyện của
mình bằng cách đọc tuần tự các gợi ý
- 1 HS nhắc lại tên một số câu chuyện
đã đợc kể trong giờ học.
- GV nhận xét tiết học. Cả lớp bình
chọn ngời kể chuyện hay nhất trong
tiết học.
- Yêu cầu HS về nhà tập kể chuyện.
- Cả lớp đọc thầm bài tham khảo Cô
giáo lớp Một
- Từng HS nhìn dàn ý đã lập, kể câu
chuyện của mình trong nhóm, cùng trao
đổi về ý nghĩa câu chuyện; cử đại diện
nhóm thi kể chuyện trớc lớp.
- GV tới từng nhóm giúp đỡ, uốn nắn
khi HS kể chuyện.
- Đại diện các nhóm thi kể ( các đại diện
phải có trình độ tơng đơng ).
- Sau mỗi câu chuyện, HS trao đổi, thảo
luận về ý nghĩa chuyện. Có thể nêu câu
hỏi cho ngời kể.
- Cả lớp và GV nhận xét, tính điểm thi
đua; bình chọn câu chuyện hay nhất
trong tiết học.
Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
Tr ờng THDL Đoàn Thị Điểm
Thứ ngày tháng năm 2004
Lớp Lớp : 5 G
Môn : Chính tả
đối chiếu SGK để tự sửa những chữ viết sai bên lề trang vở.
3.Hớng dẫn HS làm bài tập chính tả:
Bài tập 2:
- 1 HS đọc yêu cầu của bài. Cả lớp đọc thầm theo.
- HS làm việc độc lập các em đọc lại đoạn trích Những ngời đâu tiên, vừa đọc vừa gạch mờ
dới các tên riêng tìm đợc, suy nghĩ, giải thích cách viết các tên riêng đó.
- GV mời 3, 4 HS lên nêu tên riêng có trong bài và giải thích cách viết, viết đúng; sau đó nói
lại quy tắc.
- Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng, kết luận ngời thắng cuộc.
* GV giải thích thêm: Trái Đất tên hành tinh của chúng ta đang sống, không thuộc nhóm
tên riêng nớc ngoài.
(Lời giải:
- Các tên riêng chỉ ngời ( Cri- xtô- phô - rô Cô - lôm bô, A mê - ri- gô Ve- xpu xi, Phéc
năng đơ Ma gien lăng, ét mân Hin la ri, Ten sing No- rơ - gay ), các tên địa lí ( I-
ta- li a, Lo- ren, A mê - ri ca, E- vơ rét, Hi- ma- lay- a, Niu Di lân): viết hoa chữ cái đầu
của mỗi bộ phận tên riêng. Các tiếng trong bộ phận tên riêng đợc ngăn cách nhau bởi dấu
gạch nối.
- Các tên riêng còn lại( trừ Trái Dất): Mĩ, ấn Độ, Pháp, Bồ Đào Nha, Thái Bình Dơng đợc
viết hoa chữ cái đầu của mỗi chữ, vì đây là tên riêng nớc ngoài nhng đọc theo phiên âm
Hán Việt.
Bài tập 3:
- GV nêu yêu cầu của bài. Cả lớp đọc thầm lại
- GV nói với HS : BT này đố các em tìm đúng và viết đúng chính tả tên của ba ngời nổi tiếng
trên thế giới:
+ ngời làm ra chiếc máy bơm đầu tiên của loài ngời ( ác- si mét).
+ Ngời viết chữ đẹp nổi tiếng của Trung Quốc thời xa ( Vơng Hi Chi).
+ ngời tạo ra chiếc máy tính đầu tiên trên thế giới ( Pa s can).
+ tên của thành phố khởi xớng Đại hội Thể thao O- lim- pic ( nớc Hi Lạp).
+ tên của nớc đông dân nhất thế giới ( Trung Quốc).
+ tên của nớc ít dân nhất thế giới ( Va- ti- căng).