Giáo án tiếng việt 5 tuần 29 - Pdf 14

Trờng THDL Đoàn Thị Điểm
Thứ ngày tháng năm 2005
Lớp: 5 G Môn : Tập đọc
Tuần29 tiết57
Ngày soạn :
Giáo viên : Thu Hải
Bài soạn : Thuần phục s tử

I.Mục đích, yêu cầu:
1.Đọc lu loát toàn bài:
-Đọc đúng các từ ngữ, câu, đoạn, bài, tên ngời nớc ngoài phiên âm ( Ha li ma, A la ).
-Biết đọc diễn cảm bài văn, giọng đọc phù hợp với nội dung mỗi đoạn và lời các nhân vật ( lời
kể: lúc băn khoăn, lúc hồi hộp, lúc nhẹ nhàng; lời của vị tu sĩ: từ tốn, hiền hậu ).
2.Hiểu các từ ngữ trong truyện, diễn biến của truyện.
Hiểu ý nghĩa của truyện: đề cao các đức tính kiên nhẫn, dịu dàng, thông minh cái làm
nên sức mạnh của ngời phụ nữ, bảo vệ hạnh phúc gia đình.
II.Đồ dùng dạy học:
-Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.
-Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần hớng dẫn HS đọc diễn cảm.
III.Các hoạt động dạy học:
Thời
gian
Nội dung các hoạt động dạy học Phơng pháp hình thức tổ chức
dạy học tơng ứng
Ghi
chú
5
2
32
A.Kiểm tra bài cũ:
B.Dạy bài mới:

*PP kiểm tra đánh giá:
-GV kiểm tra 2 HS đọc truyện Con
gái, trả lời những câu hỏi sau bài
đọc.
*PP thuyết trình:
-GV giới thiệu và ghi tên bài bằng
phấn màu lên bảng lớp.
*PP đàm thoại trò trò, trò
thầy:
-1 HS khá đọc toàn bài văn. Các Hs
khác đọc thầm theo.
-1 số HS tiếp nối nhau đọc từng
đoạn, các HS khác đọc thầm theo.
-Cả lớp đọc thầm những từ ngữ khó
đợc chú giải trong SGK.
-1 HS đọc thành tiếng hoặc giải
nghĩa lại các từ ngữ đó.
-GV giúp các em giải nghĩa thêm
các từ các em cha hiểu ( nếu có ).
-3 HS nối tiếp nhau đọc cả bài. HS
b)Tìm hiểu bài:
Câu 1: Ha li ma đến gặp vị tu
sĩ để làm gì? ( Nàng muốn vị tu sĩ
cho nàng lời khuyên: làm cách nào
để chồng nàng hết cau có, gắt gỏng,
gia đình trở lại hạnh phúc nh trớc).
+Vị tu sĩ ra điều kiện thế nào? ( Nếu
nàng đem đợc ba sợi lông bờm của
một con s tử sống về, cụ sẽ nói cho
nàng biết bí quyết ).

khi s tử đã no nê, ngoan ngoãn nằm
bên chân Ha li ma, nàng bèn
khấn thánh A la che chở rồi lén
nhổ ba sợi lông bờm của s tử. Con
vật giật mình chồm dậy. Bắt gặp ánh
mắt dịu hiền của nàng, s tử cụp mắt
xuống rồi lẳng lặng bỏ đi).
-Vì sao khi gặp ánh mắt của Ha li
ma, con s tử đang giận dữ bỗng
cụp mắt xuống, lẳng lặng bỏ đi?
( HS phát biểu tự do. Những ý kiến
nh sau đợc xem là đúng:
+Vì ánh mắt dịu hiền của Ha li
theo dõi nhận xét.
-GV đọc mẫu toàn bài một lần.
*PP đàm thoại:
+HS đọc ( thành tiếng, đọc thầm,
đọc lớt ) từng đoạn, cả bài; trao đổi,
thảo luận về các câu hỏi trong SGK.
GV là trọng tài, cố vấn.
+HS đọc lớt đoạn 1, trả lời các câu
hỏi 1
+ Hs đặt thêm câu hỏi phụ.
+1 HS nêu ý đoạn 1, GV ghi bảng.
+1 HS đọc lại ý đoạn 1
-1 HS đọc thành tiếng đoạn 2. Cả
lớp đọc thầm lại, trả lời câu hỏi 2
- Hs đặt thêm câu hỏi phụ.
-1 HS nêu ý đoạn 2, GV ghi bảng.
-1 HS đọc lại ý đoạn 2

ợc s tử bằng trí thông minh, lòng kiên
nhẫn và đức dịu hiền.
Đại ý: Truyện đề cao đức tính kiên
nhẫn, dịu dàng, thông minh cái
làm nên sức mạnh của ngời phụ nữ,
bảo vệ hạnh phúc gia đình.
c)Đọc diễn cảm:
VD:
Nhng mong muốn hạnh phúc đã
giúp nàng tìm ra cách làm quen chúa
sơm lâm.// Tối đến,/ nàng ôm một
con cừu non vào rừng.// Thấy có
mồi,/ s tử gầm lên một tiếng,/ nhảy
bổ tới.// Ha li ma cũng hét lên
khiếp đảm/ rồi ném con cừu xuống
đất.//
Ha li ma chạy ngay tới nhà
vị tu sĩ.// Cụ già mỉm c ời://
-Chỉ trong ít ngày,/ bằng trí thông
minh,/ lòng kiên nhẫn và đức dịu
dàng,/ con đã thuần phục đợc một
con s tử hung dữ.// Lẽ nào con không
làm mềm lòng nổi một ngời đàn ông/
vốn yếu đuối hơn s tử rất nhiều?//
Con đã nắm đợc bí quyết rồi đấy.//
3.Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét tiết học.
-Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện
đọc bài văn; chuẩn bị cho tiết tập đọc
tới. Đọc trớc bài Bầm ơi.

Bài soạn : Bầm ơi

I.Mục đích, yêu cầu:
-Biết đọc trôi chảy, diễn cảm bài thơ với giọng cảm động, trầm lắng thể hiện tình cảm yêu th-
ơng mẹ rất sâu nặng của anh chiến sĩ Vệ quốc quân.
-Hiểu nội dung, ý nghĩa của bài thơ: Ca ngợi ngời mẹ và tình mẹ con thắm thiết sâu nặng giữa
ngời chiến sĩ ở ngoài tiền tuyến với ngời mẹ lam lũ tần tảo giàu tình yêu thơng con nơi quê
nhà.
*Học thuộc lòng bài thơ.
II.Đồ dùng dạy học:
-Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.
-Bảng phụ để ghi những khổ thơ cần hớng dẫn HS đọc diễn cảm.
III.Các hoạt động dạy- học:
Thời
gian
Nội dung các hoạt động dạy học Phơng pháp hình thức tổ chức
dạy học tơng ứng
Ghi
chú
5
2
A.Kiểm tra bài cũ:
B.Dạy bài mới:
1.Giới thiệu bài:
GV khai thác tranh minh hoạ ( Anh bộ
đội trên đờng hành quân đang nghĩ tới
hình ảnh ngời mẹ già lom khom cấy lúa
trong cảnh trời ma lạnh), giới thiệu bài
thơ Bầm ơi một bài thơ Tố Hữu sáng
tác thời kháng chiến chống thực dân

anh chiến sĩ thầm nhớ tới ngời mẹ nơi
quê nhà. Anh nhớ hình ảnh mẹ lội ruộng
cấy mạ non, mẹ run vì rét).
GV nói thêm: Mùa đông ma phùn gió bấc
thời điểm các làng quê vào vụ cấy
đông. Cảnh chiều buồn làm anh chiến sĩ
chạnh nhớ tới mẹ, thơng mẹ phải lội
ruộng bùn lúc gió ma.
Câu 2: Tìm những hình ảnh so sánh thể
hiện tình cảmn mẹ con thắm thiết sâu
nặng?
( Ma bao nhiêu hạt thơng bầm bấy nhiêu.
Con đi trăm núi ngàn khe
Cha bằng muôn nỗi tái tê lòng bầm
Con đi đánh giặc mời năm
Cha bằng khó nhọc đời bầm sáu mơi. )
Câu 3: Cách nói so sánh ấy có tác dụng
gì?( Cách nói ấy có tác dụng làm yên
lòng mẹ: mẹ đừng lo nhiều cho con,
những việc con đang làm không thể so
sánh với những vất vả, khó nhọc mẹ đã
phải chịu).
Câu 4: Qua lời tâm tình của anh chiến sĩ
em nghĩ gì về ngời mẹ của anh?
( Ngời mẹ của anh chiến sĩ là một phụ nữ
Việt Nam điển hình: chịu thơng chịu khó,
hiền hậu, đầy tình thơng yêu con)
-Cuối cùng GV yêu cầu HS nêu nội dung
bài thơ. HS phát biểu tự do. VD:
+ Bài thơ ca ngợi ngời mẹ chiến sĩ tần

nội dung bài thơ. HS phát biểu tự
do. VD:
-HS nêu đại ý của bài, GV ghi
bảng.
-3 HS đọc lại đại ý.
1
thơ:
Bài thơ là nỗi nhớ, là tâm sự thầm kín
của ngời chiến sĩ với mẹ. Vì vậy giọng
đọc của bài thơ phải là giọng xúc động,
trầm lắng. Chú ý đọc nhấn giọng, ngắt
giọng đúng các khổ thơ.
VD:
Bầm ra ruộng cấy bầm run /
Chân lội d ới bùn, /tay cấy mạ non./
Mạ non bầm cấy mấy đon/
Ruột gan bầm lại th ơng con mấy lần.//
Bầm ơi,/ sớm sớm chiều chiều/
Thơng con/ bầm chớ lo nhiều bầm nghe/
Con đi trăm núi ngàn khe/
Cha bằng muôn nỗi tái tê lòng bầm/
Con đi đánh giặc m ời năm/
Cha bằng khó nhọc đời bầm sáu mơi.//
3.Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét tiết học.
-Yêu cầu HS về nhà tiếp tục học thuộc
lòng bài thơ; chuẩn bị cho tiết tập đọc tới.
Đọc trớc bài Công việc đầu tiên.
-GV hớng dẫn HS đọc diễn cảm
bài thơ:

-Giấy trắng khổ A
4
đủ để phát cho từng HS làm bài tập 1b,c ( viết những phẩm chất em thích ở
một bạn nam, 1 bạn nữ; giải thích nghĩa của từ ).
-Từ điển HS ( nếu có)
III.Các hoạt động dạy- học:
Thời
gian
Nội dung các hoạt động dạy học Phơng pháp hình thức tổ chức
dạy học tơng ứng
Ghi
chú
5
A.Kiểm tra bài cũ: *PP kiểm tra đánh giá:
-GV kiểm tra 2 HS làm lại các bài
tập 2, 3 của tiết ôn tập về dấu câu (
1
33
32
B.Dạy bài mới:
1.Giới thiệu bài:
Trong tiết Luyện từ và câu hôm nay,
các em sẽ học mở rộng, làm giàu vốn từ
gắn với chủ điểm Nam và nữ. Tiết học sẽ
giúp các em biết những từ chỉ những
phẩm chất quan trọng của nam, của nữ;
biết các thành ngữ, tục ngữ nói về nam và
nữ.
2.H ớng dẫn HS làm bài tập:
Bài tập1:

- Ma ri - ô có phẩm chất của một ngời
đàn ông kín đáo (giấu nỗi bất hạnh của
mình không kể cho bạn biết), quyết đoán
mạnh mẽ, cao thợng (ôm ngang lng bạn
ném xuống nớc, nhờng chỗ sống của
mình cho bạn, mặc dù cậu ít tuổi và thấp
bé hơn.
-Giu li ét ta dịu dàng, đầy nữ
tính, khi giúp Ma ri - ô bị thơng:
hoảng hốt chạy lại, quỳ xuống, lau máu
trên trán bạn, dịu dàng gỡ chiếc khăn đỏ
tuần 28, trang 130) ( Làm miệng ):
Mỗi em làm một bài.
*PP thuyết trình:
-GV giới thiệu và ghi tên bài bằng
phấn màu lên bảng lớp.
*PP đàm thoại trò trò:
-1HS khá đọc toàn văn yêu cầu
của bài. Cả lớp đọc thầm lại, suy
nghĩ, làm việc cá nhân tự trả lời
lần lợt từng câu hỏi a b c.
Với câu hỏi c, các em có thể sử
dụng từ điển để giải nghĩa ( nếu có
).
-GV tổ chức cho HS cả lớp trao
đổi, thảo luận, tranh luận, phát
biểu ý kiến lần lợt theo từng câu
hỏi.
Chú ý: GV nên hớng HS đồng tình
với ý kiến đã nêu.Trong trờng hợp

-(Các câu b c đ đồng nghĩa với
nhau: Nam thanh nữ tú Trai tài gái
đảm Trai thanh gái lịch -> ca ngợi trai
gái giỏi giang thanh lịch.
-Các câu a và c trái nghĩa với nhau:
Câu a thể hiện một quan niệm đúng đắn:
Không coi thờng con gái, xem con nào
cũng quý, miễn là có tình nghĩa. Câu c
thể hiện quan niệm lạc hậu trọng nam
khinh nữ.)
GV chốt lại:Đấy là một quan niệm hết
sức vô lý, sai trái. Vì quan niệm lạc hậu
nh vậy trong nhiều gia đình, con gái bị
coi thờng, con trai đợc chiều chuộng quá
thành h hỏng, nhiều cặp vợ chồng đã phải
cố sinh con trai làm cho gia đình và đất
nớc đã đông ngời, càng đông thêm, đói
nghèo thêm)
3.Củng cố, dặn dò:
-GV mời 3, 4 HS đọc thuộc lòng các câu
thành ngữ, tục ngữ.
-GV nhận xét tiết học.
-Yêu cầu HS về nhà tiếp tục học thuộc
các câu thành ngữ, tục ngữ; viết lại các
câu đó vào vở.

*Quy trình:
a. Một HS đọc toàn văn yêu cầu
của bài tập:
-GV nói với HS: Để tìm đợc những

.
Trờng THDL Đoàn Thị Điểm
Thứ ngày tháng năm 2005
Lớp : 5 G
Môn : Từ và câu
Tuần29 tiết58
Ngày soạn :
Giáo viên : Thu Hải
Bài soạn :
Ôn tập về dấu câu ( dấu
phẩy )
I.Mục đích, yêu cầu:
- Củng cố những kiến thức đã có về dấu phẩy: nêu đợc tác dụng của dấu phẩy trong từng trờng
hợp cụ thể, nêu đợc ví dụ chứng minh từng tác dụng của dấu phẩy.
-Làm đúng bài luyện tập: điền các dấu phẩy (và dấu chấm) vào chỗ thích hợp trong mẩu
chuyện đã cho.
II.Đồ dùng dạy học:
- Bút dạ + 3, 4 tờ phiếu đã kẻ sẵn bảng tổng kết về dấu phẩy (BT1).
- 3, 4 tờ phiếu khổ to phôtô nội dung BT2.
III.Các hoạt động dạy- học:
Thời
gian
Nội dung các hoạt động dạy học Phơng pháp hình thức tổ chức
dạy học tơng ứng
Ghi
chú
5
1
33
32

chủ ngữ và vị
ngữ.
a)Rồi hôm sau, khi ph-
ơng Đông vừa vẩn bụi
hồng, con hoạ mi ấy lại
hót vang lừng.
Ngăn cách
các vế câu
trong câu
ghép.
b) Phong trào Ba đảm
đang thời kì chống Mĩ
cứu nớc, phong trào
Giỏi việc nớc, đảm việc
nhà thời kì xây dựng và
bảo vệ Tổ quốc đã góp
phần động viên hàng
triệu phụ nữ cống hiến
*PP kiểm tra đánh giá:
-GV kiểm tra 2 HS làm lại BT2, 3
(tiết Mở rộng vốn từ: Nam và nữ)
-mỗi em làm một bài.
*PP thuyết trình:
-GV giới thiệu và ghi tên bài bằng
phấn màu lên bảng lớp.
*PP đàm thoại trò trò:
- 1 HS đọc yêu cầu của bài tập. Cả
lớp đọc thầm lại.
-GV nhắc lại yêu cầu của bài: Các
em phải đọc kỹ 3 câu văn, chú ý

bé, khẽ chạm vào vai cậu, hỏi:
- Em có thích bình minh không?
- Bình minh nó thế nào ạ?
- Bình minh giống nh một cánh hoa mào
gà. Bình minh giống nh một cây đào trổ
hoa-Thầy giải thích.
Môi cậu bé run run, đau đớn. Cậu nói:
- Tha thầy, em cha đợc thấy cánh hoa
mào gà, cũng cha đợc thấy cây đào ra
hoa.
- Em tha lỗi cho thầy- thầy giáo thì thầm.
Bằng một giọng nhẹ nhàng, thầy bảo:
- Bình minh giống nh một nụ hôn của ng-
ời mẹ, giống nh làn da của mẹ chạm vào
ta.
- Bây giờ thì em biết bình minh là thế nào
rồi- cậu bé mù nói.
3.Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét tiết học.
-Yêu cầu HS về nhà làm nhẩm lại BT1, 2.
giải đúng.
-GV nêu yêu cầu của bài tập (Điền
dấu chấm hoặc dấu phẩy vào ô
trống trong mẩu chuyện. Viết lại
cho đúng chính tả những chữ đầu
câu cha viết hoa).
-1 HS khá, giỏi đọc văn bản
Truyện kể về bình minh, đọc giải
nghĩa từ khiếm thị.
-HS làm việc cá nhân hoặc trao đổi

-Bút dạ + 3 tờ phiếu khổ to viết sẵn nội dung bài tập 3.
III.Các hoạt động dạy- học:
A>Kiểm tra bài cũ
-GV kiểm tra 1 HS nhắc lại quy tắc viết hoa tên các huân chơng, danh hiệu, giải thởng. Sau
đó, đọc cho 2,3 HS viết bảng lớp, cả lớp viết bảng con hay viết nháp tên các huân chơng, danh
hiệu, giải thởng trong đoạn văn Gắn bó với miền nam ( BT2, tiết Chính tả tuần 28 ) : Anh
hùng lao động, Huân chơng Kháng chiến, Huân chơng lao động, Giải thởng Hồ Chí Minh.
Hoặc viết tên các danh hiệu trong BT3 ( Anh hùng Lực lợng vũ trang nhân dân, Bà mẹ
Việt Nam Anh hùng ).
B>Dạy bài mới:
1.Giới thiệu bài:
GV giới thiệu mục đích yêu cầu của bài: Trong tiết học hôm nay các em sẽ nghe- viết đúng
chính tả đoạn văn giới thiệu một bạn gái đợc coi là một mẫu ngời của tơng lai. Sau đó, làm
các bài ôn luyện tiếp về quy tắc viết hoa tên các huân chơng, danh hiệu, giải thởng.
2.Hớng dẫn HS nghe viết:
-Giáo viên đọc toàn bài chính tả trong SGK một lợt. HS nghe.
- 1, 2 HS nói về nội dung đoạn văn: giới thiệu Lan Anh là một bạn gái giỏi giang, thông minh,
đợc xem là một một mẫu ngời của tơng lai.
- HS đọc lớt bài chính tả, chú ý những từ các em dễ viết sai.( Tiếng phiên âm nớc ngoài in-tơ-
nét, danh từ riêng nớc ngoài ốt-xtrây-li-a, tên nghị viện thanh niên).
-GV đọc từng câu hoặc từng bộ phận ngắn trong câu cho HS viết. Mỗi câu đọc khoảng 2, 3 l-
ợt.
-GV đọc lại toàn bài chính tả 1 lợt, HS soát lại bài.
-GV chấm chữa từ 7 đến 10 bài. Trong khi đó từng cặp HS đổi vở soát lỗi cho nhau. HS có thể
đối chiếu SGK tự sửa những chữ viết sai bên lề trang vở.
3- Hớng dẫn HS làm bài tập chính tả:
Bài tập2
-1 HS đọc toàn văn yêu cầu của bài. Cả lớp đọc thầm lại.
GV giúp HS hiểu yêu cầu của bài: những cụm từ in nghiêng trong đoạn văn là tên các danh
hiệu và huân chơng. Những danh hiệu và huân chơng này cha đợc viết hoa đúng quy tắc chính

-Cả lớp và GV nhận xét bài làm của từng em. GV chốt lại lời giải đúng.
-Cả lớp sửa lại bài theo lời giải đúng.
*Lời giải :
a)Huân chơng cao quý nhất của nớc ta là Huân chơng Sao vàng.
b)Huân chơng Quân công là huân chơng giành cho những tập thể và cá nhân lập nhiều thành
tích trong chiến đấu và xây dựng quân đội.
c)Những tập thể và cá nhân có nhiều thành tích trong kháng chiến chống ngoại xâm đợc thởng
Huân chơng Kháng chiến.
d)Huân chơng Lao động là huân chơng giành cho những tập thể và cá nhân lập nhiều thành
tích trong lao động sản xuất.
C. Củng cố dặn dò :
-GV nhận xét tiết học.
- Yêu cầu HS về nhà làm lại vào vở BT 2, 3.
Trờng THDL Đoàn Thị Điểm
Thứ ngày tháng năm 2005
Lớp : 5 G
Môn : Chính tả
Tuần29 tiết29
Ngày soạn :
Giáo viên : Thu Hải
Bài soạn :
kể chuyện đã nghe, đã đọc

I.Mục đích, yêu cầu:
-Biết kể bằng lời của mình một câu chuyện đã nghe, đã đọc về một nữ anh hùng hoặc một ng-
ời phụ nữ có tài.
-Hiểu chuyện, biết trao đổi với các bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện.
I I -Đồ dùng dạy- học:
-Một số sách, truyện, bài báo viết về các nữ anh hùng, các phụ nữ có tài.
-Bảng phụ viết đề bài kể chuyện.

*PP kiểm tra, đánh giá:
-GV mời 2 HS tiếp nối nhau kể lại
chuyện Lớp trởng lớp tôi, trả lời câu
hỏi về ý nghĩa câu chuyện và bài học
em tự rút ra.
*PP thuyết trình:
-GV giới thiệu và ghi tên bài bằng
phấn màu lên bảng.
*PP đàm thoại:
-1HS đọc đề bài, GV gạch dới những
từ ngữ cần chú ý, giúp HS xác định
đúng yêu cầu của đề, tránh kể chuyện
lạc đề tài.
Rút kinh nghiệm sau tiết học:
.
.
Trờng THDL Đoàn Thị Điểm
Thứ ngày tháng năm 2005
Lớp : 5 G
Môn : Tập làm văn
Tuần29 tiết57
Ngày soạn :
Giáo viên : Thu Hải
Bài soạn :
Ôn tập về văn tả con vật
I.Mục đích, yêu cầu:
-HS liệt kê đợc những bài văn tả con vật đã học, tóm tắt đợc đặc điểm ( về hình dáng và hoạt
động ) của những con vật đợc miêu tả.
1
b)HS kể chuyện, trao đổi về nội

+HS làm việc theo nhóm: từng HS kể
câu chuyện của mình, sau đó trao đổi
về ý nghĩa câu chuyện.
+Đại diện các nhóm thi kể trớc lớp.
Kết thúc chuyện mỗi em đều nói về ý
nghĩa câu chuyện, điều các em hiểu
ra nhờ câu chuyện.
+Cả lớp và GV nhận xét, tính điểm.
Cả lớp bình chọn ngời kể chuyện hay
nhất, hiểu chuyện nhất.
-Từ đó phân tích đợc bài văn tả chim hoạ mi hót ( cấu tạo, nội dung, các giác quan tác giả sử
dụng khi quan sát, những chi tiết và những hình ảnh so sánh mà em thích ).
II.Đồ dùng dạy học:
-Những ghi chép HS đã có khi chuẩn bị trớc ở nhà nội dung bài tập 1 (liệt kê những bài văn tả
con vật em đã đọc, đã viết trong học kì 2, lớp 4).
-Bút dạ + 3, 4 tờ giấy khổ to phát cho 3,4 HS làm BT1 (ý b).
-Giấy khổ to viết sẵn lời giải cho BT2a, b (xem nh ĐDDH dùng trong nhiều năm).
III-Các hoạt động dạy- học:
Thời
gian
Nội dung các hoạt động dạy học PP, hình thức tổ chức
dạy học tơng ứng
Ghi
chú
5
1
33
A.Kiểm tra bài cũ:
B.Dạy bài mới:
1.Giới thiệu bài:

-Đoạn tham khảo cách tả màu
sắc của mèo, lông mèo.
-Con chuồn chuồn nớc.
-Con tê tê.
Chim công múa.
-Con chim chiền chiện.
112, 113
123, 124
134
134, 135
142 ( TĐ)
145
146
164
Bài đã
viết
-Quan sát và miêu tả các đặc
điểm ngoại hình của con mèo
( hoặc con chó ) của nhà em
hoặc nhà hàng xóm.
-Quan sát và miêu tả các hoạt
124
* PP kiểm tra, đánh
giá:
-GV kiểm tra vở của
một số HS đã chuẩn bị
trớc ở nhà BT1 (liệt kê
những bài văn tả con vật
em đã đọc, đã viết trong
học kỳ 2, lớp 4).

động của con vật. Cả lớp
và GV nhận xét.
-HS sửa bài theo lời giải
đúng.
động thờng xuyên của con
mèo( hoặc con chó) nói trên.
-Các đề kiểm tra ( để lựa chọn )
.Viết một đoạn văn tả hình dáng
bên ngoài của một con vật mà
em yêu thích.
. Viết một đoạn văn tả thói quen
sinh hoạt và một vài hoạt động
chính của một con vật mà em
yêu thích.
.Tả một con vật mà em yêu thích
( viết tên truyện, lời mở bài gián
tiếp, 3, 4 câu tả hình dáng hoặc
tả hoạt động); lời kết bài kiểu mở
rộng.
-Viết một đoạn trong thân bài tả
một con vật nuôi trong
nhà.
158
165

ý 2: VD: Tóm tắt đặc điểm hình dáng, hoạt động của
tê tê ( Bài con tê tê trang 145, tả kết hợp những đặc
điểm hình dáng với hoạt động):
+ Hình dáng:
Bộ vảy đen nhạt, cứng, dày, nh bộ giáp sắt che kín từ

lông cổ ngủ khi đêm đến thấy hoạ mi kéo dài cổ ra
mà hót, xù lông rũ hết những giọt sơng, nhanh nhẹn
-1 HS khá đọc bài Chim
hoạ mi và các câu hỏi
sau bài
-GV nói với HS: những
tiết Tập làm văn trong
sách TV 4 tập 2 đã giúp
các em biết cấu tạo ba
phần của một bài văn tả
con vật, cách quan sát
con vật, chọn lọc chi tiết
miêu tả. Trên cơ sở
những kiến thức đã có,
các em sẽ trả lời đợc
những câu hỏi của bài.
-Cả lớp đọc thầm lại bài
văn và các câu hỏi, suy
nghĩ, làm việc các nhân
hoặc trao đổi theo cặp
các em làm bài vào
1
chuyền bụi nọ sang bụi kia, tìm sâu ăn lót dạ rồi vỗ
cánh bay đi.
-Bằng tai: Nghe tiếng hót của hoạ mi vào các buổi
chiều ( khi êm đềm, khi rộn rã, nh một điệu đàn trong
bóng xế, âm thanh vang mãi trong tĩnh mịch, tởng nh
làm rung động lớp sơng lạnh); nghe tiếng hót vang
lừng chào nắng sớm của nó vào các buổi sáng.
Câu c:

khi rộn rã nh một điệu
đàn trong bóng xế mà
âm thanh vang mãi
trong tĩnh mịch ).
Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
.
.
.
.
.
.
.

Trờng THDL Đoàn Thị Điểm
Thứ ngày tháng năm 2005
Lớp : 5 G
Môn : Tập làm văn
Tuần29 tiết58
Ngày soạn :
Giáo viên : Thu Hải
Bài soạn :
Viết bài văn tả con vật
I.Mục đích, yêu cầu
- Dựa trên kết quả tiết ôn luyện về văn tả con vật, HS viết đợc một bài văn tả con vật có bố cục
rõ ràng, đủ ý, thể hiện những quan sát riêng; dùng từ, đặt câu đúng; câu văn có hình ảnh, cảm
xúc.
II- Đồ dùng dạy học
-Giấy kiểm tra hoặc vở
-Tranh vẽ hoặc ảnh chụp một số con vật.
III.Các hoạt động dạy học:

-1HS đọc đề bài trong SGK.
-Cả lớp suy nghĩ, chọn con vật em yêu
thích để miêu tả.
-7,8 HS tiếp nối nhau nói đề văn em
chọn
30
1
3.HS làm bài:
4.Củng cố dặn dò:
-GV nhận xét tiết làm bài của HS.
-Yêu cầu HS về nhà chuẩn bị nội
dung cho tiết Tập làm văn tuần 30.
(Ôn tập về văn tả cảnh, chú ý BT1
(liệt kê những bài văn tả cảnh mà
em đã học hoặc viết trong học kì 1).
-1 HS đọc thành tiếng gợi ý 1 ( lập dàn
ý).
-1HS đọc thành tiếng bài tham khảo
con chó nhỏ. Cả lớp đọc thầm theo.
-Cả lớp dựa vào gợi ý1 lập nhanh dàn ý
bài viết.
-1 HS khá, giỏi đọc dàn ý đã lập. GV
nhận xét nhanh.
+HS viết bài dựa trên dàn ý đã lập.
+GV thu bài lúc cuối giờ.
Rót kinh nghiÖm sau tiÕt d¹y:
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status