Bài thực tập tổng hợp Công ty Cố phần gỗ Phú Tài - Pdf 14


1. CKGT Các khoản giảm trừ
2. CPHĐTC Chi phí hoạt động tài chính
3. CPBH Chi phí bán hang
4. CKPTK Các khoản phải thu khác
5. CPK Chi phí khác
6. CP Chí phí
7. ĐVT Đơn vị tính
8. DTTBHVCCDV Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ
9. DTHĐTC Doanh thu hoạt động tài chính
10. DT Doanh thu
11. GVHB Giá vốn hàng bán
12. LNG Lợi nhuận gộp
13. LNT Lợi nhuận thuần
14. LNK Lợi nhuận khác
15. LNTT Lợi nhuận trước thuế
16. LNST Lợi nhuận sau thuế
17. NSLĐBQ Năng suất lao động bình quần
18. ROE Tỷ số lợi nhuận thuần trên vốn chủ sở hữu
19. ROA Tỷ số doanh lợi tài sản
20. TS Tài sản
21. TSDLDT ROS Tỷ suất doanh lợi doanh thu
22. TSDLTS Tỷ suất doanh lợi tái sản
23. TSLNTVCSH Tỷ suất lợi nhuận thuần vốn chủ sở hữu
TT BẢNG ,BIỂU
ĐỒ TÊN BẢNG , BIỂU ĐỒ ,SƠ ĐỒ
Bảng 1.1 Một số sản phẩm của Xí nghiệp.
Sơ đồ 1.1 Cơ cấu tổ chức của Xí nghiệp
BẢNG 1.2 Danh mục các sản phẩm của doanh nghiệp
Sơ đồ 1.2 Công nghệ sản xuất gỗ tròn
Bảng 1.3 Bảng cân đối kế toán và so sánh giữa các năm

Y3 !=."$X!$Z[$!X!$$"F'3Y$,\$="5]$0$0
 ^$_$;*$0J()$/%45J`a."$/0$).
Trong quá trình học tập để có thể làm nền tảng vững chắc đạt được kết quả cao trong
tương lai, vì vậy học kỳ này nhà trường đã tạo điều kiện để chúng em liên hệ thực tế thông qua
bài báo cáo thực tập tổng hợp này. Bài báo cáo này nhằm mục đích giúp em tìm hiểu, làm
quen các vấn đề thực tế, hiểu được tác phong của nhà quản trị trong tương lai. chính vì vậy em
đã cố găng liên hệ với xí nghiệp Thắng Lợi_ Công ty cổ phần Phú Tài hướng dẫn giúp em
hoàn thành bài thực tập tổng hợp này.
Vận dụng kiến thức đã học trong các năm học chính là cơ hội để chúng em được tiếp
cận với thực tế, học hỏi kinh nghiệm áp dụng những lý thuyết được các giáo viên chỉ dẫn của
mình đã học trên ghế nhà trường, phát huy những ý tưởng, tính sáng tạo mà trong quá trình
học khó thực hiện được. Điều này nó là nòng cốt là phương hướng giúp ích rất nhiều trong
tương lai sắp tới của chúng em.
Em xin gửi lời chân thành cảm ơn các anh, các chị trong phòng Kế toán là người
trực tiếp hướng dẫn. Các anh trong phòng Kế hoạch kinh doanh và phòng tổ chức hành
chính là người đã cung cấp cho em số liệu cho em trong quá trình thực tập tại xí nghiệp.
Em xin chân thành cảm ơn cô giáo ThS.Đặng Thị Thanh Loan giảng viên trường Đại Học
Quy Nhơn đã tận tình giúp đỡ và tạo điều kiện để em hoàn thành bài báo cáo này.
Đối tượng nghiên cứu là quá trình hình thành, phát triển và các nghiệp vụ cơ bản của xí
nghiệp. Phạm vi nghiên cứu từ năm đến năm.
3
Bài báo cáo thực tập gồm ba phần chính như sau:
b$ALc""$"F5$5(-T_$"F'$[d"e@7I'$Ab$Z)"C
b$AM@J*$"F'(f^8J0T_$"F'C
b$Ag*$"*$5()*-T5$!)$"FC
Phần 1: Là tìm hiểu lịch sử hình thành, chức năng nhiệm vụ, mặt hàng kinh doanh, sơ đồ cơ
cấu tổ chức quản lý, đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại xí nghiệp.
Phần 2: Mô tả các nghiệp vụ cơ bản của xí nghiệp: Nghiệp vụ lập kế hoạch Marketing, sản
xuất, bán Do kiến thức còn hạn chế, kĩ năng chưa nhiều và thời gian thực tập có hạn, nên bài
báo cáo không tránh những thiếu sót, cũng như không chính xác nhất định, em rất mong nhận

Trước nó là một xưởng chế biến xuất nhập khẩu gỗ của đơn vị trung đoàn vận tải
E655 thuộc cục hậu cần Quân Khu V sự ra đời tận dụng nguồn nhân lực để tạo ra nguồn thu
nhập phục vụ cho đời sống, của đơn vị nhà nước. công việc chủ yếu trong này là đóng giường,
bàn ghế và một số công cụ dụng cụ phục vụ trong đơn vị quân đội (đối tượng chính là bộ đội).
Ngày 23/07/1990, bộ tư lệnh Quân Khu V ra quyết định thành lập xí nghiệp 230 trở
thành đơn vị trong quân đội làm kinh tế, có con dâu riêng, có tài khoản. Từ đó tình hình sản
xuất kinh doanh ở xí nghiệp ngày càng phát triển, sản xuất ngày càng đa dạng từ chỗ tiêu thụ
nội địa đến cuối năm 1991, xí đã có sản phẩm xuất khẩu ra các nước trong khu vực.
Tháng 4 năm 1996 Bộ Quốc Phòng đã ra quyết định nâng cấp xí nghiệp thành xí
nghiệp Thắng Lợi_Bộ Quốc Phòng, trên cơ sở sát nhập hai xí nghiệp sản xuất chế biến gỗ : xí
nghiệp 320 đóng tại thành phố Quy Nhơn_Bình Định và xí nghiệp 991 đóng tại thành phố Đà
Nẵng, dưới sự quản lý trực tiếp của Quân Khu V.
5
Đến tháng 12 năm 1999 theo quết định của Bộ Quốc phòng sát nhập xí nghiệp Thắng Lợi vào
công ty Phú Tài với nghành nghề kinh doanh gỗ xuất khẩu và tiêu thụ nội địa có con dấu riêng
để giao dịch nhưng hạch toán phụ thuộc.
Tháng 12 năm 2002, để phù hợp với quy trình quản lý, công ty Phú Tài sát nhập xí nghiệp 224
vào xí nghiệp Thắng Lợi.
Đến ngày 1 tháng 1 năm 2005 theo chủ trương đổi mới của nhà nước thì Công ty Phú
Tài đổi tên thành Công ty cổ phần Phú Tài.
Lúc mới thành lập xí nghiệp đã gặp rất nhiều khó khắn. Khách hàng chủ yếu là các
nước Bắc Âu nhưng sản lượng xuất khẩu lại chưa nhiều. Nguồn nguyên liệu trong nước và
nhập khẩu từ nước ngoài giá cả và chất lượng, số lượng chưa ổn định. Đặc biệt là khó khăn về
cơ sỡ vật chất, khoa học kỹ thuật, máy móc thiết bị lạc hậu. Trình độ tổ chức chỉ đạo sản xuất,
trình độ tay nghề của nhân công cũng như nhận thức về sản phẩm và thị trường còn hạn chế.
Được sự quan tâm giúp đỡ gián tiếp từ các ban nghành có liên quan cùng với sự phấn đấu nỗ
lực không ngừng của mình, xí nghiệp đã sắp xếp lại bộ máy quản lý gọn nhẹ, tuyển công nhân
lành nghề đồng thời nâng cao tay nghề công nhân hiện có, tiếp thu khoa học kỹ thuật tiên tiến,
áp dụng vào thực tiễn sản xuất nhằm ngày càng nâng cao năng suất lao động, nâng cao chất
lượng sản phẩm, nâng cao vị thế xí nghiệp trên thị trường, tăng uy tín với khách hàng, tạo ra

rộng lớn. doanh nghiệp đã đề ra tám nhiệm vụ chủ yếu sau:
• Thứ nhất,là tạo niềm tin cao với khách hàng, sử dụng các nguồn vốn, công cụ,
trang thiết bị hợp lý, hợp tác với các xí nghiệp sản xuất khác để cùng nhau phát
triển thị phần.
• Thứ hai, sản xuất mặt hàng với chất lượng cao, mẫu mã đẹp mắt, phục vụ cho
người dân và ngoài nước, giá cả hợp lý, nâng cao cơ sơ vật chất hạ tầng thúc đẩy
phát triển ở tỉnh nhà, trong nước, nước ngoài.
• Thứ ba , là cố gắng củng cố lại sản phẩm tốt hơn đi kèm với khuyến mại, giảm giá,
nâng cao tay nghề, trình độ chuyên môn cho đội ngũ cán bộ, lao động. Áp dụng
khoa học công nghệ vào sản phẩm.
• Thứ bốn, là Chấp hành đúng chất lượng, quy trình thực hiện sản phẩm, đúng nội
quy nhà nước quy định, chấp hành nghiêm chỉnh về các khoản thuế do nhà nước
quy định.
• Thứ năm, là Đảm bảo môi trường trong lành không bị ô nhiễm, trật tự xã hội
được đảm bảo.
• Thứ sáu, là Kinh daonh đúng ngành nghề đã đăng ký kinh doanh.
• Thứ bảy, là Ghi chép đầy đủ tất cả các loại sổ sách và chiu sự kiểm tra của cơ
quan nhà nước.
LCMCMC•J'$‚30T_$"F'$[d"e@7I'$Ab$Z)"C
Hiện nay quy mô mở rộng của xí nghiệp ngày càng lớn với tình hình như vậy công ty
đã sản xuất ra nhiều loại mặt hàng có chất lượng cao nhất chẳng hạn như: Ghế 998105, ghế
window foling arm, ghế đạo diễn, bộ sofa góc………tất cả các mặt hàng trên đều tuân theo
quy định rất chặt chẽ nó thể hiện sự khéo léo của con người cũng như công nghệ máy móc
hiện đại. Các sản phẩm này được đánh giá là chất lượng cao và giá cả hợp lý phù hợp với nhu
cầu thị hiếu của con người hiện nay, nó thể hiện sự sang trọng, quý phái trong gia đình, nhà
hàng, khách sản và còn thể hiện đẳng cấp người tiêu dùng. Sản xuất với nhiều mặt hàng phù
7
hợp tùy thuộc với tất cả đối tượng người tiêu dùng. Ngoài ra các mặt hàng này còn đạt tiêu
chuẩn quốc tế về nguyên liệu.
Bảng 1.1 .Một số sản phẩm cuả xí ngiệp:

Phòng
vật tư
Phòng tổ
chức
Phòng
kinh
doanh
Phòng
kế toán
Tổ y
tế
Tổ
tạp
vụ
Tổ
bảo
vể
PCC
C
Quản lí nhà nước
Kỹ thuật
KCS
Thống kê
Kho
Tổ
Hoàn thành
Tổ
Nguội
Tổ
Mộc

• Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của ban giám đốc
• Thừa lệnh hoặc ủy quyền giám đốc kí các văn bản phê duyệt có quyền tham mưu
cho giám đốc các vấn đề quan trọng có liên quan đến kinh doanh.
 b$6"*3ƒ'$f *$)"$_$
• Trợ lý, tư vấn cho Tổng Giám Đốc trong việc chỉ đạo, quản lý và điều hành hoạt
động Tài chính Kế toán của xí nghiệp.
• Tổ chức công tác tài chính Kế toán phù hợp với hoạt động và bộ máy tổ chức.
• Tham mưu cho TGĐ trong lĩnh vực tài chính, đầu tư tài chính và các nghiệp vụ về
tài chính kế toán.
• Phân tích và tham gia thẩm định tính khả thi của các dự án, nhận diện rủi ro và đề
xuất các biện pháp quản lý rủi ro về phương diện tài chính
• Xây dựng kế hoạch tài chính, kế hoạch nguồn vốn và chịu trách nhiệm triển khai
thực hiện.
 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban:
b$„I$•: là bộ phận tham mưu cho giám đốc về công tác quản lý và tổ chức
nhân sự, hành chính của xí nghiệp.
o Nhiệm vụ và quyền hạn:
o Có trách nhiệm quản lý tổ chức nhân sự, bổ nhiệm, bãi nhiệm, điều động, kiểm soát
nhân sự các phòng ban, các bộ phận sản xuất của xí nghiệp trong tong thời kỳ.
o Giải quyết các vấn đề có liên quan đến các ché độ chính sách cho cán bộ công nhân
viên, chế độ tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn.
o Thi nâng bậc lương hàng năm.
o Tổ chức tuyển dụng khi có nhu cầu.
b$„./$!#$: là bộ phận tham mưu cho giám đốc về công tác hoạch toán kinh
doanh của xí nghiệp.
o Nhiệm vụ và quyền hạn:
o Tham mưu, ký kết các hợp đồng xuất nhập khẩu, ký kết hợp đồng mua bán sản xuất
kinh doanh với các đơn vị trong và ngoài nước.
o Kết hợp với phòng kế toán để thực hiện các hợp đồng đã ký.
o Có trách nhiệm tổ chức, quản lý, điều hành thực hiện công tác kế hoạch phục vụ sản

o Điều hành,phân công và kiểm tra cán bộ nhân viên phân xưởng sản xuất các hoạt
động: quản lý tổ chức sản xuất, sản xuất sản phẩm theo kế hoạch hang năm, hang
tháng; theo dõi, đề nghị cấp nguyên liệu sản xuất, lập các lệnh sản xuất, các lệnh đóng
bao, phiếu…và biên bản bàn giao sản phẩm.
†"+3;!*$`d;J'$‚3C
o Giữa các phòng ban của Xí nghiệp có mối quan hệ với nhau. Những công việc có lên
quan thì chủ động phối hợp giải quyết. Trường hợp không giải quyết được thì báo cáo
lên ban giám đốc Xí nghiệp để có biện pháp tháo gỡ nhằm bổ sung cho nhau hoàn
thành các nhiệm vụ, kế hoạch đã được đề ra
LC{CU"+3;J'$‚3()457 Y$@$F;JT5
LC{CLCU"+3;J'$‚3
Hàng hóa của xí nghiệp đa dạng với nhiều loại sản phẩm sản xuất theo đơn đặt hàng
của khách hàng, nên Xí nghiệp luôn đặt vấn đề chất lượng của sản phẩm lên trên hết. Chính
điều này đã làm cho Xí nghiệp ngày càng có nhiều đơn đặt hàng, số lượng sản phẩm tiêu thụ
của công ty trong ba năm gần đây tương đối cao.
Xí nghiệp thắng lợi sản xuất các loại bàn ghế từ gỗ tinh chế để tạo ra nhưng loại sản
phẩm có mẫu mã đẹp. Trong đó những sản phẩm nội trổi như là: ghế rocking GD 17344, ghế
rẽ quạt GD55388, bộ sofa, bàn oval… và một số sản phẩm chủ yếu có trong bảng sau đây:
12
Bảng 1.2 .Danh mục các sản phẩm của Xí nghiệp.
( ĐVT: cái )
STT
Tên, nhãn hiệu một số sản phẩm Đơn vị tính
1 Ghế rocking GD17344 Cái
2 Ghế rẽ quạt GD55388 Cái
3 Ghế xếp GD55374 Cái
4 Bộ sofa Bộ
5 Bàn oval Cái
6 Ghế xếp có tay Cái
7 Kệ tam giác Cái

tiếp theo, cưa xẽ theo quy định của phân xưởng để sản xuất ra đúng sản phẩm, kích cỡ,
mẫu mã.
4. 57+$E()'$]`!#"Tiếp theo là phân loại các bộ phận sang một bên để lắp ráp.
5. †$5'$;7I$d': Khi tuyển chọn và phân loại xong thi mình cho vào khu pha
sấy với tỷ lệ quy định với độ ẩm 20%, thời gian sấy la 16 ngày tạo sự bền chắc của sản
phẩm.
6. c"@$/*: Được thực hiện bởi dàn máy cưa đĩa, máy bào 2 mặt của phân
xưởng tinh chế nhằm tạo từng bộ phân riêng lẻ của hàng hóa.
7. <$$Y$()."+3'$‚3: Chế tác gỗ lại sau khi sấy để sản phẩm khô ráo, sạch sẽ,
dẹp mắt hơn.
8. $)`*,S",68!8Y: Công đoạn này là công đoạn quan trọng để tạo cảm
giác cho khách hàng làm cho sản phẩm đẹp hơn.
9. †•,$&'.$!,T5$)$'$‚3 : Khi đã làm xong thì nhập vào kho kiểm tra độ
hoàn chỉnh và đưa ra thị trường.
LCzC†$*"45*./45J()$"+545J."$X!$0T_$"F'C
LCzCLCY$$Y$(ƒ
Thứ nhất:phân tích tình hình phản ánh tài sản , nguồn vốn của xí nghiệp qua các năm ( 2011-
2013 ) cụ thể như sau:
DJLCgCDJ]ƒ"./!*();!;*$"1*23
(ĐVT: Đồng)
Khoản mục 23MyLL 23MyLM 23MyLg
MyLMNMyLL MyLgNMyLM
•K‰R Š •K‰R Š
A. TSNH 133.659.179.935 187.346.122.631 111.455.833.791 53.686.942.696 40,17 -75.890.288.840 -40,51
I. Tiền 231.158.783 96.368.511 2.108.887.181 -134.790.272 -58,32 2.012.518.670 2088,30
II.Các khoản phải
thu
74.479.952.520 85.113.021.270 28.710.794.172 10.633.068.750 14,28 -56.402.227.098 -66,27
III. Hàng tồn kho 54.442.509.810 92.744.667.423 77.410.265.300 38.302.157.613 70,36 -15.334.402.123 -16,53
IV. TSNH khác 4.505.558.822 9.392.065.427 3.225.887.138 4.886.506.605 108,46 -6.166.178.289 -65,65

45.822.312.366 đồng xuống 45.365.595.605 đồng tương đương 0,99%. Tài sản dài
hạn khác tăng từ 100.179.675 lên 118.090.519 đồng tương ứng 17,88%. Có thể là do
công ty đầu tư mua sắm thêm trang thiết bị phục vụ cho quá trình sản xuất.
+ Về nguồn vốn sau một năm hoạt động nguồn vốn của doanh nghiệp tăng từ
180.595.752.276 đồng lên 233.550.590.815 đồng tương ứng 29,33%. Nguyên nhân là
NPT tăng lên 164.607.106.695 đồnglên 201.550.509.815đồng tương ứng 22,45%,
VCSH tăng 100,15% từ 15.988.654.581 đồng lên 32.000.000.000đồng.Chứng tỏ năm
2012 là năm đầy biến động,nhưng Xí nghiệp đã có những hoạch định từ trước rất chi là
chính xác.
23MyLMrMyLg
- Thêm một năm hoạt động thì tổng TS của doanh nghiệp giảm xuống còn
83.424.991.554 đồng tương đương 35,73%, chủ yếu do TSNH giảm 75.890.288.840
đồng chiếm 40,51%. TSDH giảm 7.534.702.714 đồng tương ứng là 16,31%.
+TSNH giảm nguyên nhân hàng tồn kho giảm 15.334.402.123đồng tương ứng
16,54%, các khoản phải thu giảm 56.402.227.098 đồng tương ứng 66,26%, tài sản
ngắn hạn khác giảm 6.166.178.289đồng tương ứng 65,66%. Ở giai đoạn này Xí nghiệp
đã cải tiến sản phẩm về mặt hinh thức lẫn chất lượng làm cho sản phẩm tiêu thụ đạt
được hiệu quả.
+TSDH giảm là do các khoản phải thu dài hạn tăng 19,55% tương ứng 140.830.800
đồng.Năm 2013 là năm vực dạy của các doanh nghiệp do đó các khoản phải thu dài
hạn tăng là do Xí nghiệp đã ký kết nhiều hợp đồng mới. Tài sản cố định giảm 17,35%
tương ứng 7.867.430.987 đồng, tài sản dài hạn khác tăng 191.897.473 đồng tương ứng
162,51% . Nguyên nhân là do Xí nghiệp đã trừ vào phần khấu hao của tài sản dài hạn.
- Tổng nguồn vốn giảm 35,72% tương ứng với 83.424.991.554 đồng, vốn chủ sở hữu
tăng 3.000.000.000 đồng tương ứng 9,38%, nợ ngắn hạn giảm 86.424.991.553 đồng
tương ứng 42,89%.Khi nợ ngắn hạn của Xí nghiệp đã được chi trả gần một nửa cho ta
thấy được xí nghiệp đã và đang dần kinh doanh theo hướng phát triển mới.Khi đó nợ
dài hạn đã được chi trả hoàn toàn.
- Thứ 2 , Xét đến tình hình hoạt động kinh doanh lời, lỗ của Xí nghiệp những năm qua
từ năm (2011- 2013 )

Doanh nghiệp nào muốn tồn tại và phát triển trên thương trường đều phải sản xuất kinh doanh
làm sao phải trừ được các khoản nợ và có khả năng mang lại lợi ích cho nền kinh tế nước
nhà .Do đó lợi nhuận có tầm quan trọng rất lớn trong quá trình sản xuất kinh doanh,để có đươc
điều này đòi hỏi các nhà quản trị trong doanh nghiệp phải hoạch định được các chiến lược bán
hàng và sản xuất sao cho hợp lý nhất.Và sau đây em sẻ phân tích cụ thể tình hình kinh doanh
của Xí nghiệp:
Tổng doanh thu của xí nghiệp năm 2011 đến 2012 tăng lên là 87.778.333.124 đồng tương ứng
20,72% điều này chứng tỏ năm qua công ty đã ký được nhiều đơn đặt hàng .Đến năm 2013 thì
doanh thu bị giảm xuống 141.759.125.432 đồng tương ứng 27,72%. Nguyên nhân là do năm
2013 là năm vực dậy của các doanh nghiệp sau thời kỳ khủng hoảng ở khu vực châu âu.mà
khu vực châu âu là 1 thị trường tiềm năng của Xí nghiệp.
Giá vốn hàng bán 2012 tăng 75.995.082.392 đồng chiếm 21,25% ,đến năm 2013 lại bị giảm
xuống 128.121.093.276 đồng tương ứng 29,54%. Điều này xét về mặt hiệu quả xí nghiệp
trong năm2013 đã không thực hiện tốt công tác quản lý chi phí làm cho chi phí giá vốn hàng
bán tăng cao, doanh nghiệp cần kiểm soát các khoản chi phí liên quan đến giá vốn hàng
bán.Cũng có thẻ do năm2012 tỷ lệ lạm phát không cao nhưng đồng tiền của Việt Nam vẫn bị
mất giá theo các chuyên gia phân tích.
Một số nguyên nhân khiến chi phí từ năm 2011 đến 2012 là:
Bên cạnh hoạt động tăng cường hoạt động tìm kiếm khách hàng, nhận nhiều đơn đặt
hàng, kí kết nhiều hợp đồng thì để đảm bảo tình hình sản xuất kinh doanh ổn định, ổn
định việc làm cho công nhân Công ty phải bỏ ra chi phí lớn cho công tác bán hàng và
quản lý, điều tiết các hoạt động trong xí nghiệp nghiệp.
Bắt nguồn từ những khó khăn của nền kinh tế cả nước nói chung, ảnh hưởng của các
chính sách vĩ mô của nhà nước, Nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp phụ thuộc
phần lớn tăng.
- Lợi nhuận trước thuế của xí nghiệp năm 2011 đến 2013 tăng lên3.836.229.844đồng
tương ứng 20,43% . Tuy nhiên trong giai đoạn này do tình hình lạm phát tăng nên kéo
theo lãi suất ngân hàng tăng vì thế chi phí tài chính của công ty năm 2011 đến năm
2012 giảm nhưng sang năm 2013 tăng lên2.362.140.036 đồng tương ứng 109,05%
đồng thời chi phí quản lí tăng năm 2012 là343.728.216đồng nhưng năm 2013 lại bị

$&T‹
 !$`d"X!$$5
!$`d"X!$$5xW••
d"$5&;5$5/
TLyy
!$$5$5A
Tỷ số này phản ánh một đồng doanh thu thuần trong kỳ có bao nhiêu phần trăm đồng
lợi nhuận. Chỉ tiêu này càng tăng càng tốt, thể hiện hoạt động kinh doanh của công ty có hiệu
quả.
22
Ta thấy, năm 2012 tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu đạt 3%, nghĩa là cứ một đồng
doanh thu thuần thu về thì có 3 đồng lợi nhuận, qua năm 2013 thì tỷ lệ này càng tăng lên là
5%. Mặc dù chi phí hoạt động của công ty tăng lên nhưng tốc độ tăng của chi phí nhỏ hơn tốc
độ tăng của doanh thu nên ROS vẫn tăng. Như vậy, công ty sử dụng chi phí có hiệu quả.
 Ž;ƒX!$`d")";J
xW•
d"$5&;5$5/
TLyy
I)";J8Y$45]
Tỷ số này phản ánh khả năng sinh lời của một đồng tài sản được đầu tư, phản ánh
hiệu quả của việc quản lý và sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp. Tỷ số này cho biết cứ
100 đồng tài sản ngắn hạn được sử dụng trong sản xuất kinh doanh sẽ tạo ra bao nhiêu đồng
lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp. Tỷ số này càng lớn chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng
vốn có hiệu quả.
ROA của năm 2013 là 11% tăng 4,69 % so với năm 2012 (ROA=6,31%). Điều này
cho thấy tốc độ tăng của lợi nhuận sau thuế lớn hơn tốc độ tăng của tài sản dẫn đến mức độ
tăng của tỷ số lợi nhuận trên tổng tài sản tăng. Như vậy, công ty sử dụng tài sản có hiệu quả và
ngày càng tăng.
 !$`d"(ƒ$0;•$15
!$`d"(ƒ$0;…$15xWw•

nó tăng giảm biến động thất thường qua các năm.Do phần lớn xí nghiệp mỗi năm có
các chính sách Marketing ,chính sách xúc tiến bán hàng,…và các hợp đồng về các
sản phẩm là khác nhau nên không cập nhật được đầy đủ các thông tin về khách
hàng cũng như các sản phẩm cũng khác nhau .Nên xí nghiệp đã phân chia như sau:
 *.$5(>
Khu vực 1: châu Âu
Khu vực 2: châu Á
Khu vực 3: nội địa
 *$63;J'$‚3
Nhóm sản phẩm 1: CAREFOUR
Nhóm sản phẩm 2: INTERCOOP
Nhóm sản phẩm 3: SAIGON HOUSE
 *$63.$*$$)
Nhóm 1: khách hàng ngoài nước
Nhóm 2: khách hàng trung gian
Nhóm 3: bán lẻ trực tiếp
 $/'$]_$`d8*$S!.$5(>0T_$"F'$;5


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status