Đồ án tốt nghiệp: Quá trình Cracking xúc tác ĐHBK Hà Nội - Pdf 14

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

LỜI CÁM ƠN

Lời đầu tiên trong đồ án tốt nghiệp, em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và
sâu sắc tới PGS.TS. Lê Văn Hiếu, thầy đã hƣớng dẫn tận tình, chỉ bảo em trong
suốt thời gian qua để em có thể hoàn thành đồ án này.
Đồng thời em cũng xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo trong Bộ môn
Công nghệ Hữu cơ – Hóa dầu, Trƣờng Đại học Bách khoa Hà Nội đã tạo điều kiện,
hỗ trợ để em có thêm những kiến thức liên quan đến đồ án này.
Em xin chân thành cảm ơn! Sinh viên Nguyễn Thành Chung.
3.3. Chế độ công nghệ của quá trình cracking xúc tác. 21
3.3.1. Mức độ chuyển hóa. 21
3.3.2. Tốc độ nạp liệu riêng. 21
3.3.3. Tỷ lệ giữa lƣợng xúc tác/nguyên liệu(X/RH) hay bội số tuần hoàn xúc tác 22
3.3.4. Nhiệt độ trong reactor. 23
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
3.3.5. Ảnh hƣởng của áp suất. 23
CHƢƠNG 4 25
XÚC TÁC CRACKING 25
4.1. Thành phần của xúc tác cracking. 26
4.1.1. Zeolit. 26
4.1.2. Chất nền(matrix). 31
4.2. Tính chất của xúc tác cracking công nghiệp. 33
4.2.1. Độ hoạt tính của xúc tác cracking. 33
4.2.2. Độ chọn lọc của xúc tác. 34
4.2.3. Những thay đổi tính chất của xúc tác khi làm việc. 34
4.2.4. Tái sinh xúc tác. 36
4.3. Công nghệ chế tạo xúc tác cracking. 36
4.3.1. Chế tạo zeolit Y. 37
4.3.2. Chế tạo zeolit USY. 39
4.3.3. Chất nền và quy trình chế tạo chất xúc tác cracking. 40
CHƢƠNG 5 41
CÔNG NGHỆ CRACKING XÚC TÁC. 41
5.1. Lịch sử phát triển công nghệ cracking xúc tác. 41
5.2. Dây chuyền công nghệ cracking xúc tác tiêu biểu. 44
5.3. Cracking xúc tác FCC. 58
5.3.1. Đặc trƣng của nguyên liệu FCC. 58

5
, C
7
, C
12
,
C
16
.[1]………………………………………… ……………

8
Bảng 3
:
Tỷ lệ % chuyển hoá parafin C
6
khi cracking trên xúc tác
alumilosilicat.[1]……………………………………… ……

8
Bảng 4
:
Sự phân bố các sản phẩm cracking n-hexan ở nhiệt độ 550
0
C
trên xúc tác axit.[1]……………………………………… …

9
Bàng 5
:
Năng lƣợng hoạt hóa của một số loại hydrocacbon thơm.

Bảng 10
:
Một số loại zeolit.[10]……………………………………
27
Bảng 11
:
Độ API hàm lƣợng lƣu huỳnh của một số loại dầu
thô.[7]……………………… ……………….………………

67
Bảng 12
:
Phân phối hàm lƣợng lƣu huỳnh trong sản phẩm
FCC.[16]……………………….……….…………………

67
Bảng 13
:
Hàm lƣợng lƣu huỳnh trong cốc so với dƣ lƣợng nguyên liệu
FCC.[17]……… …………………… …………………….

68
Bảng 14
:
Nhiệt của các phản ứng trong quá trình đốt cháy
cốc.[9]……………………………………………………

78
Bảng 15
:

:
Sự phát triển của xúc tác FCC.[20]………… ………………
98
Bảng 23
:
Cải tiến chất xúc tác FCC.[20]………………………………
99
Bảng 24
:
Cải tiến chất xúc tác FCC trong tƣơng lai.[20]……………….
99
Bảng 25
:
Phân bố sản phẩm khí của DCC so với FCC.[1]……………
100

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

Hình 1
:
Sơ đồ cracking phần gasoil chƣng cất chân
không.[1]……………………… ……………………………

14
Hình 2
:


37
Hình 9
:
Zeolit USY……………………………………………………
39
Hình 10
:
Sơ đồ sản xuất chất xúc tác FCC: zeolit USY đƣợc trao đổi ion
sau khi phối trộn với chất nền.[3]…………………….…….…

40
Hình 11
:
Sơ đồ công nghệ cracking chuyển động với lớp xúc tác chuyển
động của USR.[1]………………………………… …… …

44
Hình 12
:
Sơ đồ công nghệ TCC.[1]… ………………………….………
45
Hình 13
:
Sơ đồ FCC ESSO MODEL II, III, IV.[6]……………….…….
46
Hình 14
:
Sơ đồ FCC của Tranfer Line, UOP, M.W
Kellogg.[6]…………………………………… ……… …….

Sơ đồ FCC của Exxon FLEXICRACKIING IIIR.[6]…………
52
Hình 22
:
Sơ đồ FCC loại reactor kiểu ống đứng của hãng M.W.
Kellogg.[6]………………… …………………………………

53
Hình 23
:
Sơ đồ RFCC của hãng M.W. Kellogg.[6]………………… …
54
Hình 24
:
Sơ đồ RFCC của hãng Sheel.[1]…………… ………….……
55
Hình 25
:
Sơ đồ quá trình R2R của IFP.[1]………………………………
56
Hình 26
:
Quá trình của hãng S&W RFCC.[1]…………………… ……
57
Hình 27
:
Ramsbottom carbon.[7]…………………………………….….
64
Hình 28
:

Sơ đồ FCC của UOP theo mô hình xếp chồng giữa thiết bị
phản ứng và thiết bị tái sinh.[9]…………………… ………

74
Hình 34
:
Hệ thống FCC theo mô hình song song của UOP.[9]………….
75
Hình 35
:
Sơ đồ FCC của UOP loại thiết bị phản ứng và tái sinh trên một
trục.[1]…………………………………….……………………

75
Hình 36
:
Sơ đồ với FCC thời gian tiếp xúc ngắn.[1]…………………
76
Hình 37
:
Sơ đồ cân bằng nhiệt của FCC.[9]……………………………
79
Hình 38
:
Sơ đồ phân xƣởng khí trong FCC.[9]………………………….
80
Hình 39
:
Phân xƣởng khí trong FCC.[7]…………………………….…
81

Hình 47
:
Hệ thống tách hơi hydrocacbon khỏi xúc tác.[9]………………
86
Hình 48
:
Bộ phận làm lạnh xúc tác.[19]…………………………….…
87
Hình 49
:
Cấu tạo bộ phận tách hơi stripping.[8]…………………………
87
Hình 50
:
Cấu tạo của ống đứng phần bên trong thiết bị phản
ứng.[8]……………………………………………………….…

88
Hình 51
:
Xyclon tách xúc tác.[8]………………………………………
88
Hình 52
:
Cấu tạo lƣới phân phối trong lò tái sinh.[8]…………………
89
Hình 53
:
Sự phát triển FCC từ năm 1943 đến 1952.[20]………………
94

Hình 60
:
Quá trình cracking sâu(DCC).[1]………………………………
99
Hình 61
:
Sơ đồ sản xuất polypropylen và styren.[9]…………………….
100
Hình 62
:
Sơ đồ sản xuất gasolin cải tiến.[9]……………………………
101
Hình 63
:
Quá trình MSCC(UOP).[1]…………………………………….
101
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

AP
:
Điểm anilin - Aniline Poin.
ASTM

LCO
:
Dầu giàu hydrocacbon vòng thơm nhẹ - Light Cycle Oil.
LHSV
:
Tốc độ không gian theo thể tích chất lỏng theo đơn vị thời gian
giờ - Liquid hourly space velocity.
LPG
:
Khí dầu mỏ hóa lỏng – Liquified petroleum gas.
RCC
:
Cracking xúc tác nguyên liệu dầu cặn – Residue catalytic
cracking.
RFCC
:
Cracking xúc tác pha lƣu thể dầu cặn.
TBP
:
Điểm sôi thực – True Boiling point.
USY
:
Zeolit Y dạng siêu bền – Ultra stabilized Y zeolite.
VGO
:
Gasoil chân không – Vacuum gas oil.
WHSV
:
Tốc độ không gian trọng lƣợng tính với đơn vị thời gian giờ -
Weigh hourly space velocity.

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

Nguyễn Thành Chung – CN Hóa dầu – K55 Trang 2

CHƢƠNG 1
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ QUÁ TRÌNH CRACKING XÚC TÁC.

Cracking là quá trình bẻ gẫy mạch cacbon - cacbon(của hydrocacbon) của
những phân tử có kích thƣớc lớn(có trọng lƣợng phân tử lớn) thành những phân tử
có kích thƣớc nhỏ hơn(có trọng lƣợng phân tử nhỏ hơn). Trong công nghệ dầu mỏ,
quá trình này đƣợc ứng dụng để biến đổi các phân đoạn nặng thành các sản phẩm
nhẹ, tƣơng ứng với khoảng sôi của các sản phẩm trắng nhƣ xăng, kerosen, điêzen.
Cracking xúc tác tỏ ta rất ƣu việt vì phản ứng có tính chọn lọc cao, tạo ra nhiều cấu
tử có trị số octan cao trong xăng.[2]
Mục đích của quá trình cracking xúc tác là nhận các cấu tử có trị số octan cao
cho xăng ôtô hay xăng máy bay từ nguyên liệu là phần cất nặng hơn, chủ yếu là
phần cất nặng hơn từ các quá trình chƣng cất trực tiếp AD(Atmotpheric
Distillation) và VD(Vacuum Distillation) của dầu thô. Đồng thời ngoài mục đích
nhận xăng ngƣời ta còn nhận đƣợc cả nguyên liệu có chất lƣợng cao cho công nghệ
tổng hợp hoá dầu và hoá học. Ngoài ra còn thu thêm một số sản phẩm phụ khác
nhƣ gasoil nhẹ, gasoil nặng, khí, chủ yếu là các phần tử có nhánh đó là các cấu tử
quý cho tổng hợp hoá dầu.
Quá trình cracking xúc tác đã đƣợc nghiên cứu từ cuối thế kỷ XIX, nhƣng mãi
đến năm 1923, một kỹ sƣ ngƣời Pháp tên là Houdry mới đề nghị đƣa quá trình vào
áp dụng trong công nghiệp. Đến năm 1936, nhà máy cracking xúc tác đầu tiên đƣợc
xây dựng ở Mỹ, của công ty Houdry Process Corporation. Ban đầu còn tồn tại
nhiều nhƣợc điểm nhƣ là hoạt động gián đoạn và rất phức tạp cho vận hành, nhất là

Quá trình cracking xúc tác đƣợc tiến hành ở điều kiện công nghệ:
- Nhiệt độ: 470
0
C÷550
0
C
- Áp suất trong vùng lắng của lò phản ứng: 0,27 MPa.
- Tốc độ không gian thể tích: 1 – 120 m
3
/m
3
.h(tùy thuộc vào dây chuyền
công nghệ).
- Tỷ lệ xúc tác/nguyên liệu: 4/1 – 9/1.
- Bội số tuần hoàn nguyên liệu: Có thể cần hoặc không tuỳ thuộc mức độ
biến đổi:
 Nếu mức độ biến đổi thấp hơn 60% lƣợng tuần hoàn có thể tối đa là
30%.
 Khi mức độ chuyển hoá cao trên 70% thì phải giảm lƣợng tuần
hoàn thậm chí không cần tuần hoàn.
Xúc tác cho quá trình cracking thƣờng dùng là xúc tác zeolit mang tính axit.
Sản phẩm của quá trình là một hỗn hợp phức tạp của hydrocacbon các loại
khác nhau, chủ yếu là hydrocacbon có số cacbon từ 3 trở lên, với cấu trúc nhánh.[1] ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP


– CH
2
– CH
2
– R
2
+ H
+
(xt) → R
1
– CH
2
– CH
+
– R
2
+ H
2
+ (xt)
C
n
H
2n+2
+ H
+

+
C
n
H

H
2(n-m)+2

C
n
H
2n+2
+ L →
+
C
n
H
2n+1
+ LH
Từ olefin: Ion cacboni tạo ra do sự tác dụng của olefin với tâm axit
Bronsted của xúc tác.
R
1
– CH = CH –R
2
+ H
+
(xt) → R
1
– CH
2
– CH
+
– R
2

– CH
3

CH
3
– CH
2
– CH = CH
2
+ H
+
(xt)
CH
3
– CH
2
– CH
2
– CH
2
+Khi olefin có liên kết đôi ở cacbon bậc 3 thì ion cacboni bậc 3 dễ tạo thành
hơn ở ion cacboni bậc hai.
CH
3
– CH
2
– C

+
vào
nhân thơm:
Các hydrocacbon thơm có mạch bên đủ dài thì sự tạo thành ion cacboni cũng
giống nhƣ trƣờng hợp parafin.
H
+
CH
2
CH
3
+
CH
2
CH
3
H
+
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

Nguyễn Thành Chung – CN Hóa dầu – K55 Trang 6

Thời gian sống của các ion cacboni đƣợc tạo ra dao động từ phần triệu giây
đến hàng phút. Các ion cacboni này tạo ra nằm trong lớp các phần tử hấp phụ,
chúng là những hợp chất trung gian rất hoạt động đối với nhiều phản ứng xảy ra khi
cracking.
 Giai đoạn biến đổi ion cacboni.

→ CH
3

+
CH

 CH
2
 CH
2
 R
Phản ứng cắt mạch ở vị trí β so với cacbon mang điện:
Với ba vị trí β([A], [B], [C]) ở trên thì xác suất đứt mạch ở vị trí [A] lớn hơn ở
vị trí [B] và lớn hơn ở vị trí [C]. Đồng thời các ion cacboni lại nhanh chóng tác
dụng với olefin hay với parafin theo phản ứng vận chuyển ion hydrit:
+
C
n
H
2n+1
+ C
m
H
2m
→ C
n
H

Độ ổn định ion cacboni theo bậc giảm dần nhƣ sau:
ion cacboni bậc 3 > ion cacboni bậc 2 > ion cacboni bậc 1.
Độ bền của ion cacboni sẽ quyết định mức độ tham gia các phản ứng tiếp theo
của chúng. Vì các ion cacboni bậc 3 có độ bền cao nhất nên sẽ cho phép nhận hiệu
suất cao các hợp chất izo-parafin.
Chất lƣợng sản phẩm đƣợc quyết định bởi các phản ứng của ion cacboni, đặc
biệt là các phản ứng phân hủy, đồng phân hóa và chuyển vị hydro.
R C C C C C C
+
C
C
[A]
[B]
[C]
b
b
b
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

Nguyễn Thành Chung – CN Hóa dầu – K55 Trang 7

Với ion cacboni mạch thẳng: Đối với ion cacboni là đồng đẳng của benzen, ví dụ nhƣ : Nếu áp dụng quy tắc vị trí b bình thƣờng thì ở vị trí đó rất bền vững. Ngƣời ta
cho rằng proton đƣợc kết hợp với một trong những liên kết CC trong nhân thơm
tạo thành những hợp chất trung gian, sau đó mới phân huỷ theo quy tắc nêu ở trên.

CH CH
2
R
+
RCH
3
CH CH
2
+
C
C C
+
C
C C
+
C
CH C
+
+
C
C C
C
+
H
+
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

Nguyễn Thành Chung – CN Hóa dầu – K55 Trang 8

2.2. Cracking xúc tác các hợp chất hydrocacbon riêng lẻ.

Vì vậy khi cracking, mạch hydrocacbon parafin càng dài, càng dễ bị bẻ gẫy.Ví
dụ khi cracking xúc tác các parafin ở nhiệt độ 550
0
C nhƣ sau:
Bảng 2: Tỷ lệ % cracking của các hydrocacbon parafin C
5
, C
7
, C
12
, C
16
.[1]
Hydrocacbon parafin
n-C
5
H
12

n-C
7
H
16

n-C
12
H
26

n-C

2
 CH
2
 CH
3

14
CH
3
 CH  CH
2
 CH
2
 CH
3

CH
3

25
CH
3
 CH
2
 CH  CH
2
 CH

+
+
R
1
H+
R
2
olefin
+
+
CH
3CH
3
 CH
2
 C  CH
3 CH
3

10

Khi cracking n-hexan ở nhiệt độ 550
0
C trên xúc tác axit, sự phân bố các sản


CH
4
cho thấy rằng, cùng một lúc xảy ra nhiều phản ứng, có thể cả phản ứng
cracking nhiệt cùng các phản ứng của ion cacboni nhƣ đã nêu ở trên. Phản ứng
chính tạo sản phẩm sẽ phụ thuộc vào tƣơng quan giữa phản ứng cracking theo quy
tắc β và phản ứng vận chuyển hydro của ion cacboni: Do cracking xúc tác mà làm giảm kích thƣớc của ion cacboni
+
R. Các ion có
kích thƣớc nhỏ nhƣ
+
CH
3
hay
+
C
2
H
5
sẽ khó tạo ra(do cắt mạch ở vị trí β so với
cacbon mang điện tích). Vì thế trong sản phẩm ƣu tiên tạo ra C
3
hay C
4
nhiều hơn
C
1

→ R - CH
2
 CH = CH
2
+
+
CH
2
 CH
2
 R
1

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

Nguyễn Thành Chung – CN Hóa dầu – K55 Trang 10

→ CH
3

+
CH  R
1


R
1
 CH = CH
2
+ H

2
 CH
3

→ CH
3
 CH = CH
2
+
+
CH
2
 CH
3

2C
5

→ C
10

→ C
3

+ C
7

C
7


CH
3
C CH
2
CH
3
CH
3
CH CH CH
3
CH
2
CH CH
2
CH
3
+
R CH
2
CH
2
H
2
R CH
2
CH
3
CH
2
CH CH

CH
2
CH
2
CH
2
CH
2
CH
2
CH
2
H
2
+ + +
3
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

Nguyễn Thành Chung – CN Hóa dầu – K55 Trang 11
[1].
2.2.3. Sự biến đổi các hydrocacbon naphten.
Trong điều kiện cracking xúc tác naphten tham gia phản ứng khử alkyl, khử
hydro và phân bố lại hydro tạo hydrocacbon thơm, parafin và hydro.


2
H
2
H
2
+
2
CH
2
CH
2
CH
3
C
3
H
8
+
+
H
2
3
CH
3
CH
3
CH
2
CH
2

0
C, v
o
=2h
-1
thì chỉ có 4% toluen bị
phân huỷ. Khi cracking các hydrocacbon thơm có mạch alkyl dài đính bên, đặc biệt
là loại có cấu trúc mạch nhánh thì tốc độ phân huỷ làm đứt mạch bên lớn hơn nhiều
so với khi cracking ở điều kiện dƣới tác dụng đơn thuần của nhiệt.
Trong quá trình cracking xúc tác, các hợp chất alkyl thơm do vòng thơm có độ
bền cao hơn nên trƣớc tiên sẽ xảy ra quá trình cắt nhánh alkyl. Nhƣng toluen có độ
bền rất lớn. Ta có thể giải thích đƣợc luận điểm: mạch alkyl càng dài, thì càng dễ bị
bẻ gẫy và nếu mạch alkyl lại có nhánh thì tốc độ cắt nhánh còn lớn hơn khi ta xem
xét năng lƣợng hoạt hóa của các hydrocacbon thơm:
Bàng 5: Năng lượng hoạt hóa của một số loại hydrocacbon thơm.[1]
Loại hydrocacbon thơm
E(kcal/mol)
C
6
H
5
C
2
H
5

50
C
6
H


CH
3

17,5

Khi cracking xúc tác propylbenzen, thì phản ứng xảy ra nhƣ sau:
C
6
H
5
CH
2
CH
2
CH
3
→ C
6
H
6
+ CH
3
CH=CH
2
Còn khi cracking nhiệt thì lại xảy ra theo hƣớng khác :
C

Các hydrocacbon thơm có nhánh alkyl dài, có thể khép vòng tạo hydrocacbon thơm
đa vòng và cuối cùng là các hydrocacbon thơm đa vòng tham gia phản ứng ngƣng
tụ tạo cốc:

Các hydrocacbon thơm đa vòng ngƣng tụ cao tạo cốc dễ hấp phụ trên bề mặt xúc
tác. Vì vậy chúng kìm hãm ảnh hƣởng đến quá trình cracking các loại hydrocacbon
loại khác.[1]
2.3. Cracking các phân đoạn dầu mỏ:
Để cracking xúc tác các phân đoạn dầu mỏ, do quá trình rất phức tạp, nên
không thê miêu tả hết tất các phản ứng hóa học xảy ra trong quá trình. Do đó ngƣời
ta thƣờng đƣa ra sơ đồ khảo sát các hƣớng phản ứng chính trong quá trình cracking
xúc tác. 2
H
2
H
2
2
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

Nguyễn Thành Chung – CN Hóa dầu – K55 Trang 14


LCO
HCO
KHÍ
CỐC
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

Nguyễn Thành Chung – CN Hóa dầu – K55 Trang 15

- Khuếch tán hơi nguyên liệu đến các tâm hoạt tính trong lỗ xốp của
tác(khuếch tán trong).
- Hấp phụ nguyên liệu trên tâm hoạt tính.
- Các phản ứng hóa học.
- Nhả hấp phụ sản phẩm phản ứng ra khỏi bề mặt hoạt tính của xúc tác.
- Khuếch tán hơi sản phẩm khỏi vùng phản ứng.
Tốc độ chung của quá trình sẽ đƣợc quyết định bởi giai đoạn nào chậm nhất.
Phản ứng xảy ra trong vùng động học hay vùng khuếch tán, hoàn toàn phụ
thuộc bản chất nguyên liệu, bản chất của chất xúc tác và chế độ công nghệ của quá
trình. Các nghiên cứu cho thấy, nếu quá trình cracking xúc tác sử dụng nguyên liệu
là gasoil nhẹ trên xúc tác dạng cầu khi kích thƣớc hạt xúc từ 3 đến 5 mm và nhiệt
độ là 450-500
o
C thì phản ứng xảy ra ở vùng trung gian giữa động học và khuếch
tán; còn khi cracking xúc tác lớp sôi(FCC) của xúc tác ở nhiệt độ 480-530
o
C thì
phản ứng xảy ra ở vùng động học.
Tốc độ của phản ứng cracking xúc tác, trong đa số các trƣờng hợp đƣợc mô tả
bằng phƣơng trình bậc 1 có dạng:
k = v
0

NGUYÊN LIỆU, SẢN PHẨM VÀ CHẾ ĐỘ CÔNG NGHỆ
CỦA QUÁ TRÌNH CRACKING XÚC TÁC.

3.1. Nguyên liệu của quá trình cracking xúc tác.
Nguyên liệu cơ bản cho quá trình cracking xúc tác là phần cất chân không của
cặn dầu thô khi chƣng cất khí quyển, chứa từ 5 đến 10% phân đoạn sôi đến 350
o
C
và có nhiệt độ sôi cuối tới 520-540
o
C. Trong nhiều trƣờng hợp, ngƣời ta cũng có
thể dùng cả phân đoạn nhẹ của chƣng cất khí quyển, phân đoạn kerosen - gasoil của
cracking nhiệt hay cốc hóa và có thể cả phần rafinat của quá trình khử asphan
mazut và gudron trong sản xuất dầu nhờn hoặc là phân đoạn mazut của dầu ít kim
loại. Các đặc trƣng quan trọng nhất của nguyên liệu có ảnh hƣởng quyết định đến
các chỉ tiêu của quá trình cracking là thành phần phân đoạn, hằng số đặc trƣng K,
thành phần nhóm hydrocacbon, hàm lƣợng nhựa-asphan, hàm lƣợng các hợp chất
nitơ, lƣu huỳnh, kim loại, độ cốc hóa.
Khi cracking chứa xúc tác chứa zeolit, do có độ hoạt tính cao mà ảnh hƣởng
của thành phần phân đoạn của nguyên liệu không phải là yếu tố quan trọng. Thông
thƣờng khi tăng phần nhẹ của nguyên liệu, hiệu suất hydrocacbon loại C
3
, C
4

xăng đều tăng lên, còn hiệu suất H
2
và cốc giảm xuống. Nếu nguyên liệu là phần
cất chân không có ít phân đoạn nặng(<14-15%) sẽ làm tăng trị số octan của xăng
cũng nhƣ hiệu suất xăng. Nếu tăng hàm lƣợng nhựa - asphan và kim loại sẽ làm xấu

o
s
= 260 - 380
o
C;
d = 0,830 - 0,860;
M = 190 - 220 đvC.
Đó là nguyên liệu tốt nhất để sản xuất xăng máy bay.
- Nhóm 2: phân đoạn gasoil nặng có giới hạn nhiệt độ sôi từ 300-500
o
C:
d = 0,880 - 0,920;
M = 280 - 330 đvC.
Chủ yếu để sản xuất xăng ô tô.
- Nhóm 3: Nhóm nguyên liệu có thành phần phân đoạn rộng, đó là hỗn hợp
của hai nhóm trên(nhiệt độ sôi từ 210-550
o
C) có thể lấy từ chƣng cất trực
tiếp hay là phần chiết của quá trình làm sạch dầu nhờn bằng dung môi
chọn lọc.
Nhóm này để sản xuất xăng ô tô và xăng máy bay.
- Nhóm 4: nhóm nguyên liệu trung gian là hỗn hợp phân đoạn kerosen nặng
và xôla nhẹ, nhiệt độ sôi từ 300-450
o
C, để sản xuất xăng ô tô và xăng máy
bay.
Trong các nhóm nguyên liệu trên tốt nhất và chủ yếu dùng cho cracking xúc
tác là phân đoạn kerosen- xôla nặng, thu đƣợc từ chƣng cất trực tiếp. Phân đoạn
này cho hiệu suât xăng cao, ít tạo cốc nên thời gian làm việc của xúc tác kéo dài[2].
Trong các năm gần đây, khi nguyên liệu tốt ngày càng cạn kiệt dần và nhất là khi

Khi dùng nguyên liệu nặng
H
2

0,80
6,65
CH
4

3,20
7,0
C
2
H
6

2,40
7,0
C
2
H
4

0,25
7,0
C
3
H
8


izo-C
4
H
8

1,0
3,65
n-C
5
H
12

6,3
18,55
izo-C
5
H
12

15,7
18,55
Alinen
7,20
18,55

Trích đoạn Đặc trƣng của nguyên liệu FCC Dây chuyền công nghệ FCC với thời gian tiếp xúc ngắn Cấu tạo thiết bị phản ứng Hƣớng phát triển và cải tiến của FCC trong lọc dầu Các quá trình FCC cải tiến
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status