Báo cáo thực tập tại Bệnh Viện Y Học Cổ Truyền - Pdf 14

ĐẠI HỌC Y DƯỢC CẦN THƠ
KHOA DƯỢC
TRẦN THỊ THÙY DUNG
BÀI BÁO CÁO THỰC TẾ TỐT NGHIỆP
TẠI BỆNH VIỆN Y HỌC CỔ TRUYỀN
Đối tượng: Dược trung học
Hệ: Chính qui
Khóa: 4
Cần Thơ - 2014
ĐẠI HỌC Y DƯỢC CẦN THƠ
KHOA DƯỢC
2
BÀI BÁO CÁO THỰC TẾ TỐT NGHIỆP
TẠI BỆNH VIỆN Y HỌC CỔ TRUYỀN
Đối tượng: Dược trung học
Hệ: Chính qui
Cần Thơ - 2014
Tên cán bộ hướng dẫn:
Huỳnh Thị Mỹ Duyên
3
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian học tập và rèn luyện tại trường ĐHYD Cần Thơ và sau thời
gian thực tập tại Khoa Dược – Bênh Viện Y Học Cổ Truyền Cần Thơ. Được làm việc
trong môi trường chuyên nghiệp của bệnh viện đã giúp em tiếp xúc với bệnh nhân, học
hỏi cách làm việc của các y bác sĩ để trao dồi kinh nghiệm, đây là hành trang quý báu để
giúp em vững chắc hơn khi ra trường.
Nhờ sự giúp đỡ của quí thầy cô cùng các anh chị dược sĩ trong khoa Dược bệnh
viện giúp em làm quen với các bộ phận trong khoa Dược như: nhà thuốc bệnh viện,
phòng thành phẩm, phòng thuốc thang, phòng sắc thuốc, kho dược,… Với thời gian
không dài nhưng nhận được sự quan tâm tận tình của các anh chị trong khoa đã giúp em
học được cách giao tiếp, ứng xử với bệnh nhân và các nội qui cần thiết trong khoa Dược.

5
GIỚI THIỆU VỀ BỆNH VIỆN Y HỌC CỔ TRUYỀN CẦN THƠ
- Địa chỉ: số 6, Đường 30/4,P. Hưng Lợi, Q. Ninh Kiều, TP. Cần Thơ
- Bệnh viện y học cổ truyền Cần Thơ hiện có 150 giường bệnh, 4 phòng chức năng và 9
khoa điều trị chuyên môn. Với việc chia ra nhiều khoa phòng giúp cho bệnh nhân được
nhận các dịch vụ y tế khám chữa bệnh phù hợp với bệnh tình của mình bởi các cách điều
trị đặc thù. Đặc điểm nổi bậc là việc điều trị của bệnh viện chủ yếu là điều trị bằng
phương pháp y học cổ truyền chính là sử dụng các bài thuốc cổ truyền đồng thời kết hợp
với các phương pháp không dùng thuốc như châm cứu và xoa bóp bấm huyệt, các
phương pháp trị liệu và hồi phục chức năng. Song, việc áp dụng y học cổ truyền, bệnh
viện còn kết hợp sử dụng trang thiết bị hiện đại và điều trị những bệnh khó để đáp ứng
cho việc chẩn đoán cận lâm sàng.
Bên cạnh đó, bệnh viện có đội ngũ y bác sĩ đã tạo được niềm tin trong bệnh nhân từ cách
ứng xử, đến giao tiếp với người bệnh, rồi đến người nhà bệnh nhân, đồng nghiệp cho đến
cách khám, chẩn đoán và điều trị chữa bệnh.
6
NỘI DUNG BÁO CÁO
I. MỤC TIÊU
1) Liên hệ, so sánh những kiến thức đã được học tập tại trường với các hoạt động
thực tiễn của nghề nghiệp.
2) Học tập và quan sát những kiến thức thực tế về quản lí dược trong bệnh viện.
3) Tìm hiểu về việc triển khai nhà thuốc GPP tại bệnh viện.
4) Tìm hiểu về dược lâm sàng tại bệnh viện.
II. NỘI DUNG
*Hội đồng thuốc và điều trị:
1) Thành phần của Hội đồng thuốc và điều trị
- Chủ tịch Hội đồng là Giám đốc bệnh viện hoặc Phó giám đốc bệnh viện phụ trách
chuyên môn.
- Phó chủ tịch Hội đồng kiêm ủy viên thường trực là trưởng khoa dược bệnh viện.
- Thư ký Hội đồng là trưởng phòng kế hoạch tổng hợp hoặc dược sĩ khoa Dược

+ Qui trình giám sát sử dụng thuốc tại các khoa lâm sàng.
+ Quản lí, giám sát hoạt động thông tin thuốc của trình dược viên, công ty dược và
các tài liệu quảng cáo thuốc.
- Xây dựng danh mục thuốc dùng trong bệnh viện:
+ Nguyên tắc xây dựng danh mục:
 Bảo đảm phù hợp với mô hình bệnh tật và chi phí về thuốc dùng điều trị trong
bệnh viện.
 Phù hợp về phân tuyến chuyên môn kỹ thuật.
 Căn cứ vào các hướng dẫn hoặc phác đồ điều trị đã được xây dựng và áp dụng
tại bệnh viện hoặc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;
 Đáp ứng với các phương pháp mới, kỹ thuật mới trong điều trị;
 Phù hợp với phạm vi chuyên môn của bệnh viện;
 Thống nhất với danh mục thuốc thiết yếu, danh mục thuốc chủ yếu do Bộ Y tế
ban hành;
 Ưu tiên thuốc sản xuất trong nước.
+ Tiêu chí lựa chọn thuốc:
 Thuốc có đủ bằng chứng tin cậy về hiệu quả điều trị, tính an toàn thông qua kết
quả thử nghiệm lâm sàng. Mức độ tin cậy của các bằng chứng được thể hiện tại
Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư 21/2013/TT-BYT;
 Thuốc sẵn có ở dạng bào chế thích hợp bảo đảm sinh khả dụng, ổn định về
chất lượng trong những điều kiện bảo quản và sử dụng theo quy định;
 Khi có từ hai thuốc trở lên tương đương nhau về hai tiêu chí được quy định tại
Điểm a và Điểm b Khoản 2 Điều 5 của Thông tư thì phải lựa chọn trên cơ sở
8
đánh giá kỹ các yếu tố về hiệu quả điều trị, tính an toàn, chất lượng, giá và khả
năng cung ứng;
 Đối với các thuốc có cùng tác dụng điều trị nhưng khác về dạng bào chế, cơ
chế tác dụng, khi lựa chọn cần phân tích chi phí - hiệu quả giữa các thuốc với
nhau, so sánh tổng chi phí liên quan đến quá trình điều trị, không so sánh chi
phí tính theo đơn vị của từng thuốc;

+ Các bước xây dựng hướng dẫn điều trị (HDĐTr):
 Xác định nhóm chuyên gia để xây dựng hoặc điều chỉnh các hướng dẫn điều trị
sẵn có;
 Xây dựng kế hoạch tổng thể để xây dựng và thực hiện HDĐTr;
 Xác định các bệnh cần hướng dẫn điều trị trong bệnh viện;
 Lựa chọn và xây dựng các hướng dẫn điều trị phù hợp;
9
 Xác định loại thông tin đề cập trong hướng dẫn điều trị;
 Lấy ý kiến góp ý và áp dụng thử hướng dẫn điều trị;
 Phổ biến hướng dẫn và thực hiện hướng dẫn điều trị;
+Triển khai thực hiện:
 Cung cấp đủ hướng dẫn điều trị tới thầy thuốc kê đơn;
 Tập huấn sử dụng cho tất cả thầy thuốc kê đơn;
 Tiến hành theo dõi, giám sát việc tuân thủ hướng dẫn điều trị.
 Định kỳ rà soát và cập nhật các nội dung hướng dẫn đã được xây dựng.
- Xác định và phân tích các vấn đề liên quan đến sử dụng thuốc
+ Xác định các vấn đề liên quan đến thuốc trong suốt quá trình từ khi tồn trữ, bảo
quản đến kê đơn, cấp phát và sử dụng bao gồm:
 Tồn trữ thuốc: Tình trạng trống kho do thiếu kinh phí, tồn kho do hệ thống
cung ứng yếu kém;
 Bảo quản thuốc: Thuốc không bảo đảm chất lượng do điều kiện bảo quản
không đúng và không đầy đủ;
 Kê đơn: kê đơn thuốc không phù hợp với tình trạng bệnh lý của người bệnh;
người kê đơn không tuân thủ danh mục thuốc, không tuân thủ phác đồ, hướng
dẫn điều trị, không chú ý đến sự tương tác của thuốc trong đơn;
 Cấp phát thuốc: nhầm lẫn, không thực hiện đầy đủ 5 đúng (đúng thuốc, đúng
người bệnh, đúng liều, đúng lúc, đúng cách);
 Sử dụng thuốc: không đúng cách, không đủ liều, không đúng thời điểm dùng
thuốc, khoảng cách dùng thuốc, pha chế thuốc, tương tác thuốc; các phản ứng
có hại; tương tác giữa thuốc với thuốc, thuốc với thức ăn; thuốc không có tác

 Làm báo cáo định kỳ hằng năm, trình Giám đốc bệnh viện phê duyệt và gửi Bộ
Y tế, Sở Y tế, Trung tâm Quốc gia về Thông tin thuốc và Theo dõi phản ứng
có hại của thuốc về ADR và các sai sót trong điều trị ở bệnh viện.
+ Triển khai hệ thống báo cáo ADR trong bệnh viện:
Đối với ADR gây tử vong, đe dọa tính mạng, ADR xảy ra liên tiếp với một sản phẩm
thuốc hay ADR với các thuốc mới đưa vào sử dụng trong bệnh viện:
- Báo cáo ADR với Khoa Dược để Khoa Dược trình thường trực Hội đồng và báo cáo
lên Trung tâm Quốc gia hoặc Trung tâm khu vực về Thông tin thuốc và Theo dõi phản
ứng có hại của thuốc;
- Tiểu ban giám sát ADR và sai sót trong điều trị thu thập thông tin, đánh giá ADR và
phản hồi kết quả cho cán bộ y tế và Khoa Dược để Khoa Dược báo cáo bổ sung (nếu có)
lên Trung tâm Quốc gia hoặc Trung tâm khu vực về Thông tin thuốc và Theo dõi phản
ứng có hại của thuốc.
Đối với ADR khác: khuyến khích cán bộ y tế báo cáo, khoa Dược tổng hợp và gửi báo
cáo lên Trung tâm Quốc gia hoặc Trung tâm khu vực về Thông tin thuốc và Theo dõi
phản ứng có hại của thuốc.
+ Thông tin cho cán bộ y tế trong bệnh viện về ADR, sai sót trong sử dụng thuốc để kịp
thời rút kinh nghiệm chuyên môn.
+ Cập nhật, bổ sung, sửa đổi danh mục thuốc của bệnh viện, hướng dẫn điều trị và các
qui trình chuyên môn khác dựa trên thông tin về ADR và sai sót trong sử dụng thuốc ghi
nhận được tại bệnh viện.
+ Tổ chức tập huấn cho cán bộ y tế về ADR và sai sót trong sử dụng thuốc.
- Thông báo, kiểm soát thông tin về thuốc
+ Hội đồng Thuốc và điều trị có nhiệm vụ chuyển tải các thông tin về hoạt động, các
quyết định và đề xuất tới tất cả những đối tượng thực hiện các quyết định của Hội đồng
trên cơ sở bảo đảm được tính minh bạch trong các quyết định để tránh những xung đột,
bất đồng về quyền lợi.
11
+ Quản lý công tác thông tin về thuốc trong bệnh viện.
 Chỉ đạo Đơn vị Thông tin thuốc trong bệnh viện cập nhật thông tin về thuốc,

Toán
Dược
lâm
sàng-
Thôn
g tin
thuốc
Tân
dược –
Thành
phẩm
Dược liệu
DL chính và DL
sống
(Cấp cho tổ cấp
phát)
Y cụ hóa
chất –
Vật tư y
tế
(Cấp các khoa
phòng)
Sắc
thuốc
(nội trú)
Pha chế
Đông
dược
+
Chế

ỨC
KH
OA

ỢC
13
 Tổ chức khoa dược:
Chức năng nhiệm vụ của khoa dược:
● Chức năng:
Khoa dược là khoa chuyên môn chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Giám đốc bệnh viện.
Khoa dược có chức năng quản lý và tham mưu cho Giám đốc bệnh viện toàn bộ công tác
dược trong bệnh viện nhằm đảm bảo cung cấp đầy đủ, kịp thời thuốc có chất lượng về tư
vấn, giám sát việc thực hiện sử dụng thuốc an toàn, hợp lý.
● Nhiệm vụ:
- Lập kế hoạch, cung ứng thuốc bảo đảm đủ số lượng, chất lượng cho nhu cầu điều
trị và thử nghiệm lâm sàng nhằm đáp ứng yêu cầu chẩn đoán, điều trị và các yêu cầu
chữa bệnh khác (phòng chống dịch bệnh, thiên tai, thảm họa).
- Quản lý, theo dõi việc nhập thuốc, cấp phát thuốc cho nhu cầu điều trị và các nhu
cầu đột xuất khác khi có yêu cầu.
- Đầu mối tổ chức, triển khai hoạt động của Hội đồng thuốc và điều trị.
- Bảo quản thuốc theo đúng nguyên tắc “Thực hành tốt bảo quản thuốc” .
- Tổ chức pha chế thuốc, hóa chất sát khuẩn, bào chế thuốc đông y, sản xuất thuốc
từ dược liệu sử dụng trong bệnh viện.
- Thực hiện công tác dược lâm sàng, thông tin, tư vấn về sử dụng thuốc, tham gia
công tác cảnh giác dược, theo dõi, báo cáo thông tin liên quan đến tác dụng không mong
muốn của thuốc.
- Quản lý, theo dõi việc thực hiện các qui định chuyên môn về dược tại các khoa
trong bệnh viện.
- Nghiên cứu khoa học và đào tạo: là cơ sở thực hành của các trường đại học, cao
đẳng và trung học về dược.

tiền và làm phiếu
xuất
Tân dược –
Thành phẩm
Thuốc thang
Bệnh nhân
Buồng sắc thuốc
thang
15
- Bệnh viện y học cổ truyền không có trực, cơ cấu tủ trực, cơ số thuốc do các khoa
thống nhất với khoa dược. Chẳng hạn do mô hình bệnh tật mà cơ cấu của nội A khác với
nội B nên mỗi khoa có một tủ trực riêng. Không trực nhưng khoa dược chỉ làm ngoài giờ
để sắc thuốc phục vụ cho bệnh nhân.
- Khoa dược liên quan đến các phòng chức năng, ví dụ: khoa dược với phòng tổ
chức hành chính về mặt nhân sự, hành chính, sửa chữa cơ sở hạ tầng, liên quan tới phòng
tổng hợp về chỉ tiêu của khoa dược về thuốc men – hóa chất, phòng kế toán về mặt tiền
bạc và cung ứng thuốc men và y cụ hóa chất mua bán.
III) Cách quản lý và cấp phát tại kho chẳn:
Theo dõi và quản lý nhập, xuất thuốc.
1. Nhập thuốc:
a) tất cả các loại thuốc, hóa chất (pha chế, sát khuẫn) phải được kiểm nhập trước khi
nhập kho.
b) Hội đồng kiểm nhập do Giám đốc bệnh viện quyết định. Thành phần Hội đồng
kiểm nhập gồm: Trưởng khoa Dược, Trưởng phòng Tài chính – kế toán, Thủ kho, Thống
kê dược, cán bộ cung ứng.
c) Nội dung kiểm nhập: kiểm tra về chủng loại, số lượng, chất lượng thuốc, hóa chất
đối với mọi nguồn thuốc (mua, viện trợ, dự án, chương trình) trong bệnh viện theo yêu
cầu sau:
- Khi kiểm nhập cần tiến hành đối chiếu giữa hóa đơn với thực tế và kết quả thầu về
các chi tiết của từng mặt hàng như: tên thuốc, tên hóa chất, nồng độ ( hàm lượng), đơn vị

thông báo lại với bác sĩ kê đơn và bác sĩ ký duyệt; phối hợp với bác sĩ lâm sàng trong
việc điều chỉnh đơn thuốc hoặc thay thế thuốc.
đ) Kiểm tra đối chiếu khi cấp phát thuốc:
- Thể thức phiếu lĩnh thuốc hoặc đơn thuốc.
- Kiểm tra tên thuốc, nồng độ (hàm lượng), dạng bào chế, liều dùng, đường dùng, khoảng
cách dùng thuốc trên đơn thuốc với thuốc sẽ giao.
- Nhãn thuốc.
- Chất lượng thuốc.
- Số lượng, số khoản thuốc trong đơn thuốc, phiếu lĩnh thuốc với số thuốc sẽ giao.
17
e) Sao khi cấp phát phải vào thẻ kho theo dõi thuốc hằng ngày.
g) Cấp phát thuốc theo nguyên tắc: thuốc nhập trước xuất trước, thuốc có hạn dùng
ngắn hơn xuất trước. Chỉ được cấp phát các thuốc còn hạn sử dụng và đạt tiêu chuẩn chất
lượng.
h) vào sổ theo dõi xuất, nhập hoặc thẻ kho.
4) Lưu trữ chứng từ xuất, nhập, đơn thuốc ngoại trú thực hiện theo qui định về lưu
trữ hồ sơ bệnh án.
5) bàn giao (khi thủ kho thay đổi nhiệm vụ khác).
a) Trước khi bàn giao, thủ kho phải vào sổ đầy đủ và ghi lại số liệu bàn giao, đối
chiếu số liệu thực tế với chứng từ xuất, nhập; ghi rõ nguyên nhân các khoảng thừa, thiếu,
hư hao.
b) Nội dung bàn giao bao gồm sổ sách, giấy tờ, chứng từ, đối chiếu với thực tế về số
lượng và chất lượng, những việc cần theo dõi và hoàn thành tiếp ( ghi rõ chức trách,
nhiệm vụ cụ thể).
c) Biên bản bàn giao ghi rõ ràng, có sự chứng kiến và kí duyệt của lãnh đạo cập trên
trực tiếp của người bàn giao, người nhận, lưu trữ chứng từ theo qui định.
IV) Cách quản lí và cấp phát tại kho lẻ:
1) Cấp phát cho bệnh nhân nội trú:
- Sau khi nhập viện, bác sĩ chỉ định thuốc trong bệnh án, y tá hành chánh của khoa
điều trị sẽ ghi vào sổ tổng hợp thuốc hằng ngày của khoa, tùy thuộc vào yêu cầu của từng

19
2) Cấp phát thuốc cho bệnh nhân ngoại trú:
2.1) Đối với bệnh nhân không thuộc chính sách hoặc không có thẻ BHYT:
Sau khi khám bệnh tại phòng khám, thầy thuốc (Bác sĩ, Lương y) sẽ chỉ định thuốc trong
bệnh án ngoại trú, đồng thời kê đơn thuốc để bênh nhân tự mua tại nhà thuốc bệnh viện.
2.2)
SƠ ĐỒ CẤP PHÁT THUỐC CHO BỆNH NHÂN NGOẠI TRÚ
(có thẻ BHYT và diện chính sách khác)
Bệnh nhân
có thẻ BHYT
Phòng khám
BHYT
*Phiếu điều
trị
*Toa thuốc
Kế
toán
tính
tiền
thuốc
Bác sĩ
chỉ định
thuốc
Bệnh nhân
BHYT có thu phí
Diện chính sách
Bệnh nhân
BHYT không thu
phí
Thu tiền viện

làm việc thích hợp.
Công tác cung ứng và quản lí thuốc
b) Dự trù, mua, vận chuyển và kiểm nghiệm thuốc:
Lập kế hoạch thuốc, hoá chất vật dụng y tế tiêu hao hàng năm phải đúng thời
gian quy định; phải sát với nhu cầu và định mức của bệnh viện; phải làm theo đúng mẫu
quy định; trưởng khoa dược tổng hợp, giám đốc bệnh viện kí duyệt sau khi đã có ý kiến
tư vấn của hội đồng thuốc và điều trị bệnh viện.
c) Khi nhu cầu thuốc tăng vọt xuất phải làm dự trù bổ sung.
21
Tên thuốc trong dự trù phải ghi theo tên gốc, rõ ràng và đầy đủ đơn vị, nồng độ,
hàm lượng, số lượng. Trong trường hợp thuốc nhiều thành phần có thể dùng tên biệt
dược.
d) Mua thuốc:
Mua thuốc chủ yếu tại doanh nghiệp Nhà nước.
Phải bảo đảm số lượng, chất lượng theo đúng kế hoạch.
Thực hiện đúng các quy định hiện hành về mua sắm của Nhà nước.
Thuốc phải nguyên trong bao bì đóng gói, si nút kín.
Thuốc phải được bảo quản ở điều kiện theo đúng yêu cầu kĩ thuật, cả trong lúc vận
chuyển.
e) Vận chuyển:
Xe chở thuốc phải đi thẳng từ nơi mua về bệnh viện.
Người đi mua thuốc phải là dược sĩ.
f) Kiểm nhập:
Mọi nguồn thuốc trong bệnh viện: mua, viện trợ đều phải kiểm nhập.
Thuốc mua về trong 24 giờ phải kiểm nhập hàng nguyên đai nguyên kiện, trong
vòng một tuần lễ phải tiến hành kiểm nhập toàn bộ, do hội đồng kiểm nhập thực hiện.
Thành lập hội đồng kiểm nhập gồm: giám đốc bệnh viện là chủ tịch, trưởng khoa
dược là thư kí, trưởng phòng tài chính kế toán, kế toán dược người đi mua thuốc và thủ
kho là uỷ viên.
Việc kiểm nhập tiến hành đối chiếu hoá đơn, phiếu báo với số lượng thực tế hãng

Thực hiện việc kiểm kê định kì theo quy định: hàng tháng đối với khoa dược, 2 lần
trong năm đối với các khoa, kiểm kê đột xuất khi có xảy ra vụ việc mất thuốc.
g) Thành lập hội đồng kiểm kê bệnh viện:
Kiểm kê tháng gồm: Trưởng khoa dược, kế toán dược, thủ kho dược và phòng tài
chính kế toán.
Kiểm kê cuối năm gồm: giám đốc bệnh viện là chủ tịch hội đồng; trưởng khoa
dược là thư kí hội đồng; trưởng phòng tài chính kế toán, trưởng phòng kế hoạch tổng
hợp, trưởng phòng y tá (điều dưỡng), kế toán dược là uỷ viên.
Khoa điều trị, khoa cận lâm sàng thành lập tổ kiểm kê, ít nhất có 3 người do
trưởng khoa làm tổ trưởng, y tá (điều dưỡng) trưởng khoa, kĩ thuật viên trưởng khoa, y tá
(điều dưỡng) chăm sóc và kĩ thuật viên.
23
h) Nội dung kiểm kê tại khoa dược:
Đối chiếu sổ xuất, sổ nhập với chứng từ.
Đối chiếu sổ sách với hiện vật về số lượng và chất lượng.
Đánh giá lại thuốc, hoá chất, vật dụng y tế tiêu hao; tìm nguyên nhân chênh lệch,
hư hao. Nếu chất lượng không đạt yêu cầu, hội đồng làm biên bản xác định trách nhiệm
và đề nghị cho xử lí.
Mở sổ sách cho năm tới.
i) Nội dung kiểm kê của hội đồng kiểm kê bệnh viện, các uỷ viên xuống từng khoa:
Xác định lại số lượng, chất lượng và nguyên nhân thừa thiếu.
Xử lí thuốc, hoá chất, vật dụng y tế tiêu hao cần huỷ bỏ .
Điều hoà thuốc, hoá chất thừa thiếu.
Tổng kết công tác kiểm kê toàn bệnh viện.
j) Lập sổ sách, thanh toán, thống kê báo cáo, bàn giao và kiểm tra:
Mở sổ sách theo dõi xuất nhập thuốc, hoá chất, vật dụng y tế tiêu hao: bông, băng,
cồn, gạc: lưu trữ chứng từ, đơn thuốc theo quy định.
k) Thanh toán thuốc:
Khoa dược thống kê và tổng hợp số lượng thuốc kể cả thuốc pha chế, hoá chất,
dụng cụ y tế tiêu hao đã phát ra; số liệu phải phù hợp với các chứng từ xuất nhập và

Kho và công tác bảo quản, cấp phát
Kho phải được thiết kế theo đúng quy định chuyên môn theo từng chủng loại, bảo
đảm cao ráo, thoáng mát, vệ sinh sạch sẽ, đủ ánh sáng, đủ phương tiện bảo quản và an
toàn chống mất trộm.
Việc sắp xếp trong kho phải bảo đảm ngăn nắp, có đủ giá, kệ; xếp theo chủng loại
dễ thấy dễ lấy.
o) Phải thực hiện 5 năm chống:
Nhầm lẫn.
Quá hạn
Mối, mọt, chuột, dán.
Trộm cắp.
Thảm hoạ (cháy, nổ, ngập lụt).
25
Phải có thẻ kho riêng cho từng loại thuốc, có ghi sổ kiểm soát của thuốc.
p) Về tổ chức chia thành kho chính và kho cấp phát lẻ
Kho chính, trưởng kho phải là dược sĩ giúp trưởng khoa làm dự trù mua thuốc,
hoá chất, vật dụng y tế tiêu hao, phải nắm vững tình hình tồn kho, cấp phát thuốc cho các
kho phát lẻ và buồng pha chế.
Kho cấp phát lẻ: Cấp phát cho các khoa điều trị, khoa cận lâm sàng, khoa khám
bệnh.
Thuốc pha chế trong bệnh viện phải bàn giao cho kho cấp phát lẻ, trường hợp hai
cơ sở ở xa nhau, sẽ cấp phát ngay tại phòng pha chế.
Phiếu lĩnh thuốc ghi sai hoặc phải thay thuốc sau khi có ý kiến của dược sĩ khoa
dược, bác sĩ điều trị sửa lại và kí xác nhận vào phiếu.
Phiếu lĩnh thuốc phải được trưởng khoa dược hoặc dược sĩ được uỷ nhiệm duyệt
và kí tên.
Các loại thuốc bột, thuốc nước phải được đóng gói thành liều nhỏ cho từng người
bệnh; các loại thuốc hướng thần, thuốc gây nghiện dạng bột, nước phải do dược sĩ tự
đóng gói thành liều nhỏ.
Trước khi giao thuốc dược sĩ phải thực hiện 3 kiểm tra, 3 đối chiếu theo quy chế


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status