Mô tả đặc điểm và thực trạng sử dụng thuốc chống viêm không steroid trong điều trị bệnh xương khớp tại bệnh viện y học cổ truyền vĩnh phúc - Pdf 29

BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI NGUYỄN THỊ HUYỀN TÂM MÔ TẢ ĐẶC ĐIỂM VÀ THỰC TRẠNG
SỬ DỤNG THUỐC CHỐNG VIÊM KHÔNG
STEROID TRONG ĐIỀU TRỊ BỆNH XƯƠNG
KHỚP TẠI BỆNH VIỆN Y HỌC CỔ TRUYỀN
VĨNH PHÚC

LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I HÀ NỘI 2014 BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI



LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn tốt nghiệp Dược sỹ chuyên khoa cấp I này tôi xin
bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS Vũ Thị Trâm - bộ môn Dược lực - Trường Đại
học Dược Hà Nội đã hướng dẫn tôi tận tình chu đáo trong suốt quá trình hoàn
thành luận văn tốt nghiệp này.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong Bộ môn Quản lý và Kinh tế
Dược, các bộ môn của Nhà trường đã giảng dạy và tạo điều kiện để tôi học tập
tiếp thu nhiều kiến thức mới giúp cho công tác sau này.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn các thầy cô phòng Đào tạo sau Đại học -
Trường Đại học Dược Hà Nội, sở Y tế Phú Thọ, Ban Giám hiệu trường Cao
đẳng y tế Phú Thọ đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập.
Tôi xin cảm ơn tới Ban Giám đốc Bệnh viện Y học cổ truyền Vĩnh Phúc,
các khoa phòng thuộc Bệnh viện Y học cổ truyền Vĩnh Phúc, các bạn đồng
nghiệp đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp này.
Nhân dịp này, một lần nữa tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc
tới tất cả sự giúp đỡ quý báu nói trên. Hà Nội, tháng 3 năm 2014
DS. Nguyễn Thị Huyền Tâm

MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ…………………………………………………………………1
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN………………………………………………….3
1. Đại cương về bệnh cơ- xương- khớp…………………………………… 3

CHƯƠNG IV: BÀN LUẬN………………………………………………….42
4.1. Đặc điểm bệnh nhân bị xương khớp tại mẫu nghiên cứu…………… 42
4.2 Thực trạng sử dụng thuốc chống viêm không steroit trong điều trị bệnh
cơ- xương- khớp tại BV YHCT Vĩnh Phúc……………………………………43
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT………………………………………………… 48

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT COX : Cyclooxygenase
PG : Prostaglandin
NSAID : Thuốc chống viêm không steroid
PHCN : Phục hồi chức năng
YHCT : Y học cổ truyền
BN : Bệnh nhân
NC : Nghiên cứu
CCDS : Châm cứu dưỡng sinh
VLTL : Vật lý trị liệu
WHO : Tổ chức Y tế thế giới

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1 : Tỷ lệ mắc bệnh giữa nam và nữ.
Bảng 3.2 : Tỷ lệ bênh nhân mắc bệnh xương khớp thuộc 7 nhóm tuổi khác nhau.
Bảng 3.3 : Yếu tố nghề nghiệp đối với bệnh xương khớp của người bệnh.
Bảng 3.4 : Mô hình bệnh xương khớp tại BV YHCT Vĩnh Phúc.
Bảng 3.5 : Tiền sử mắc bệnh của bệnh nhân tại mẫu cứu.
Bảng 3.6 : Danh mục các thuốc NSAID được sử dụng tại BV YHCT Vĩnh Phúc.
Bảng 3.7 : Các đường dùng của thuốc NSAID trong mẫu khảo sát.
Bảng 3.8 : Tỷ lệ các dạng bào chế dùng theo đường uống.

hội. Do đó các bệnh này được xem như là các bệnh xã hội và việc phòng, chống
các bệnh này là một trong những mục tiêu hàng đầu của công tác chăm sóc sức
khoẻ ban đầu.
Những tiến bộ trong việc điều trị đã làm cải thiện chất lượng cuộc sống, làm
giảm tỷ lệ mắc bệnh và làm tăng tỷ lệ hồi phục của người bệnh. Các thuốc
NSAID là những thuốc được lựa chọn đầu tiên trong điều trị với các tác dụng :
giảm đau, chống viêm. Cơ chế tác dụng của các thuốc này là thông qua việc ức
chế quá trình sinh tổng hợp PG, chất trung gian hoá học quan trọng của phản ứng
viêm và đau. Tuy nhiên tác dụng phụ hay gặp nhất của các thuốc NSAID là gây
viêm loét dạ dày, tá tràng, chảy máu đường tiêu hoá…
Các tác dụng phụ này dẫn đến làm giảm chất lượng sống của người bệnh, nhất là
khi phải điều trị trong thời gian dài và là một trong những vấn đề quan tâm của
người thầy thuốc khi kê đơn cho người bệnh. [1]
Hiện nay, các thuốc nhóm NSAID được sử dụng với nhiều dạng bào chế và
số chế phẩm, biệt dược có trên thị trường rất phong phú. Do kiến thức về bào chế
của các thầy thuốc còn hạn chế nên việc nắm vững đặc tính của từng dạng bào
chế liên quan đến sử dụng còn nhiều bất cập. Việc sử dụng thuốc tại các bệnh
viện vẫn chưa chú trọng nhiều về lựa chọn thuốc, dạng thuốc, thời gian dùng
thuốc hợp lý cho từng người bệnh, vẫn còn tình trạng sử dụng thuốc chưa đúng
2
nguyên tắc. Vì vậy vấn đề sử dụng thuốc nhóm NSAID trong điều trị tại bệnh
viện như thế nào để phát huy tác dụng điều trị và hạn chế tác dụng phụ của thuốc
là một vấn đề thiết thực hiện nay. [2]
Xuất phát từ thực tế nêu trên và qua điều tra tại bệnh viện Y học cổ truyền
Vĩnh Phúc, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Mô tả đặc điểm và thực
trạng sử dụng thuốc chống viêm không steroid trong điều trị bệnh xương
khớp tại bệnh viện Y học cổ truyền Vĩnh Phúc” nhằm các mục tiêu sau:
- Mô tả đặc điểm bệnh nhân bị bệnh xương khớp tại bệnh viện Y học cổ
truyền Vĩnh Phúc
- Thực trạng sử dụng thuốc chống viêm không steroid trong điều trị bệnh

- Hư khớp (Thoái hoá khớp).
- Các bệnh khớp khác.
- Các bệnh có tổn thương rải rác của mô liên kết.
* Các bệnh cột sống:
- Bệnh cột sống do dị dạng.
- Các bệnh cột sống.
- Bệnh cột sống khác.
* Các bệnh mô mềm:
- Các bệnh cơ.
- Các màng hoạt dịch và gân.
- Các bệnh khác của mô mềm.
* Các bệnh của xương và sụn:
- Các bất thường về tỷ trợng và cấu trúc xương.
- Các bệnh xương khác.
- Các bệnh sụn.
- Những bệnh của hệ thống Cơ - Xương - Khớp và mô liên kết.
4
2. MỘT SỐ BỆNH CƠ - XƯƠNG - KHỚP THƯỜNG GẶP:
- Viêm khớp dạng thấp.
- Viêm cột sống dính khớp.
- Hư khớp (Thoái hoá khớp).
- Bệnh gout.
- Viêm đau các khớp.
- Đau vùng cổ gáy (Hội chứng cổ vai tay).
- Đau lưng kèm theo đau dây thần kinh hông to (Hội chứng thắt lưng hông).
- Gai cột sống (Đau thần kinh toạ).
2.1. Viêm khớp dạng thấp: [18]
Viêm khớp dạng thấp là bệnh thường gặp trong các nhóm bệnh khớp mạn
tính ở người lớn, dấu hiệu viêm màng hoạt dịch nhiều khớp, diễn biến kéo dài,
tăng dần, cuối cùng dẫn đến dính và biến dạng khớp, hiện được coi là một bệnh

2.2.1. Nguyên nhân và cơ chế sinh bệnh:
Trên cơ địa nam giới trẻ tuổi, có mang yếu tố kháng nguyên HLA-B27, bị
nhễm đường tiêu hoá (Yersinia, Klebsiella, Salmonella, Shigella…) hoặc nhiễm
khuẩn tiết niệu sinh dục (Chlamydia, Mycoplasma…). Những vi sinh vật này có
cấu trúc kháng nguyên gần giống HLA-B27, hoặc làm thay đổi bản chất kháng
nguyên của nó, làm cơ thể sinh ra những tự kháng thể chống lại HLA-B27. Tự
kháng thể chống lại các mô của khớp vùng chậu hông và cột sống thắt lưng, có lẽ
vì các mô ở vùng nàycó cấu trúc gần giống HLA-B27. Quá trình tự miễn dịch
lúc đầu biểu hiện bằng hiện tượng viêm không đặc hiệu. Trên lâm sàng, có bệnh
6
viêm khớp phản ứng, phần lớn sẽ khỏi sau vài tháng nhưng có khoảng 10-20%
không khỏi mà chuyển thành viêm cột sống dính khớp. Ngoài ra, yếu tố chấn
thương cũng góp phàn làm viêm cột sống dính khớp xuất hiện (yếu tố thuận lợi).
2.2.2. Triệu chứng lâm sàng:
- Khởi phát: người mắc bệnh thường trẻ, 70-90% dưới 30 tuổi. Bệnh
tăng từ từ, bắt đầu bằng viêm các khớp chi dưới và đau cột sống thắt lưng.
Những biểu hiện này thường kéo dài dai dẳng, đau tăng nhiều về đêm và gần
sáng, người gầy sút, mệt mỏi, sốt nhẹ.
- Toàn phát: biểu hiện chủ yếu là viêm các khớp lớn ở gốc chi (nhất là
khớp háng và khớp gối), viêm cột sống (100% tổn thương cột sống thắt lưng).
Đặc điểm chung là sưng đau và hạn chế vận động nhiều, teo cơ nhanh, thường
đối xứng, đau nhiều về đêm và gần sáng. Biểu hiện toàn thân và ngoài khớp: sốt
nhẹ, gầy sút, viêm mống mắt, viêm mống mắt - thể mi, tim chiếm 5%, rối loạn
dẫn truyền, hở lỗ van động mạch chủ.
2.3. Hư khớp: [20]
Hư khớp hay thoái hoá khớp là những bệnh của khớp và cột sống mạn
tính, đau và biến dạng, không có biểu hiện viêm. tổn thương cơ bản của bệnh là
tình trạng thoái hoá của sụn khớp và đĩa đệm (ở cột sống), phối hợp với những
thay đổi ở phần xương dưới sụn và màng hoạt dịch. Nguyên nhân của hư khớp là
quá trình lão hoá và tình trạng chịu áp lực quá tải kéo dài của sụn khớp (và đĩa

nó được các rễ thân kinh ở vùng thắt lưng hợp thành sau đó chạy dọc theo mặt
sau mông, đùi xuống chân. Đau thần kinh toạ thường do thoát vị đĩa đệm cột
8
sống thắt lưng gây ra thường kèm theo tê, yếu chân hoặc teo cơ…Tuy nhiên,
còn có thể do nhiều nguyên nhân khác như hẹp ống sống, viêm khớp cột sống,
viêm đĩa đệm, viêm thần kinh toạ, u thần kinh toạ…
Cột sông là một trục chống đỡ của cơ thể, giúp ta có thể cúi, ngửa hoặc vặn
mình, cột sống cần phải uốn cong được, chính vì vậy mà nó không phải là một
khúc xương dài như ở tay chân mà là một cột được tạo bởi các đột sống xếp
chồng lên nhau. Giữa các đốt sống là đĩa đệm. Đĩa đệm có hình cái đĩa, bên
ngoài là một bao xơ dày và chắc, trong ruột là chất nhầy, gần giống như lòng
trắng trứng gọi là nhân nhầy. khi bao xơ bị rách, nhân nhầy bên trong sẽ thoát ra
ngoài, tạo thành một khối gọi là khối thoát vị. nếu khối thoát vị đè vào rễ thần
kinh sẽ gây ra hiện tượng đau, tê, yếu liệt… Khi thoát vị ở vùng thắt lưng, các rễ
tạo thành thần kinh toạ bị chèn ép và gây ra đau thần kinh toạ. Khi khối thoát vị
lồi ra, sẽ kéo theo màng xương cạnh nó và lâu ngày xương sẽ mọc ra theo, tạo
thành những vành xương mà trên phim X- quang ta nhìn thấy như cái gai nên
gọi là gai cột sống.
2.6. Hội chứng cổ vai tay gồm 2 hội chứng:
+ Hội chứng cột sống cổ: - Đau cổ gáy có 3 biểu hiện: Đau cổ gáy cấp
tính: hay vẹo cổ, xuất hiện sau một đêm ngủ dậy do gối đầu lệch hoặc sau lao
động nặng, mệt mỏi, căng thẳng, lạnh… Đau vùng gáy một bên lan lên vung
chẩm. Thường khỏi sau vài ngày hay tái phát. Đau vùng gáy mãn tính: đau âm ỉ,
khi tăng khi giảm, lan ít khó vận động một số động tác vì đau, đôi khi thấy lạo
xạo khi quay cổ. Có điểm đau cột sống cổ: ấn vào các gai sau và cạnh cột sống
cổ tương ứng các rễ thần kinh có thể tìm thấy điểm đau. Hạn chế vận động cột
sống cổ: đau làm đầu vẹo sang một bên, không quay về bên kia do cơ bên đau bị
co cứng phản xạ.
9
+ Hội chứng rễ thân kinh: Do thoái hoá hoặc thoát vị đĩa đệm chèn ép các

- Thuốc chống viêm: Thuốc chống viêm không steroid và steroid.
4.2. Thuốc điều trị cơ bản: điều trị theo cơ chế sinh bệnh
- Thuốc làm thay đổi cơ địa bệnh.
- Thuốc chống thấp khớp tác dụng chậm.
Nhóm thuốc này được chỉ định với các bệnh tự miễn, hệ thống
4.3. Điều trị các bệnh khớp khác:
- Nhóm thuốc điều trị bệnh gút.
- Nhóm thuốc điều trị bệnh thoái hoá khớp.
- Nhóm thuốc điều trị loãng xương.
Vì trong khuôn khổ luận văn là chuyên khoa I nên chúng tôi chỉ nghiên cứu một
phần nhỏ đó là nhóm thuốc chống viêm không steroid (NSAID)
5. NHÓM THUỐC NSAID [231]
5.1. Cơ chế tác dụng của nhóm thuốc NSAID:
5.1.1. Tác dụng hạ sốt:
11
(+) (+)
Chât gây sốt Bạch cầu Chất gây sốt
ngoại lai nội tại (+)
(-)
,E
2
)

12
thuốc cố tác dụng hạ sốt khi cơ thể bị sốt do bất kỳ nguyên nhân nào và chỉ có
tác dụng điều trị triệu chứng, không hạ thân nhiệt ở người không sốt.
5.1.2. Tác dụng giảm đau: Các thuốc đều có tác dụng giảm đau từ đau nhẹ đến
vừa, vị trí tác dụng là ở các receptor cảm giác ngoại vi. Tác dụng tốt với các loại
đau, đặc biệt là các chứng đau do viêm.
- Cơ chế giảm đau: Thuốc làm giảm tổng hợp PG F2, làm giảm tính cảm thụ
của ngọn dây thần kinh cảm giác với các chất gây đau của phản ứng viêm như:
bradykinin, serotonin…
5.1.3.Tác dụng chống viêm: Phospholipase A
2
(
-
)

Lipooxygenase Cyclooxygenase


Người ta đã tim ra 2 loại enzym COX: COX 1 có nhiều ở các tế bào lành,
tạo ra các PG cần cho tác dụng sinh lý bình thường của một số cơ quan trong cơ
thể (dạ dày, tiểu cầu, thận…), COX 2 chỉ xuất hiện tại các tổ chức bị tổn thương,
có vai trò tạo ra các PG gây viêm. Chính vì thế, xu hướng mới là tạo ra các thuốc
chống viêm có tác dụng chọn lọc lên enzym COX 2 để thuốc không ảnh hưởng
tới chức năng sinh lý bình thường, giảm tác dụng không mong muốn mà vẫn duy
trì tác dụng chống viêm. Một số thuốc có tác dụng ưu tiên trên COX 2 hiện tại
được công nhận là rofecoxib, celecoxib, valdecoxib.
5.1.4. Tác dụng chống tập kết tiểu cầu: Các NSAID ức chế enzym thromboxan
synthetase làm giảm tổng hợp thromboxan A2 (Chất gây kết tập tiểu cầu) nên có
tác dụng chống kết tập tiểu cầu.
5.2. Phân loại các thuốc NSAID:

14
Bảng 1: Phân loại các thuốc NSAID
Dẫn chất Thuốc cụ thể Tác dụng
Acid Salicylic acid acetylsalicylic,
methylsalicylat,Diflunisal

- Dược động học: aspirin hếp thu tốt qua đường tiêu hoá, sau khi uống 30 phút
bắt đầu phát huy tác dụng, đạt nồng độ tối đa trong máu sau 2 giờ, duy trì tác
dụng điều trị 4 giờ. Thuốc liên kết với protein huyết tương khoảng 70 – 80%.
Phân bố hầu hết tới các mô, qua hàng rào máu não và nhau thai, thể tích phân bố
khoảng 0,5l/kg. Chuyển hoá chủ yếu ở gan và thải trừ qua nước tiểu dưới dạng
đã chuyển hoá. Thời gian bán thải khoảng 6 giờ. thời gian bán thải của aspirin
còn phụ thuộ vào pH nước tiểu (nếu pH nước tiểu kiềm thuốc thải trừ nhanh hơn
và ngược lại).
- Tác dụng: tuỳ thuộc vào liều dùng
+ liều cao có tác dụng chống viêm: (trên 4g/24 giờ)
+ Liều trung bình có tác dụng hạ sốt, giảm đau.
+ Liều thấp (70-320mg) có tác dụng chống kết tập tiểu cầu và kéo
dài thời gian đông máu. So với các thuốc trong nhóm thì aspirin có tác dụng
chống kết tập tiểu cầu không hồi phục nên hiện nay được dùng làm thuốc dự
phòng huyết khối.
Aspirin còn có tác dụng trên sự thải trừ acid uric nhưng cũng tuỳ thuộc vào
liều: liều 1-2g/ngày hoặc thấp hơn làm giảm thải trừ acid uric qua thận, ngược lại
liều trên 2g/ngày lại làm tăng thải acid uric qua thận. Tuy nhiên aspirin không
16
dùng làm thuốc điều trị bệnh gút và đặc biệt không phối hợp với các thuốc điều
trị bệnh gút vì nó làm giảm tác dụng của các thuốc điều trị bệnh gút khi dùng
đồng thời.
- Chỉ định:
+ Giảm đau: dùng trong trường hợp đau nhẹ và vừa như đau đầu, đau cơ,
đau khớp, đau bụng kinh.
+ Hạ sốt: do các nguyên nhân gây sốt (trừ sốt xuất hyết và sốt do các loại
virut khác), không dùng hạ sốt cho trẻ em dưới 12 tuổi vì dễ gặp hội chứng
Reye.
+ Chống viêm: dùng trong các trường hợp viêm nhẹ như viêm khớp dạng
thấp, viêm xương khớp, viêm khớp do bệnh vảy nến, viêm màng hoạt dịch, viêm

hàm lượng 100, 320, 500, 650mg. Gói thuốc bột các hàm lượng từ 80
đến 320mg. Viên sủi 320, 500mg. Dạng tiêm: lọ 500mg
- Liều dùng:
Chống viêm: 3-6g/24h
Hạ sốt, giảm đau: 0,5-2,0g/24h
Dự phòng huyết khối 100-150mg/24h dùng hàng ngày hoặc cách ngày.
* Các dẫn xuất khác của acid salicylic khác:
- methylsalicylat (Deep heat, Sungar, Salonpas): dễ dàng thấm qua da nên chủ
yếu dùng tại chỗ: dạng gel, cao dán.
- Diflusal (Dolobid): là dẫn xuất difluorophenyl của acid salicylic, Bản thân là
tiền thuốc, chưa có tác dụng, mà sau khi hấp thu vào cơ thể được thuỷ phân tạo


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status