PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TIÊU THỤ VÀ THỰC TRẠNG SỬ DỤNG CÁC CHÍNH SÁCH MARKETING MIX TRONG HOẠT ĐỘNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM TẠI THỊ TRƯỜNG NỘI ĐỊA CỦA CÔNG TY TNHH MTV DHA BẮC NINH - Pdf 19

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, ĐỒ THỊ, HÌNH VẼ
LỜI MỞ ĐẦU 1
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI 2
3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2
4. NỘI DUNG CỦA ĐỀ TÀI 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TIÊU THỤ SẢN PHẨM VÀ CÁC CHÍNH SÁCH
MARKETING - MIX 3
1.1. TIÊU THỤ SẢN PHẨM VÀ VAI TRÒ CỦA TIÊU THỤ SẢN PHẨM ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH
CỦA DOANH NGHIỆP 3
1.2. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI HOẠT ĐỘNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA DOANH NGHIỆP 4
MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀI 5
MÔI TRƯỜNG BÊN TRONG 6
1.3. MARKETING VÀ HOẠT ĐỘNG MARKETING - MIX TRONG VIỆC THÚC ĐẨY HOẠT ĐỘNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM
CỦA DOANH NGHIỆP 6
QUY TRÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 25
QUY TRÌNH SẢN XUẤT 25
2.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI HOẠT ĐỘNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM VÀO THỊ TRƯỜNG NỘI ĐỊA CỦA CÔNG TY
DHA 32
2.5. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÁC HOẠT ĐỘNG MARKETING - MIX NHẰM THÚC ĐẨY QUÁ TRÌNH TIÊU
THỤ SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY TRONG THỊ TRƯỜNG NỘI ĐỊA 50
PHẦN 3 55
MỘT SỐ GIẢI PHÁP MARKETING - MIX NHẰM THÚC ĐẨY HOẠT ĐỘNG
TIÊU THỤ SẢN PHẨM TẠI THỊ TRƯỜNG NỘI ĐỊA CỦA CÔNG TY DHA. .55
3.1. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY TNHH MTV DHA BẮC NINH 55
TÀI LIỆU THAM KHẢO 72
DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
LỜI MỞ ĐẦU 1
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI 2
3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2

1.2. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI HOẠT ĐỘNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA DOANH NGHIỆP 4
MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀI 5
MÔI TRƯỜNG BÊN TRONG 6
1.3. MARKETING VÀ HOẠT ĐỘNG MARKETING - MIX TRONG VIỆC THÚC ĐẨY HOẠT ĐỘNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM
CỦA DOANH NGHIỆP 6
QUY TRÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 25
QUY TRÌNH SẢN XUẤT 25
2.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI HOẠT ĐỘNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM VÀO THỊ TRƯỜNG NỘI ĐỊA CỦA CÔNG TY
DHA 32
2.5. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÁC HOẠT ĐỘNG MARKETING - MIX NHẰM THÚC ĐẨY QUÁ TRÌNH TIÊU
THỤ SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY TRONG THỊ TRƯỜNG NỘI ĐỊA 50
PHẦN 3 55
MỘT SỐ GIẢI PHÁP MARKETING - MIX NHẰM THÚC ĐẨY HOẠT ĐỘNG
TIÊU THỤ SẢN PHẨM TẠI THỊ TRƯỜNG NỘI ĐỊA CỦA CÔNG TY DHA. .55
3.1. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY TNHH MTV DHA BẮC NINH 55
TÀI LIỆU THAM KHẢO 72
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI 2
3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2
4. NỘI DUNG CỦA ĐỀ TÀI 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TIÊU THỤ SẢN PHẨM VÀ CÁC CHÍNH SÁCH
MARKETING - MIX 3
1.1. TIÊU THỤ SẢN PHẨM VÀ VAI TRÒ CỦA TIÊU THỤ SẢN PHẨM ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH
CỦA DOANH NGHIỆP 3
1.2. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI HOẠT ĐỘNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA DOANH NGHIỆP 4
MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀI 5
MÔI TRƯỜNG BÊN TRONG 6
1.3. MARKETING VÀ HOẠT ĐỘNG MARKETING - MIX TRONG VIỆC THÚC ĐẨY HOẠT ĐỘNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM

là việc sử dụng các biện pháp Marketing - Mix vào các hoạt động sản xuất kinh
doanh của công ty. Vì vậy, thị phần trong nước của công ty nhỏ, thị trường chưa
lớn và chưa được nhiều người tiêu dùng biết đến.
Trước tình hình trên thì việc thúc đẩy và phát triển thị trường nội địa là một
điều rất cần thiết đối với công ty DHA.
Xuất phát từ tình hình thị trường trong nước, thực trạng các hoạt động
Marketing – Mix của công ty DHA em đã chọn đề tài “Một số giải pháp
Marketing - Mix nhằm thúc đẩy hoạt động tiêu thụ sản phẩm trong thị trường
nội địa của công ty TNHH MTV DHA Bắc Ninh ”
1
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài.
Làm rõ một số vấn đề lý thuyết cơ bản về tiêu thụ sản phẩm, Marketing - Mix
trong doanh nghiệp
+ Phân tích thực trạng các hoạt động Marketing - Mix của công ty DHA trong
việc tiêu thụ sản phẩm tại thị trường nội địa
+ Đưa ra một số giải pháp Marketing - Mix nhằm thúc đẩy hoạt động tiêu thụ
sản phẩm trong thị trường nội địa của công ty.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
- Về mặt thời gian: Đề tài tập trung nghiên cứu vấn đề trong khoảng thời gian
3 năm trở lại đây (2011- 2013).
- Về mặt không gian: Đề tài nghiên cứu tại Bắc Ninh - Lương Tài - Công ty TNHH
MTV DHA Bắc Ninh - phòng kinh doanh công ty TNHH MTV DHA Bắc Ninh.
- Phạm vi đối tượng nghiên cứu: đối tượng nghiên cứu của đề tài là thực trạng
sử dụng các chính sách Marketing - Mix trong hoạt động tiêu thụ sản phẩm tại thị
trường nội địa của công ty TNHH MTV DHA Bắc Ninh.
4. Nội dung của đề tài
Bài khóa luận gồm 3 nội dung chính:
Chương 1: Cơ sở lý luận về tiêu thụ sản phẩm và các chính sách
Marketing - Mix
Chương 2: Phân tích tình hình tiêu thụ và thực trạng sử dụng các chính

ra bình thường:
Đối với các doanh nghiệp tiêu thụ hàng hóa đóng vai trò quan trọng quyết định
sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Bởi vì nhờ tiêu thụ được sản phẩm hàng hóa
mà hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mới diễn ra thường xuyên liên
tục, tiêu thụ sản phẩm hàng hóa giúp doanh nghiệp bù đắp dược những chi phí, có lợi
nhuận đảm bảo cho quá trình tái sản xuất và tái sản xuất mở rộng.
- Giúp doanh nghiệp thực hiện các mục tiêu của mình:
3
Tiêu thụ sản phẩm hàng hóa là điều kiện để thực hiện các mục tiêu của doanh
nghiệp, đặc biệt tập trung vào mục tiêu giảm chi phí và tăng lợi nhuận. Bởi khi khối
lượng hàng hóa tiêu thụ tăng lên thì chi phí bình quân của một đơn vị sản phẩm giảm
từ đó làm tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.
- Tiêu thụ hàng hóa làm tăng uy tín của doanh nghiệp cũng như làm tăng thị
phần của doanh nghiệp trên thị trường
Khi sản phẩm của doanh nghiệp được tiêu thụ, tức là nó đã được người tiêu dùng
chấp nhận để thoả mãn một nhu cầu nào đó. Sức tiêu thụ hàng hóa của doanh nghiệp
thể hiện mức bán ra, sự thích ứng với nhu cầu người tiêu dùng và khối lượng hàng hóa
tiêu thụ càng tăng thì thị phần của doanh nghiệp càng cao.
- Giúp doanh nghiệp đưa ra được các kế hoạch phù hợp
Thông qua tiêu thụ hàng hóa, các doanh nghiệp sẽ xây dựng được các kế hoạch
kinh doanh phù hợp, đạt hiệu quả cao do họ dự đoán được nhu cầu của xã hội trong
thời gian tới.
- Tiêu thụ sản phẩm là tấm gương phản ánh kết quả cuối cùng của quá trình
sản xuất kinh doanh:
Nhìn vào một doanh nghiệp, người ta quan tâm tới các chỉ tiêu như: doanh thu,
lợi nhuận, thị phần…Bởi đó là những chỉ tiêu cơ bản để nói rằng doanh nghiệp đang
ở tình trạng nào, phát triển, bình thường hay xuống dốc…Tất nhiên cũng có lúc các
chỉ tiêu trên không được khả quan nhưng không thể nói là doanh nghiệp đang thất
bại, chẳng hạn như lúc doanh nghiệp mới hoạt động sản xuất kinh doanh hay đang
chuyển hướng sản xuất, đầu tư, xâm nhập thị trường mới…Nhưng nhìn chung, các

với doanh nghiệp.
+ Kỹ thuật - Công nghệ: đây là nhân tố ảnh hưởng mạnh, trực tiếp đến doanh
nghiệp. Các yếu tố công nghệ thường biểu hiện như phương pháp sản xuất mới, kĩ thuật
mới, vật liệu mới, thiết bị sản xuất, các bí quyết, các phát minh, phần mềm ứng dụng Khi
công nghệ phát triển, các doanh nghiệp có điều kiện ứng dụng các thành tựu của công
nghệ để tạo ra sản phẩm, dịch vụ có chất lượng cao hơn nhằm phát triển kinh doanh, nâng
cao năng lực cạnh tranh. Tuy vậy, nó cũng mang lại cho doanh nghiệp nguy cơ tụt hậu,
giảm năng lực cạnh tranh nếu doanh nghiệp không đổi mới công nghệ kịp thời.
+ Văn hóa - Xã hội: ảnh hưởng sâu sắc đến hoạt động quản trị và kinh doanh
của một doanh nghiệp. Doanh nghiệp cần phải phân tích các yếu tố văn hóa, xã
hội nhằm nhận biết các cơ hội và nguy cơ có thể xảy ra. Mỗi một sự thay đổi của
các lực lượng văn hóa có thể tạo ra một ngành kinh doanh mới nhưng cũng có thể
xóa đi một ngành kinh doanh.
5
+ Mức độ hài hòa của danh mục sản phẩm: phản ánh mức độ gần gũi của sản
phẩm thuộc các nhóm chủng loại khác nhau, xét theo góc độ mục đích sử dụng cuối
cùng, những yêu cầu về tổ chức sản xuất, kênh phân phối hay một tiêu chuẩn nào đó.
- Chu kỳ sống của sản phẩm:
Chu kỳ sống của sản phẩm là thuật ngữ mô tả sự biến đổi của doanh số bán sản
phẩm từ khi sản phẩm được tung ra thị trường cho đến khi nó phải rút khỏi thị trường.
Chu kỳ sống của sản phẩm cũng có 4 giai doạn: triển khai/bắt đầu; tăng trưởng;
bão hòa và suy thoái. Trong đó, doanh thu đạt điểm cực đại tại giai đoạn bão hòa.
1.3.3.2. Quyết định về giá
 Xác định mức giá cơ bản
- Các công việc cần thực hiện trong từng bước của tiến trình định giá:
+ Xác định nhiệm vụ cho mức giá: việc xác định mục tiêu của việc định giá
phải dựa vào: mục tiêu marketing của doanh nghiệp, chiến lược định vị sản phẩm của
doanh nghiệp và đặt trong mối quan hệ với các chữ P còn lại
+ Xác định cầu thị trường mục tiêu
Cầu thị trường mục tiêu được xác định để đưa ra quyết định về giá bán và thực

Với phương pháp này, các doanh nghiệp định giá bán căn cứ vào cảm nhận của
người mua về giá trị chứ không phải chi phí và giá cả mà khách hàng chấp nhận phụ
thuộc vào giá trị cảm nhận được của khách hàng đối với sản phẩm, sự chấp nhận của
người mua mới quan trọng chứ không phải chi phí của người bán.
Đối với phương pháp này công tác nghiên cứu thị trường là rất quan trọng,
qua việc nghiên cứu thị trường giúp doanh nghiệp đo lường được nhận thức của thị
trường về giá trị sản phẩm.
- Định giá theo giá hiện hành/giá cạnh tranh:
13
+ Công ty lấy giá hiện hành của đối thủ cạnh tranh để làm cơ sở xác định giá cho
sản phẩm/dịch vụ tương tự của doanh nghiệp nhằm mục đích cạnh tranh, không quan
tâm tới chi phí sản xuất cũng như cầu thị trường.
+ Tùy theo loại thị trường và đặc tính sản phẩm của doanh nghiệp mà doanh
nghiệp đặt giá bằng, thấp hơn hoặc cao hơn giá của đối thủ cạnh tranh.
- Lựa chọn mức giá cụ thể:
Các phương pháp đã xác định phía trên đã thu hẹp phạm vi của mức giá cần lựa
chọn cuối cùng và để đưa ra mức giá cuối cùng, doanh nghiệp cần phải tiếp tục xem
xét một số yếu tố bổ sung sau:
• Tâm lý của khách hàng trước mức giá đưa ra của doanh nghiệp.
• Ảnh hưởng của các biến số marketing khác: đặc biệt chú ý tới uy tín của thương
hiệu và mục tiêu quảng cáo: quảng cáo nhiều sẽ hỗ trợ tích cực cho các sản phẩm có
được mức đặt cao hơn: do mức độ hoài nghi của khách hàng bắt nguồn từ việc thiếu
thông tin: sản phẩm giá thấp chưa chắc được ưa thích bằng sản phẩm giá cao nhưng
khách hàng lại biết tới sản phẩm đó rồi và tin tưởng hơn; ngoài ra, một thương hiệu
chất lượng tốt, được quảng cáo mạnh mẽ sẽ có thể đưa ra mức giá cao và ngược lại.
• Chính sách giá của công ty: việc định giá của từng mặt hàng, sản phẩm phải
phù hợp với các quyết định về định giá được phối hợp với các quyết định khác của
công ty về: thị trường mục tiêu, hình ảnh, các yếu tố marketing khác…
• Ảnh hưởng của giá đến các bên liên quan: Bên liên quan ở đây bao gồm: phản
ứng của các nhà phân phối, thái độ ủng hộ của lực lượng bán hàng, sự phản ứng đáp

chủng loại hàng hóa, hình thức, mô hình doanh nghiệp, doanh nghiệp có thể tiến hành
định giá “bán kèm tùy chọn” này cao hoặc thấp.
Định giá sản phẩm đi kèm bắt buộc: Thông thường được định giá cao: máy
ảnh+ sạc pin; máy cạo râu+ dao cạo… tuy nhiên chú ý tới sản phẩm nhái.
Định giá sản phẩm phụ: Định giá sản phẩm phụ cao: nếu nó có giá trị thương
mại và ngược lại.
 Các chiến lược điều chỉnh giá:
15
- Chiến lược định giá hai phần:
Mức giá được chia thành 2 phần: phầm cứng: phần trả cho mức tiêu dùng tối
thiếu; phần mềm: phần trả cho mức tiêu dùng vượt trội.
- Định giá trọn gói: người bán thường kết hợp một số sản phẩm thành 1 gói và
bán với mức giá thấp hơn so với việc mua riêng rời từng mặt hàng; nguyên tắc: giá
mua trọn gói < mua lẻ;
- Chiến lược giá chiết khấu:
+ Chiết khấu tiền mặt: Chiết khấu tiền mặt là sự giảm giá cho những người mua
nào thanh toán sớm.
+ Chiết khấu số lượng: là sự giảm giá cho những người mua nhiều.
+ Chiết khấu chức năng: còn được gọi là chiết khấu thương mại được nhà sản
xuất giành cho các thành viên trong kênh phân phối nhằm kích thích họ hoàn thành tốt
các công việc của họ.
+ Chiết khấu theo mùa: là sự giảm giá cho các khách hàng mua hàng hay dịch vụ
vào mùa vắng khách.
- Chiến lược giá khuyến mại: Là hình thức điều chỉnh giá tạm thời (được thực
hiện trong một thời gian nhất định - khác với định giá chiết khấu mang tính thường
xuyên) nhằm mục đích hỗ trợ cho các hoạt động xúc tiến.
- Chiến lược định giá phân biệt: Doanh nghiệp có thể điều chỉnh mức giá cơ
bản để phù hợp với những điều kiện khác biệt của khách hàng, của sản phẩm hoặc của
những yếu tố khác chứ không phải vì chi phí.
 Thay đổi giá:

+ Các kênh cho hàng hóa công nghiệp
A B C D
Nhà sản xuất Nhà sản xuất Nhà sản xuất Nhà sản xuất

Đại lý Đại lý

Nhà Phân Phối Nhà Phân Phối

Người SDCC Người SDCC Người SDCC Người SDCC
Hình 1.2. Các kênh phân phối phổ biến cho hàng hóa công nghiệp
+ Kênh trực tiếp (A): Doanh nghiệp sử dụng kênh này duy trì lực lượng bán
của chính họ và chịu trách nhiệm về tất cả các chức năng của kênh.
+ Các kênh gián tiếp (B),(C),(D):
17
Khác với các kênh cho hàng hóa tiêu dùng, các kênh phân phối hàng công nghiệp
thường ngắn hơn và thường chỉ có một trung gian hoặc không bởi vì những người sử
dụng công nghiệp ít về số lượng, tập trung về mặt địa lý và mua với số lượng lớn.
- Chiều rộng kênh: Biểu hiện số lượng trung gian thương mại ở mỗi cấp độ
kênh và quyết định phạm vi bao phủ thị trường của kênh. Có 3 phương thức phân phối
chủ yếu:
+ Phân phối cường độ: Bán sản phẩm qua vô số các trung gian thương mại trên
thị trường; sử dụng nhiều trung gian ở mỗi cấp độ kênh, đặc biệt là lực lượng bán lẻ.
+ Phân phối đặc quyền: Ngược lại với phương thức phân phối rộng rãi: trên mỗi
khu vực doanh nghiệp chỉ bán sản phẩm của họ qua 1 trung gian thương mại duy nhất
và trung gian thương mại được chọn phải thực hiện phương thức bán độc quyền.
+ Phân phối chọn lọc: Nằm giữa hai phương thức trên, phương pháp này, doanh
nghiệp chỉ bán sản phẩm của họ qua 1 số trung gian thương mại đã được chọn lựa theo
những tiêu chuẩn nhất định.
- Hai kiểu tổ chức kênh điển hình
Kênh truyền thống:

marketing và ý đồ của định vị.
Xúc tiến hỗn hợp là các hoạt động truyền thông và quảng bá về sản
phẩm/thương hiệu nhằm lôi kéo, thuyết phục khách hàng tin tưởng và mua sản phẩm,
giữ chân, phát triển khách hàng và xúc tiến hỗn hợp còn được gọi là hoạt động truyền
thông Marketing.
- Xác lập hệ thống xúc tiến hỗn hợp và lập ngân sách truyền thông
Xác lập hệ thống xúc tiến hỗn hợp
Để thực hiện một chiến dịch truyền thông cụ thể của doanh nghiệp thì doanh
nghiệp cần phải xác định cho mình một hệ thống xúc tiến/truyền thông hỗn hợp, nói
cách khác doanh nghiệp phải thực hiện phân tích nhằm tìm kiếm các giải pháp để có
thể sử dụng được phối hợp các công cụ truyền thông nhằm đạt được mục tiêu và hiệu
quả truyền thông mà doanh nghiệp mong đợi.
Để xác định được hệ thống xúc tiến hỗn hợp của mình doanh nghiệp cần phải
quan tâm tới một số yếu tố chi phối tới hệ thống xúc tiến hỗn hợp của mình:
+ Bản chất của từng công cụ truyền thông: Mỗi phương tiện truyền thông đều
có những tính chất và đặc điểm riêng, có điều kiện áp dụng, chi phí phát sinh đặc
thù, cần nắm vững đặc điểm và tính chất của mỗi công cụ và tùy vào từng tình
huống, sự chi phối của 4 yếu tố còn lại để xác định nên sử dụng phối hợp những
công cụ nào với nhau.
19
+ Kiểu hàng hóa/ thị trường của doanh nghiệp: Hiệu quả của công cụ truyền
thông còn phụ thuộc vào việc: doanh nghiệp truyền thông cái gì và tới đâu, phụ
thuộc vào đối tượng truyền thông: là hàng hóa và phụ thuộc vào thị trường nơi hoạt
động truyền thông tác động vào.
+ Chiến lược marketing của doanh nghiệp là chiến lược kéo hay đẩy. Chiến lược
marketing của doanh nghiệp thuộc dạng chiến lược kéo hay đẩy sẽ tác động rất nhiều
vào việc xác định thành phần của hệ thống truyền thông hỗn hợp:
+ Các trạng thái sẵn sàng mua của khách hàng;
• Khách hàng trải qua 6 cung bậc trạng thái sẵn sàng mua với mỗi cung bậc tương
ứng với nó doanh nghiệp cần đưa ra hỗn hợp xúc tiến hợp lý để đạt hiệu quả cao;

mức ngân sách dành cho truyền thông ở mức đó: “có bao nhiêu chi bấy nhiêu”.
Các yếu tố của xúc tiến hỗn hợp
Xúc tiến là một thành tố trong Marketing - Mix nhằm tác động vào thị trường
mục tiêu, nhưng bản thân xúc tiến lại là một hỗn hợp gồm các thành tố sau:
+ Quảng cáo: bao gồm mọi hình thức truyền tin chủ quan và gián tiếp về
những ý tưởng, hàng hóa hoặc dịch vụ được thực hiện theo yêu cầu của chủ thể quảng
cáo và chủ thể phải thanh toán các chi phí.
Nội dung cơ bản của các quyết định quảng cáo
• Bước 1: Xác định mục tiêu
• Bước 2: xác định ngân sách
• Bước 3: Xây dựng nội dung quảng cáo
• Bước 4: Quyết định phương tiện
• Bước 5: Đánh giá.
+ Khuyến mại (xúc tiến bán): là tất cả các biện pháp tác động tức thời ngắn
hạn để khuyến khích việc dùng thử hoặc mua nhiều hơn sản phẩm/dịch vụ nhờ cung
cấp những lợi ích bổ xung cho khách hàng.
Quá trình xúc tiến bán của doanh nghiệp:
• Xác định mục tiêu xúc tiến bán:
• Lựa chọn phương tiện xúc tiến bán:
• Soạn thảo, thí nghiệm và triển khai chương trình xúc tiến bán:
• Đánh giá kết quả: thường đánh giá kết quả thông qua doanh số bán; hoặc
thực hiện so sánh doanh thu trước, trong và sau khi thực hiện chương trình.
+ Tuyên truyền (quan hệ công chúng PR): là các hoạt động nhằm xây dựng
hình ảnh tốt đẹp cho thương hiệu hoặc cho doanh nghiệp trong cộng đồng.
21


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status