Phân tích tình hình tiêu thụ các sản phẩm dầu khí tại công ty PETROMEKONG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TIÊU THỤ CÁC
SẢN PHẨM DẦU KHÍ
TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN
DẦU KHÍ MÊKÔNG
Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:
TS. LÊ KHƯƠNG NINH NGUYỄN THỊ BÉ GHÍ
MSSV: 4031049
Lớp: Kế Toán 1 - K.29
trường Đại Học Cần Thơ, đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi được học tập
và thực hiện đề tài của mình, mà đại diện là thầy Lê Khương Ninh, thầy
đã trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài,
nếu không có sự hướng dẫn, chỉ dạy và góp ý tận tình của thầy thì hôm
nay tôi không thể hoàn thành được đề tài nghiên cứu của mình.
Tôi xin thành thật cảm ơn!!
GVHD: Ts. Lê khương Ninh SVTH: Nguyễn Thị Bé Ghí
3
Phân tích tình hình tiêu thụ các sản phẩm dầu khí tại công ty PETROMEKONG
.................................................................................................
.................................................................................................
.................................................................................................
.................................................................................................
.................................................................................................
.................................................................................................
.................................................................................................
.................................................................................................
Ngày …..tháng …..năm ….
Thủ trưởng đơn vị
(ký tên và đóng dấu)
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
.................................................................................................
.................................................................................................
.................................................................................................
.................................................................................................
GVHD: Ts. Lê khương Ninh SVTH: Nguyễn Thị Bé Ghí
.................................................................................................................
.................................................................................................................
.................................................................................................................
.................................................................................................................
.................................................................................................................
.................................................................................................................
.................................................................................................................
Ngày …..tháng …..năm ….
Giáo viên phản biện
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
GVHD: Ts. Lê khương Ninh SVTH: Nguyễn Thị Bé Ghí
6
Phân tích tình hình tiêu thụ các sản phẩm dầu khí tại công ty PETROMEKONG
MỤC LỤC
Trang
Chương 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI ......................................................................1
1.1.Sự cần thiết của đề tài .....................................................................................1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu .......................................................................................2
1.3. Phạm vi nghiên cứu ........................................................................................2
1.4. Giới hạn của đề tài ..........................................................................................2
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU..3
2.1. PHƯƠNG PHÁP LUẬN ................................................................................3
2.1.1. Phân tích chung vê tình hình tiêu thụ hàng hóa .......................................3
2.1.2. Nhũng yếu tố ảnh hưởng đến tình hình tiêu thụ ......................................3
2.1.2.1. Yếu tố chủ quan .................................................................................3
2.1.2.2. Yếu tố khách quan..............................................................................7
4.1.3. Phương thức bán hàng, chiến lược tiếp thị ................................................59
4.1.4. Tổ chức và kỹ thuật thương mại ................................................................60
4.1.Yếu tố khách quan .........................................................................................61
4.2.1. Yếu tố thuộc về chính sách nhà nước ........................................................61
4.2.2. Yếu tố thuộc về xã hội ...............................................................................61
Chương 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM ĐẨY MẠNH QUÁ TRÌNH TIÊU
THỤ TẠI CÔNG TY PETROMEKONG.........................................................63
5.1. Tăng cường quảng cáo dưới mọi hình thức ..................................................63
5.2. Tìm kiếm khách hàng, ký các hợp đồng đại lý, tổng đại lý .........................65
5.3. Đầu tư xây dựng thêm các kho, cửu hàng xăng dầu .....................................65
5.4. Phát triển nguồn nhân lực .............................................................................66
5.5. Mở rộng mạng lưới kênh phân phối .............................................................66
Chương 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ........................................................67
6.1. Kết luận .........................................................................................................67
6.2. Kiến nghị .......................................................................................................68
6.2.1. Kiến nghị với công ty ................................................................................68
6.2.2. Kiến nghị với chính phủ .............................................................................68
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................69 GVHD: Ts. Lê khương Ninh SVTH: Nguyễn Thị Bé Ghí
8
Phân tích tình hình tiêu thụ các sản phẩm dầu khí tại công ty PETROMEKONG
DANH MỤC BIỂU BẢNG
Trang
Phân tích tình hình tiêu thụ các sản phẩm dầu khí tại công ty PETROMEKONG
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI
1.1. SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI:
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp tự giao chỉ tiêu cho mình,
thường xuyên trả lời các câu hỏi: Sản xuất cái gì? Sản xuất bao nhiêu? Và sản
xuất cho ai? Thị trường trở thành chiếc gương soi, là nơi có sức mạnh ấn định
mọi hành vi và cách ứng xử của doanh nghiệp. Đối với một doanh nghiệp, tiêu
thụ hàng hóa là khâu cuối cùng của một vòng chu chuyển vốn; là quá trình
chuyển đổi tài sản từ hình thái hiện vật sang hình thái tiền tệ. Tiêu thụ có ý nghĩa
vô cùng quan trọng, bởi vì thông qua kết quả tiêu thụ thì tính hữu ích của sản
phẩm hàng hóa ở doanh nghiệp mới được thị trường thừa nhận về khối lượng,
chất lượng, mặt hàng và thị hiếu của người tiêu dùng. Từ đó, doanh nghiệp thu
hồi được toàn bộ chi phí có liên quan đến chế tạo sản phẩm hoặc giá vốn của
hàng hóa, chi phí bán hàng và chi phí quản lý chung. Trong khi đó, mục tiêu chủ
yếu của doanh nghiệp là lợi nhuận, và lợi nhuận được thực hiện thông qua kết
quả tiêu thụ. Lợi nhuận là chỉ tiêu quan trọng nhất của hoạt động sản xuất kinh
doanh, là nguồn bổ sung vốn tự có trong kinh doanh và là nguồn hình thành các
loại quỹ ở doanh nghiệp. Để đảm bảo kinh doanh được liên tục phát triển, thì đòi
hỏi các doanh nghiệp phải thường xuyên phân tích tình hình tiêu thụ, chỉ khi
doanh nghiệp thực hiện công tác tiêu thụ đạt hiệu quả thì doanh nghiệp mới có
thể tăng doanh thu cho mình, và từ việc tăng doanh thu thì doanh nghiệp mới có
cơ hội đạt được nhiều lợi ích trong kinh doanh. Do đó việc nghiên cứu tình hình
tiêu thụ hàng hóa có vai trò vô cùng quan trọng đối với các doanh nghiệp. Thông
qua đó, nó còn giúp cho doanh nghiệp thấy rõ được những mặt đạt được và
những mặt còn hạn chế của công tác này, và có biện pháp đối phó kịp thời nhằm
khắc phục những mặt còn tồn tại, khai thác những tiềm năng sẵn có, giúp cho
công tác tiêu thụ hàng hóa ngày càng được hoàn thiện và tiến bộ hơn. Do nhận
thức được tầm quan trọng đó của quá trình tiêu thụ, cho nên em đã chọn đề tài:
“Phân tích tình hình tiêu thụ các sản phẩm dầu khí tại công ty TNHH Dầu
1.3.1. Không gian: Công ty TNHH Dầu Khí Mêkông
1.3.2. Thời gian: Từ 5/3 – 11/ 06/ 2007
1.3.3. Đối tượng nghiên cứu:
Tình hình tiêu thụ các sản phẩm dầu khí tại công ty TNHH Dầu khí
PetroMekong từ năm 2004 – 2006.
1.4. GIỚI
HẠN CỦA ĐỀ TÀI:
Do PetroMekong là một công ty TNHH nên công ty kinh doanh rất nhiều
mặt hàng, do thời gian có hạn nên đề tài chỉ tập trung nghiên cứu các sản phẩm
xăng dầu chủ yếu của công ty mà thôi, còn những mặt hàng kinh doanh phụ của
công ty như: gas, phân bón,…thì đề tài không đề cập đến.
GVHD: Ts. Lê khương Ninh SVTH: Nguyễn Thị Bé Ghí
11
Phân tích tình hình tiêu thụ các sản phẩm dầu khí tại công ty PETROMEKONG
CHƯƠNG 2
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. PHƯƠNG PHÁP LUẬN:
2.1.1. Phân tích chung về tình hình tiêu thụ hàng hóa:
a) Phân tích khái quát:
Khi phân tích về tình hình tiêu thụ thì phải phân tích tình hình thực hiện
kế hoạch tiêu thụ theo cả hai mặt số lượng và giá trị.
- Phân tích mặt số lượng để xem xét chi tiết từng mặt hàng và sự ảnh
hưởng của các nhân tố nội tại và các nhân tố khách quan đến từng mặt hàng đó .
- Phân tích mặt giá trị để đánh giá tổng quát tình hình hoạt động, mức độ
hoàn thành chung về kế hoạch tiêu thụ.
b) Phân tích bộ phận:
Dựa vào tài liệu phân tích: Các hợp đồng mua bán; tình hình và kết quả
thực hiện để phân tích toàn diện, xuyên suốt quá trình kinh doanh. Bao gồm:
* Phân tích các yếu tố đầu vào: Nguồn cung cấp hàng hóa; nhóm nguồn
Giá cả là yếu tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến khối lượng tiêu thụ và
doanh thu tiêu thụ.
Về lý thuyết kinh tế, giá cả và lượng cầu có quan hệ nghịch biến khi xét
đến hành vi người tiêu dùng – thể hiện đường cầu dốc xuống trên đồ thị phẳng.
Khi giá tăng lượng cầu sẽ giảm và ngược lại khi giá giảm lượng cầu sẽ tăng.
Đối với các sản phẩm xăng dầu, thì trong ngắn hạn, sự tăng giá chỉ có tác
động nhỏ tới nhu cầu xăng dầu. Người có xe hơi có thể ít dùng xe hơn, nhưng họ
sẽ không thay đổi kiểu xe trong chốc lát. Tuy nhiên, trong dài hạn, họ sẽ chuyển
sang dùng loại xe nhỏ hơn tốn ít nhiên liệu hơn, do đó tác động của việc tăng giá
sẽ lớn hơn. Vì vậy, cầu trong dài hạn co giãn hơn trong ngắn hạn.
Để cụ thể ta khảo sát đồ thị sau:
D
SR
D
LR
P
0
P
1
Q
0
0
,
nhưng nếu khi giá cả giảm xuống ở mức P
1
, thì lượng cầu tăng lên đến Q
1
. Và
ngược lại khi giá cả tăng lên thì lượng cầu sẽ giảm.
Với các điều kiện khác không đổi, một sự thay đổi về giá sẽ được kỳ vọng
làm thay đổi một lượng cầu, tạo sự di chuyển dọc theo (trượt trên) đường cầu.
Tùy thuộc vào độ co giãn của cầu so với giá, mức quan hệ tác động vào lượng
cầu đến từ giá sẽ khác nhau.
Độ co giãn của cầu so với giá: là tỉ lệ giữa thay đổi của lượng cầu so với
thay đổi của giá (chính xác hơn là tỉ lệ phần trăm của lượng cầu so với phần trăm
thay đổi của giá). Sau đây là công thức dùng để tính độ co giãn của cầu so với
giá:
E
D
P
Q
Q
P
P
P
Q
Q
Δ
Δ
Χ=
Δ
Δ
P >
Δ
Q )
Vì thế, đường cầu của sản phẩm xăng dầu trong ngắn hạn ít co giãn theo
giá, bởi vì một sự thay đổi trong giá (
Δ
P) làm thay đổi ít hơn trong lượng cầu
GVHD: Ts. Lê khương Ninh SVTH: Nguyễn Thị Bé Ghí
14
Phân tích tình hình tiêu thụ các sản phẩm dầu khí tại công ty PETROMEKONG
( Q). Cho nên với độ co giãn nh
Δ
ư thế thì hầu như là đường cầu có phương gần
như thẳng đứng (ít co giản).
c) Chất lượng hàng hoá:
Một yếu tố vô cùng quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến tình hình tiêu thụ
hàng hóa của doanh nghiệp đó chính là chất lượng hàng hóa.
Khi xã hội ngày càng phát triển, mức sống của người dân ngày càng được
nâng cao thì yêu cầu về chất lượng, mẫu mã, bao bì hàng hóa ngày càng đòi hỏi
cao hơn: chất lượng hàng hóa phải tốt, mẫu mã phải đa dạng, bao bì phải đẹp.
Đặc biệt là trong tình hình cạnh tranh diễn ra gay gắt giữa các doanh
nghiệp như hiện nay thì vấn đề chất lượng hàng hóa lại càng cần phải được quan
tâm nhiều hơn nữa, bởi vì khi chất lượng hàng hóa được bảo đảm thì uy tín của
doanh nghiệp sẽ ngày càng được cũng cố, doanh nghiệp sẽ ngày càng thu hút
được nhiều khách hàng hơn nữa. Đồng thời cùng với chất lượng hàng hóa thì
cũng cần chú ý đến giá thành sản phẩm, doanh nghiệp cần phải quan tâm sự phù
hợp giữa chất lượng và giá cả. Và dĩ nhiên là chất lượng tốt hơn thì giá cả phải
cao hơn.
293]
e) Tổ chức kỹ thuật thương mại:
Tình hình nhân sự của doanh nghiệp ra sao? Mạng lưới đại lý như thế
nào? Và cách bố trí cửa hàng có hợp lý hay chưa? Đây là những câu hỏi hết sức
bức xúc mà tất cả các doanh nghiệp đều cần phải đặc biệt lưu ý đến và có những
biện pháp quản trị thích hợp và điều chỉnh kịp thời góp phần tạo điều kiện kinh
doanh thuận lợi cho doanh nghiệp, kích thích quá trình tiêu thụ sản phẩm của
doanh nghiệp mình.
2.1.2.2. Yếu tố khách quan:
a) Yếu tố thuộc về chính sách nhà nước:
Mức độ ảnh hưởng đến doanh thu của doanh nghiệp từ chính sách thuế,
các chính sách kinh tế của chính phủ và tình hình giao thương quốc tế như thế
nào có thuận lợi cho quá trình kinh doanh của doanh nghiệp không?
Đồng thời mỗi doanh nghiệp cũng cần phải quan tâm đến mức độ tác động
của tỷ giá hối đoái và những diễn biến của thị trường tài chính, tiền tệ.
Những tác động của những cuộc khủng hoảng kinh tế và mức độ cạnh
tranh trên thị trường đang diễn ra như thế nào?
Chính sách bảo hộ của nhà nước đối với các ngành kinh doanh mà nhà
nước khuyến khích đầu tư ra sao, cùng với các chiến lược thương mại và công
nghiệp hóa như thế nào?
GVHD: Ts. Lê khương Ninh SVTH: Nguyễn Thị Bé Ghí
16
Phân tích tình hình tiêu thụ các sản phẩm dầu khí tại công ty PETROMEKONG
Đây chính là những vấn đề mà tất cả các doanh nghiệp đều hết sức quan
tâm. Và nhất là đối với công ty PetroMekong thì đa phần chịu ảnh hưởng trực
tiếp từ những chính sách của nhà nước về vấn đề kinh doanh xăng dầu – mặt
hàng chiến lược của quốc gia, một lĩnh vực kinh doanh hấp dẫn hiện nay.
b) Yếu tố thuộc về xã hội:
Trước tiên, ta cần phân tích về nhu cầu, thu nhập, thay đổi tập quán tiêu
- Doanh lợi trên vốn chủ sở hữu
a) Doanh lợi tiêu thụ sản phẩm.
Tỉ suất lợi nhuận trên doanh thu chỉ tính hiệu quả hoạt động kinh doanh từ
lợi nhuận sinh ra từ doanh thu.
Lợi tức sau thuế
Tỷ suất lợi nhuận / doanh thu thuần = ---------------------- x 100
Doanh thu thuần
Lợi tức sau thuế: là phần lợi nhuận sau khi trừ phần nghĩa vụ đối với nhà nước
(nộp thuế thu nhập doanh nghiệp).
b) Doanh lợi trên tổng vốn:
Doanh lợi trên tổng vốn là thước đo mức sinh lợi của tổng vốn được chủ
sở hữu đầu tư không phân biệt nguồn hình thành.
Lợi tức sau thuế
Doanh lợi trên tổng vốn = ------------------------- x 100
Tổng vốn
c) Doanh lợi trên vốn chủ sở hữu:
Doanh lợi trên vốn chủ sở hữu là thước đo mức doanh lợi trên mức đầu tư
của vốn chủ sở hữu.
Lợi nhuận sau thuế
Doanh lợi trên vốn chủ sở hữu = ----------------------- x 100
Vốn chủ sở hữu
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU :
Dựa vào những số liệu thứ cấp tiến hành phân tích và đánh giá số liệu
bằng các phương pháp:
o Phương pháp so sánh theo thời gian qua các năm.
o Phưong pháp thay thế liên hoàn.
GVHD: Ts. Lê khương Ninh SVTH: Nguyễn Thị Bé Ghí
18
GVHD: Ts. Lê khương Ninh SVTH: Nguyễn Thị Bé Ghí
19
Phân tích tình hình tiêu thụ các sản phẩm dầu khí tại công ty PETROMEKONG
Ngày 16 tháng 05 năm 1998, Công Ty Liên Doanh dầu khí MêKông được
Sở Khoa Học và Đầu Tư cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 044551.
Đến tháng 09 năm 1998 Công Ty Liên Doanh Dầu Khí MêKông chính
thức hoạt động. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của Công ty số
5702000488.
Căn cứ Quyết Định số: 05/QĐ-LDMK do Chủ Tịch Hội Đồng Thành Viên
ký ngày 02 tháng 01 năm 2007. Công Ty Liên Doanh Dầu Khí MêKông được đổi
tên thành: Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn (TNHH) Dầu Khí MêKông và chính
thức sử dụng con dấu công ty TNHH Dầu Khí Mêkông gọi tắt là
PETROMEKONG, tên giao dịch quốc tế là: Petroleum MeKong J/V Co.,Ltd. Trụ
sở chính của công ty đặt tại: 204 Trần Phú - Phường Cái Khế - Quận Ninh Kiều -
TP. Cần Thơ (ĐT: 071.810817 – 810819 – 810999, Fax: 071.810810). Và người
đại diện của công ty hiện nay là ông Lý Hồng Đức – Giám Đốc công ty. Ngành
nghề kinh doanh của công ty: Đầu tư xây dựng tổng kho xăng dầu, nhập khẩu vật
tư thiết bị phục vụ hệ thống phân phối sản phẩm dầu khí, chế biến và kinh doanh
các sản phẩm dầu khí. Vốn điều lệ của công ty cho đến thời điểm hiện nay là 113
tỷ đồng.
Công ty đã mở chi nhánh văn phòng đại diện trong nước theo nhu cầu của
công ty và hoạt động theo pháp luật nhà nước quy định. Hiện tại công ty có 5 chi
nhánh, 10 cửa hàng và 2 văn phòng đại diện.
Công ty TNHH dầu khí MêKông trong buổi đầu thành lập chỉ có 5 thành
viên. Hiện nay, hầu hết các tỉnh đều có cử các doanh nghiệp của mình tham gia
liên doanh vào công ty. Điều này đã khẳng định sự tồn tại và phát triển đi lên của
công ty.
Công ty hoạt động theo hình thức công ty TNHH, trong đó các bên cùng
góp vốn, cùng chia sẽ lợi nhuận và cùng chịu lỗ tương ứng với phần vốn góp và
chế kinh doanh các sản phẩm dầu khí từ các nhà máy của tổng công ty dầu khí
Việt Nam đã tạo ra các sản phẩm chất lượng cao và giành được nhiều huy
chương vàng và được sử dụng rộng rãi khắp ĐBSCL.
Từ tháng 6 năm 1999 được sự cho phép của Chính Phủ và Bộ Thương
Mại, công ty đã chính thức trở thành một trong những đầu mối được cho phép
nhập khẩu trực tiếp xăng dầu từ nước ngoài và tổ chức kinh doanh xăng dầu
trong khu vực. Năm 2000, Bộ Thương Mại cấp Quota nhập khẩu cho công ty là
60.000 tấn xăng các loại. Để tổ chức hoạt động kinh doanh xăng dầu có hiệu quả,
lợi nhuận cao nhằm khẳng định uy tín của công ty ngay trong những năm đầu
tiên. Công ty luôn chú trọng đến khâu mua nhập hàng hoá tạo tiền đề cho toàn bộ
quá trình kinh doanh lưu chuyển hàng hoá.
GVHD: Ts. Lê khương Ninh SVTH: Nguyễn Thị Bé Ghí
21
Phân tích tình hình tiêu thụ các sản phẩm dầu khí tại công ty PETROMEKONG
Với mục tiêu mở rộng hệ thống phân phối ra các tỉnh lân cận, Công ty
liên doanh dầu khí MêKông Cần Thơ vừa mở thêm chi nhánh tại tỉnh Cà Mau,
Bến Tre, Hậu Giang; xây dựng thêm kho trung chuyển tại An Giang, mở thêm 4
cửa hàng dịch vụ ở Kiên Giang, Vĩnh Long, Tiền Giang; nâng cấp, mở rộng 10
kho, cửa hàng phân phối và mở thêm 50 đại lý tại nhiều tỉnh ĐBSCL, nâng số
lượng đại lý, cửa hàng lên 370. Công ty cũng đã đầu tư, đóng mới 2 tàu chở dầu,
mua thêm 5 xe xitéc nhằm tăng lượng xăng dầu vận chuyển nội địa, xuất khẩu.
Năm nay, công ty có kế hoạch tiêu thụ 400.000 tấn xăng dầu , tăng 30.000 tấn so
với năm trước. Trong tháng giêng năm 2007, Công ty đã tiêu thụ được 34.000
tấn. Dự kiến trong tháng 2, mức tiêu thụ sẽ tăng gấp đôi tháng giêng do lượng xe,
tàu đi lại tăng trong những ngày trước, trong và sau tết Nguyên Đán. Ngoài ra, từ
nay đến cuối năm công ty sẽ tăng lượng xăng dầu xuất khẩu sang Campuchia với
khối lượng 60.000 tấn đồng thời kinh doanh thêm các mặt hàng khác sản xuất từ
dầu khí như gas, phân bón, hóa chất nhằm tối ưu hóa cơ sở vật chất đã đầu tư,
tăng doanh thu và lợi nhuận.
đạt nhiều huy chương vàng và được sử dụng rộng rãi ở Đồng Bằng Sông Cửu
Long.
Để phục vụ cho hệ thống hoạt động, công ty có phòng thí nghiệm hiện đại,
có khả năng phân tích các chỉ tiêu, thông số kỹ thuật của xăng dầu theo tiêu
chuẩn quốc tế. Thời gian qua công ty cũng đã được công nhận và cấp giấy chứng
nhận ISO 9001- 9002.
3.1.3. NHỮNG MẶT CÒN HẠN CHẾ CỦA CÔNG TY
PETROMEKONG:
Hiện nay, nguồn nguyên liệu để khai thác dầu khí ngày càng khan hiếm,
tình hình thị trường thế giới không ổn định, nhà nước còn đang quản lý về giá
xăng dầu trên thị trường cả nước, giá xăng dầu trên thế giới thay đổi thì trong
nước Bộ tài chính chưa thể thay đổi chính sách khắc phục kịp thời với tiến độ
thay đổi của thị trường, như thế doanh nghiệp phải chịu thua lỗ rất nặng làm ảnh
hưởng đến kinh tế của quốc gia, đồng thời làm cho tình hình kinh doanh của
doanh nghiệp gặp rất nhiều khó khăn.
Mặt khác kết quả kinh doanh của công ty trong năm 2006 có phần giảm
hơn so với năm 2005.Hệ thống kênh phân phối chưa phát triển mạnh, công ty mới được thành
lập không lâu cho nên quy mô kinh doanh của công ty còn hạn chế, nguồn vốn
kinh doanh không nhiều, thiếu trang thiết bị hiện đại, không có tài sản lưu động
GVHD: Ts. Lê khương Ninh SVTH: Nguyễn Thị Bé Ghí
23
Phân tích tình hình tiêu thụ các sản phẩm dầu khí tại công ty PETROMEKONG
(100% phải đi vay từ bên ngoài) cho nên khoản chi chi phí tài chính hàng năm
mà công ty phải trả khá lớn.
Mặt khác số lượng nhân viên của công ty không nhiều nên việc mở rộng
mạng lưới kênh phân phối cũng gặp nhiều khó khăn.
GVHD:
ụ các sản phẩm dầu khí tại công ty PETROMEKONG
Ts. Lê khương Ninh SVTH: Nguyễn Thị Bé Ghí
25
trước chuyển sang, số lượng hàng nhập vào trong kỳ, và số lượng hàng xuất tiêu
thụ trong kỳ, áp dụng công thức tính tồn kho cuối kỳ:
Tồn kho cuối kỳ = Tồn kho đầu kỳ + Nhập trong kỳ - Xuất tiêu thụ trong kỳ
Ta tính đ
ược bảng 1: Số lượng tiêu thụ các sản phẩm dầu khí của công ty
trong ba năm 2004-2006 được trình bày ở trang 17.
Áp dụng phương pháp so sánh giữa số lượng của kỳ sau so với kỳ trước,
dựa vào bảng 1 ta tính ra được bảng 2: Sự chênh lệch về số lượng tiêu thụ của
các sản phẩm dầu khí tại công ty qua ba năm được trình bày ở trang 18.
Dựa vào hai bảng số liệu đã trình bày phía sau (bảng 1 và bảng 2), tiến
hành phân tích lần lượt quá trình tiêu thụ của từng sản phẩm như sau:
Xăng 92 nhập khẩu: Nhìn chung tình hình tiêu thụ của sản phẩm này
đang trên đà phát triển rất tốt, số lượng tiêu thụ liên tục tăng qua các năm. Đây là
sản phẩm có tỷ trọng đóng góp cao nhất trong tổng doanh thu tiêu thụ của công
ty với sản lượng tiêu thụ chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng sản lượng tiêu thụ
của các mặt hàng, năm 2006 với sản lượng tiêu thụ trên 82 triệu lít, chiếm 40%
trong tổng sản lượng tiêu thụ trong năm của công ty, lượng tiêu thụ năm nay cao
hơn năm trước trên 3 triệu lít.
Đó là một thực trạng diễn ra không chỉ riêng ở công ty mà còn là thực
trạng chung của thị trường dầu khí trong cả nước, nguyên nhân chủ yếu của vấn
đề là công ty hiện nay cũng có bán sản phẩm xăng 92 nhưng tại sao số lượng tiêu
thụ của mặt hàng xăng 92 nhập khẩu về lại tiêu thụ cao hơn lượng tiêu thụ của
xăng 92 trong nước? Câu trả lời ở đây chính là tuy nước ta cũng có các mỏ dầu
khí với trữ lượng khai thác khá lớn nhưng lại không có một khu công nghiệp
chuyên chế biến xăng dầu, do đó tuy trong nước khai thác nhiều mỏ dầu với trữ