Phát triển thị trường tiệu thụ sản phẩm bánh trứng của công ty trách nhiệm hữu hạn chế biến thực phẩm Thanh Hương - Pdf 33

A. ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong những năm gần đây, sự thay đổi về kinh tế xã hội cũng như sự phát
triển không ngừng của khoagắt hơn. Với sự mở cửa và sự điều tiết của nền kinh tế
thị trường, các doanh nghiệp phải không ngừng có những biện pháp cải tiến để nâng
cao chất lượng ở tất cả các khâu của quá trình sản xuất kinh doanh, đặc biệt là khâu
tiêu thụ. Không cần phải nhắc đến, chúng ta cũng đều có thể biết được khâu tiêu thụ
có vai trò quan trọng như thế nào. Nó là khâu kết thúc một chu kỳ sản xuất kinh
doanh (đưa sản phẩm đến tay người tiêu dùng), nhưng đồng thời nó cũng mở ra một
chu kỳ kinh doanh mới. Căn cứ vào hoạt động tiêu thụ của năm cũ mà các doanh
nghiệp mới có thể lập kế hoạch sản xuất kinh doanh cho năm mới. Như vậy, hoạt
động tiêu thụ là khâu then chốt nhất trong quá trình kinh doanh, không có doanh
nghiệp nào có thể thiếu hoạt động này.
Thực hiện kế hoạch giảng dạy, đào tạo, học tập của Nhà trường, tôi đã có một
thời gian thực tập tại Công ty trách nhiệm hữu hạn chế biến thực phẩm Thanh
Hương nhằm nghiên cứu thực tế hoạt động sản xuất và kinh doanh của Công ty.
Vấn đề làm tôi quan tâm nhất chính là hoạt động tiêu thụ sản phẩm. Sản phẩm chính
của công ty là bánh kẹo, đây là mặt hàng rất nhạy cảm với sự phát triển của nền
kinh tế đất nước và điều kiện của người dân: mức sống càng cao thì nhu cầu về sản
phẩm bánh kẹo càng tăng. Với nền kinh tế đang ngày càng phát triển, đời sống nhân
dân được nâng cao thì ngành bánh kẹo đang có xu hướng phát triển mạnh. Sau khi
thực tập tại công ty, tôi đã chọn đề tài: “Phát triển thị trường tiệu thụ sản phẩm bánh
trứng của công ty trách nhiệm hữu hạn chế biến thực phẩm Thanh Hương”.
Đề tài cuả tôi gồm ba phần chính:
- 1 -
- 1 -
 Phần 1: Tổng quan về công ty trách nhiệm hữu hạn chế biến thực phẩm
Thanh Hương.
 Phần 2: Thực trạng thị trường sản phẩm của công ty trách nhiệm hữu hạn chế
biến thục phẩmThanh Hương
 Phần 3: Giải pháp phát triển thị trường sản phẩm của công ty trách nhiệm
hữu hạn chế biến thực phẩm Thanh Hương

Đảng Cộng sản Việt Nam về công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước, phát triển nền
kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, Công ty đã xác định những nhiệm vụ
chủ yếu sau:
 Thực hiện đầy đủ trách nhiệm và nghĩa vụ của Nhà nước.
 Chấp hành mọi quy định, các chế độ chính sách về quản lý và sử dụng
tiền vốn, tài sản và nộp ngân sách theo quy định.
- 3 -
- 3 -
 Đầu tư công nghệ sản xuất tiên tiến, đào tạo đội ngũ nhân viên có trình
độ chuyên môn tay nghề, đặc biệt đội ngũ nhân viên thị trường.
 Tăng cường đầu tư chiều sâu, không ngừng nâng cao chất lượng, đa
dạng hoá sản phẩm, mở rộng thị trường và tăng năng suất lao động.
 Bảo vệ uy tín của Công ty, thực hiện đúng tiêu chuẩn vệ sinh an toàn
thực phẩm, bảo vệ môi trường.
 Thực hiện phân phối theo lao động, tạo công ăn việc làm tăng thu nhập
cho người lao động, chăm lo đời sống vật chất tinh thần cho cán bộ
công nhân viên.
4. Lĩnh vực hoạt động của công ty
Sản xuất, kinh doanh trong và ngoài nước bao gồm các lĩnh vực bánh kẹo và
chế biến thực phẩm.
5 . Đỉa chỉ trụ sở chính
 Số nhà 50 . phố An Dương -phường Yên Phụ -quận Tây Hồ - Hà Nội.
 Điện thoại : ( 043 ) 8292601
 Fax :( 043 ) 7170678
 Email :
5.1. Tên, địa chỉ văn phòng đại diện
Số 26 Nguyễn Siêu - phường Hàng Buồm - quận Hoàn Kiếm - thành phố Hà
Nội.
5.2. Tên, địa chỉ địa điểm kinh doanh
NHÀ MÁY SẢN XUẤT-CÔNG TY TNHH CHẾ BIẾN THỰC PHẨM

2. Giại đoạn 1991 – 2003
Trong giai đoạn nay, cở sở sản xuất bánh kẹo Thanh Huơng đã có những
bước tiến đáng kể, diện tích hoạt động từ 500m2 phát triển lên thành 1500m2 và các
sản phẩm của cơ sở sản xuất cũng đa dạng hơn, thêm các loại bánh như: bánh dẻo,
bánh mềm…
3. Giai đoạn 2004 – nay
- 5 -
- 5 -
Năm 2004, cơ sở sản xuất bánh kẹo Thanh Hương thành lập thành công ty: Công ty
trách nhiệm hữu hạn chế biến thực phẩm Thanh Hương. Diện tích công ty hiện nay là
50.000m2. Sản phẩm của công ty rất đa dạng và phong phú, có thêm nhiều loại mặt hàng
như: Bánh qui bơ thập cẩm, bánh kem xốp, vừng mặn, socola. Các máy móc đều được
nhập khẩu ở Trung Quốc và Đài Loan.
Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty hiện nay
III. Một số đặc điểm kinh tế - kỹ thuật
1. Đặc điểm sản phẩm
Bánh kẹo là sản phẩm có tính chất thời vụ, được tiêu thụ mạnh vào những
dịp lễ tết, mùa cưới xin, ngày hội… Nó có chu kỳ sống ngắn, chủng loại phong phú
có thể dễ thay thế lẫn nhau. Sản phẩm của công ty là sản phẩm được chế biến từ
nhiều loại nguyên vật liệu, đòi hỏi công ty phải không ngừng đa dạng hoá danh mục
sản phẩm của mình, đồng thời phải nâng cao chất lượng sản phẩm để có thể cạnh
tranh với các sản phẩm khác.
Sản phẩm của công ty có khách hàng mục tiêu là những người có thu nhập
thấp và trung bình.
Sau đây là một số loại sản phẩm của công ty:
 Bánh các loại: Bánh nếp, bánh vừng, bánh bắp dừa, bánh quy bơ và
bánh kem xốp các loại, bánh kem xốp phủ sôcôla các loại…
- 6 -
- 6 -
Giám đốc

Dầu ăn 95 Phụ gia khác 6,6
Bơ sữa 45 Bột nở 3
Bảng 2: Định mức vật liệu tiêu dùng cho 1 tấn kẹo
Cơ cấu vật liệu Khối lượng (kg) Cơ cấu vật liệu Khối lượng(Kg)
- 7 -
- 7 -
1. Vật liệu chính 2. Vật liệu phụ
Đường 580,84 Muối 2
Glucoza 400,39 Tinh dầu 1,6
Shortening 44,25 Vani 0,489
Sữa béo 41,5 Lêcithin 1,095
( Nguồn phòng: Kế hoạch vật tư)
3. Cơ sở vật chất, kỹ thuật
3.1.Hệ thống thiết bị sản xuất cũ
Bảng 3: Hệ thống trang thiết bị sản xuất cũ (tính đến năm 1992)
STT Tên máy móc thiết bị Số lượng Xuất xứ Năm trang bị
1 Máy trộn nguyên liệu 1 Việt Nam 1990
2 Máy cuốn kẹo 1 Việt Nam 1985
3 Máy cán 1 Việt Nam 1989
4 Máy cắt 2 Việt Nam 1990
5 Máy sàng 2 Việt Nam 1993
6 Máy đóng khung 2 Việt Nam 1993
7 Máy dần bột 1 Việt Nam 1985
3.2. Hệ thống trang thiết bị mới trang bị mới
Bảng 4: Hệ thống trang thiết bị sản xuất mới trang bị
STT Tên thiết bị Giá trị Xuất xứ
Năm
trang bị
Công suất
1

Sơ đồ 2: Quy trình sản xuất bánh kem xốp (Nguồn : phòng kỹ thuật)
TRỘN NVL  Cán thành hình  Nướng  Chọn bao gói
Sơ đồ 3: Quy trình sản xuất kẹo mềm
- 9 -
- 9 -
Tạo vỏ
bánh
Nướng vỏ
bánh
Phết kem
Tạo kem
Máy cắt
thanh
Bao gói
Phôi chế
nguyên liệu
Nấu
Làm nguội
Lên máy cán
Lên máy
cắt
Sàng rung
Gói thủ công
Gói túi to
Lăn côn
Máy cuốn
(vuốt)
Máy gói tự động
Đóng túi to
Hoà đường

- 11 -
- 11 -
Số lượng %
Nam Nữ
Phân theo trình độ học vấn
1. Trên đại học và đại học 5 3 3,4
2. Cao đẳng 3 5 3,4
3. Trung cấp 6 10 6,95
4. Công nhân kỹ thuật 30 6 15.65
5. lao động phổ thông 50 112 70,4
Phân theo phân công lao động
1. lao động quản lý 5 3 3,4
2. Lao động CMNV 15 10 10,86
3. Lao động trực tiếp 77 127 88,69
Phân theo HĐLĐ
1. Hợp đồng không xác định thời hạn 25 55 34.8
2. Hợp đồng xác định thời hạn từ 1-3 năm 15 35 21.7
3. Hợp đồng thời vụ 40 60 44.5
bình quân
Nhìn vào bảng trên ta thấy thu nhập bình quân của người lao động có xu
hướng tăng lên qua các năm: Năm 2006 tăng 250.000đ so với năm 2005, tương
ứng tăng 21%. Năm 2007 tăng 150.000đ so với năm 2006, tương ứng tăng 10,71%;
năm 2008 tăng 140.000đ so với năm 2007, tuơng ứng tăng 9,03% .
- Về thời gian lao động: Thời gian lao động của mỗi công nhân dài hạn là
45h/1tuần và 12 ngày phép, ốm và 7,5 ngày nghỉ lễ trong một năm.
4.3. Tình hình tài chính của công ty
Bảng 7: Tình hình tài sản, nguồn vốn của công ty (triệu đồng)
TT Chỉ tiêu 2005 2006 2007 2008
1 Tổng tài sản 6789.2 9833.2 11165.8 14565
2 TSCĐvà đầu tư ngắn hạn 2334.2 3019.2 4342.3 5543

Sản
phẩ
m
2005 2006 2007 2008 Tốc độ tăng(%)
SL
(Tấn)
%
SL
(Tấn)
%
SL
(Tấn)
%
SL
(Tấn)
%
06 so
05
07 so
06
08 so
07
Bánh 342.2 87.3 350 89.6 191.4 77.43 180.87 78 2.3 -45.3 -5.5
Kẹo 49.355 12.7 40.43 10.4 55.76 22.57 51.54 22 -18.1 38 -7.56
Tổng 392 100 390.4 100 247.16 100 232.41 100 -0.41 -36.6 -6
- 13 -
- 13 -
TT Sản Phẩm
2007 2008
KH TH

lượng sản phẩm từ khâu nguyên vật liệu đầu vào tới khâu kiểm tra chất lượng sản
phẩm đưa vào lưu thông. Công ty đã nghiên cứu tìm tòi nguyên liệu mới phù hợp
hơn như đưa tinh dầu các loại hoa quả và tinh dầu chịu nhiệt vào chế biến không
những đã làm tăng thêm hàm lượng chất dinh dưỡng mà còn tăng sự hấp dẫn về
khẩu vị cho người tiêu dùng. Mặc dù công ty đã cho ra nhiều sản phẩm kẹo có
hương vị khác nhau nhằm đáp ứng thị hiếu người tiêu dùng, nhưng tỷ trọng sản
lượng tiêu thụ của kẹo vẫn thấp so với các mặt hàng khác.
Bảng 10: Tình hình tiêu thụ theo khu vực thị trường
Thị
trường
2006 2007 2008
Tốc độ
tăng(%)
Sản
lượng
(Tấn)
Tỷ
trọng
(%)
Sản
lượng
(Tấn)
Tỷ
trọng
(%)
Sản
lượng
(Tấn)
Tỷ
trọng

+ Khách hàng mục tiêu là những người có thu nhập trung bình và thấp, do đó
sản phẩm của doanh nghiệp có giá rẻ và thời gian thu hồi vốn cao.
+ Một số dây chuyền thiết bị đã sử dụng lâu nên làm cho số lượng sản phẩm
sai hỏng nhiều, ảnh huởng đến chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.
+ Ảnh hưởng bởi chi phí đầu tư, lãi vay, khấu hao phát sinh ở những năm
đầu sau đầu tư trong khi sản phẩm mới chưa thâm nhập được vào thị trường, máy
- 15 -
- 15 -
móc thiết bị vẫn chưa đạt được công suất thiết kế khiến chi phí cao, doanh thu thấp,
hiệu quả thấp.
+ Ảnh hưởng của giá vật tư thế giới: tốc độ tăng giá vật tư lớn hơn tốc độ
tăng giá bán sản phẩm, hơn nữa nhiều nguyên liệu của công ty nhập khẩu và thanh
toán bằng ngoại tệ, nhưng thị trường ngoại hối cũng rất thất thường nên doanh
nghiệp phải chịu rủi ro.
+ Thuế suất cũng là một khó khăn của công ty: Nguyên liệu sản xuất đường
kính thuế đầu vào được khấu trừ 5% trong khi thuế đầu ra là 10% cũng làm chi phí
tăng lên.
+ Thị trường tiêu thụ sản phẩm của công ty chịu sự cạnh tranh khốc liệt của
các doanh nghiệp sản xuất cùng ngành, ngoài ra còn vấn đề hàng giả, hàng nhái
cũng khiến doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn. Sản phẩm của công ty cũng bị nhiều
đối thủ, trong khi công ty chưa có nhiều cải tiến nên sản phẩm chưa có tính nổi trội..
Nguyên nhân chủ quan:
+ Bên cạnh những sản phẩm truyền thống, công ty cũng đưa vào sản xuất 2
loại sản phẩm mới nhưng chất lượng vẫn chưa ổn định, tiêu thụ chậm, dây chuyền
chưa phát huy hết công suất.
+ Trong quá trình sản xuất công ty cũng gặp nhiều khó khăn về kỹ thuật
nhưng chưa được giải quyết hết làm ảnh hưởng đến việc tăng năng suất, giảm giá
thành.
+ Tiếp thị thị trường chưa được nhạy bén nới thị trường làm cho các sản
phẩm, đặc biệt là sản phẩm mới tiêu thụ chậm, sản phẩm phải tái chế sử dụng cho

Bảng 11: Khối lượng tiêu thụ bánh trứng qua các năm
Năm 2006 2007 2008 07 so 06 (%) 08 so 07 (%)
Khối lượng tiêu thụ (Tấn) 5.4 7.5 15.32 138.88 204.2
Qua bảng số liệu ta thấy sản lượng tiêu thụ bánh trung tăng rất nhanh, năm
2007 so với năm 2006 tăng 138.88%, năm 2008so với năm 2007 tăng 204,2% điều
này cho thấy triển vọng phát triển của bánh truứng của công ty trách nhiệm hữu hạn
chế biến thực phẩm Thanh Hương trong tương lai, khách hàng dần dần đã chấp
nhận sản phẩm. Do vậy công ty cần không ngừng nâng cao chất lượng và đổi mới
sản phẩm cho phù hợp với thị hiếu của khách hàng.
2. Tình hình tiêu thụ của sản phẩm bánh trứng Thanh Hương
2.1. Tình hình tiêu thụ sản phẩm theo khách hàng
Theo nguồn thông tin từ các cửa hàng bán bánh lẻ, nơi tiếp xúc với khách
hàng thì đa số các cửa hàng đều có nhận xét khách hàng lựa chọn sản phẩm để biếu
tặng, lượng mua không đều thường tăng trong dịp lễ tết, người đến mua thuộc nhiều
loại thành phần khác nhau, chủ yếu là phụ nữ mua để tặng gia đình.
- 18 -
- 18 -
2.2. Tình hình tiêu thụ sản phẩm theo khu vực
Bánh trứng được đưa vào sản xuất và tiêu thụ trên thị trường nếu so với các
sản phẩm khác: bánh quy, kẹo, bánh nếp , bắp dừa,bánh dừa , bánh vừng,socola…,
kem xốp thì có thể là rất mới mẻ, vì vậy nên sản phẩm chiếm một tỉ lệ rất nhỏ trong
tổng sản phẩm, chỉ khoảng 1%. Do đó sẽ rất là khó khăn cho công ty để nâng cao tỉ
lệ của sản phẩm này.
Bảng 12. Sản lượng tiêu thụ tại các vùng thị trường
Khu vực
2007 2008
So sánh
08/07(%)
Sản lượng
(Kg)

tỷ trọng DT bánh trứng / Tổng DT (%) 2,00 2,44 4,34
Từ bảng ta thấy doanh thu bánh mềm qua các năm tăng rất nhanh, đồng thời
tỷ trọng doanh thu bánh mềm trên tổng doanh thu cũng tăng. Tỷ trọng DT bánh
mềm/Tổng DT năm 2006 là 2%, năm 2007 là 2,44%, năm 2008 là 4,34%. Đây là
thành công của doanh nghiệp trong việc tăng doanh thu bánh mềm. Tuy nhiên
doanh thu bánh mềm còn chiếm tỷ trọng rất thấp trong tổng doanh thu bánh kẹo,
công ty cần có sự điều chỉnh trong cơ cấu sản xuất sản phẩm và có những chính
sách hiệu quả hơn để tăng tỷ trọng doanh thu bánh mềm.
4. Tình hình tiêu thụ so với kế hoạch sản xuất qua các năm
Bảng 14: Kết quả tiêu thụ bánh trứng so với kế hoạch qua các năm
Năm
2007 2008
KH TH TH/KH (%) KH TH TH/KH (%)
Khối lượng (Tấn) 86 95 110.4 101 110 109
(Nguồn: Phòng KDTT)
Khối lượng tiêu thụ bánh trứng năm 2007 và 2008 đều vượt so với kế hoạch
đề ra. Cụ thể, năm 2007 vượt 110.4% so với kế hoạch, năm 2008 vượt 109% so với
kế hoạch, công ty nên duy trì việc hoàn thành kế hoạch tiêu thụ đề ra, tuy nhiên nên
dựa trên năng lực hiện có để đề ra kế hoạch cho hợp lý, tránh việc vì thành tích mà
đặt ra kế hoạch thấp hơn khả năng thực hiện.
II. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới thị trường bánh trứng
1. Đối thủ cạnh tranh
- 20 -
- 20 -
Là một công ty sản xuất trong ngành bánh kẹo, công ty chế biến thực phẩm
Thanh Hương có rất nhiều đối thủ cạnh tranh trong ngành cũng như các đối thủ tiềm
ẩn, ngoài ngành sẽ tham gia sản xuất bánh kẹo trong tương lai. Để hiểu thêm về
những khó khăn từ phí đối thủ cạnh tranh ta có thể thông qua thị phần của công ty
trên thị trường bánh kẹo. Thị phần của công ty là rất thấp và thị trường chủ yếu là ở
nông thôn. Sau đây là bảng thị phần của công ty so với một số đối thủ cạnh tranh:

Chỉ tiêu ĐVT 2006 2007 2008
Tốc độ tăng(%)
07 so 06 08 so 07
Thanh Hương Tấn 1135.35 1110.96 1159.5 97.86 104.3
Sản lượng ngành Tấn 60513.47 63625.77 62217.91 105.14 97.78
Thị phần của T.
Hương
% 1.87 1.75 1.9 94 108.5
- 21 -
- 21 -
(Nguồn: PKDTT)
Ta thấy thị phần của công ty tăng qua các năm, riêng năm 2007 thị phần
giảm do khối lượng sản phẩm tiêu thụ của công ty trong năm này giảm. Thị phần
của công ty ngày càng tăng chứng tỏ công ty ngày càng chiếm được lòng tin của
người tiêu dùng hơn, đây là một tín hiệu tốt. Qua đó cho thấy thương hiệu bánh kẹo
Thanh Hương ngày càng được củng cố, đây là điều kiện rất thuận lợi để Bánh trứng
Thanh Hương có thể phát triển hơn nữa.
Nhìn vào bảng ta cũng thấy công ty có những đối thủ cạnh tranh chính là
công ty TNHH chế biến thực phẩm Như Hương, công ty bánh kẹo Tích Sỹ Giai,
công ty bánh kẹo Long An
- Công ty TNHH chế biến thực phẩm Như Hương:
Là một công ty có tiềm lực tài chính và đã chứng tỏ được sức mạnh của
mình trên thị trường. Hiện nay, công ty Như Hương có các sản phẩm được nhiêu
người tiêu dung chấp nhận. Công ty có danh mục sản phẩm lớn với trên 50 nhãn
hiệu, sản phẩm chủ yếu của công ty là các loại bánh có mẫu mã đẹp, chất lượng và
giá cả phù hợp với túi tiền của các tầng lớp trong xã hội, bao gói đẹp, bánh của Như
Hương thường được đựng trong những chiếc hộp trông rất lịch sự thích hợp để biếu
tặng. Ngoài ra, công ty còn có sản phẩm bánh trung thu với chất lượng cao, mẫu mã
bao gói đẹp, lịch sự, đa dạng rất được người tiêu dùng ưa chuộng. Bên cạnh đó
công ty còn có hệ thống kênh phân phối rộng khắp, các hoạt động hỗ trợ xúc tiến

gần về khu vực địa lý và sản phẩm của công ty cũng phù hợp với thị hiếu của người
tiêu dùng nơi đây. Công ty Long An sử dụng công cụ cạnh tranh chủ yếu là giá và
sản phẩm.
Qua phân tích trên, ta thấy cường độ cạnh tranh trong ngành bánh kẹo là
tương đối cao. Các đối thủ cạnh tranh của Thanh Hương đều có những lợi thế nhất
định và sử dụng những lợi thế đó một cách hữu hiệu, nếu có thể nghiên cứu thế
mạnh của các công ty trên để hoàn thiện mình hơn thì đó là điều rất tốt với công ty.
Trong môi truờng cạnh tranh như vậy, việc duy trì và phát triển thị phần của công ty
- 23 -
- 23 -
mình là một thách thức lớn đối với cán bộ công nhân viên công ty trách nhiệm hữu
hạn bánh kẹo Thanh Hương.
2. Khách hàng
Khách hàng của Công ty là mọi tầng lớp nhân dân, bao gồm các đối tượng có
thu nhập cao, trung bình, thấp. Mục tiêu của Công ty là phục vụ tốt nhất nhu cầu
khách hàng. Bánh kẹo là mặt hàng tiêu dùng thường xuyên nhưng các tháng trong
năm mức tiêu dùng khác nhau.Các dịp lễ tết nhu cầu tăng cao, còn lại các tháng
khác trong năm nhu cầu chỉ đạt ở mức trung bình.
Khách hàng mục tiêu của Công ty là trẻ em và lớp trung niên. Ngày nay, công
ty đã hướng tới tầng lớp khách hàng có thu nhập cao hơn. Do đó, hàng năm công ty
đều cho ra đời những sản phẩm mới chất lượng, mẫu mã đẹp được người tiêu dùng
tiếp nhận và đánh giá cao.
3. Sản phẩm thay thế
Hiện nay, với trình độ Kĩ thuật – công nghệ càng phát triển đã tạo ra rất
nhiều các loại sản phẩm thay thế sản phẩm bánh trứngu đó đã tạo ra sức ép lớn đến
hoạt động tiêu thụ sản phẩm của công ty.
Để giảm sức ép của sản phẩm thay thế công ty nên chú ý đến khâu đầu tư đổi
mới cải tiến kĩ thuật công nghệ sản xuất bánh, có các giả phấp đồng bộ nâng cao
chất lượng sản phẩm để cạnh tranh với các sản phẩm thay thế, phải luôn chú ý đến
các giải pháp khác biệt hoá sản phẩm .

phẩm ra thị trường là hết sức khó khăn bởi nó ảnh hưởng bởi nhiều nhân tố: cạnh
tranh, khách hàng…Hơn nữa đây là lần đầu tiên tung sản phẩm bánh trứng thi
trường lợi nhuận không phải là mục tiêu thực hiện. Vì vậy phương pháp định giá
mà công ty lựa chọn là định giá theo hiện hành, có nghĩa công ty định giá dựa trên
giá bán của đối thủ cạnh tranh, cụ thể:
Bảng 17: Giá bán một số sản phẩm bánh trứng
Sản phẩm Giá bán lẻ
- 25 -
- 25 -

Trích đoạn Đẩy mạnh công tác nghiên cứu, mở rộng thị trường Có chương trình đào tạo nhân viên thị trường một cách thường xuyên, liên Có kế hoạch phát triển một cách dài hạn, thực hiện lâu dài, cẩn trọng chính xác, kịp thời chứ không phải là thực hiện một sớm một chiều Kiến nghị với công ty
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status