Phát triển thị trường tiệu thụ sản phẩm bánh trứng của công ty trách nhiệm hữu hạn chế biến thực phẩm Thanh Hương - Pdf 29

Website: Email :
Tel (: 0918.775.368
Trường ĐH Kinh tế quốc dân - Khoa Tại chức
Chuyên đề tốt nghiệp
SV: Đặng Trường Giang
Quản Trị KD tổng hợp 37A
A. ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong những năm gần đây, sự thay đổi về kinh tế xã hội cũng như sự phát
triển không ngừng của khoagắt hơn. Với sự mở cửa và sự điều tiết của nền kinh tế
thị trường, các doanh nghiệp phải không ngừng có những biện pháp cải tiến để nâng
cao chất lượng ở tất cả các khâu của quá trình sản xuất kinh doanh, đặc biệt là khâu
tiêu thụ. Không cần phải nhắc đến, chúng ta cũng đều có thể biết được khâu tiêu thụ
có vai trò quan trọng như thế nào. Nó là khâu kết thúc một chu kỳ sản xuất kinh
doanh (đưa sản phẩm đến tay người tiêu dùng), nhưng đồng thời nó cũng mở ra một
chu kỳ kinh doanh mới. Căn cứ vào hoạt động tiêu thụ của năm cũ mà các doanh
nghiệp mới có thể lập kế hoạch sản xuất kinh doanh cho năm mới. Như vậy, hoạt
động tiêu thụ là khâu then chốt nhất trong quá trình kinh doanh, không có doanh
nghiệp nào có thể thiếu hoạt động này.
Thực hiện kế hoạch giảng dạy, đào tạo, học tập của Nhà trường, tôi đã có một
thời gian thực tập tại Công ty trách nhiệm hữu hạn chế biến thực phẩm Thanh
Hương nhằm nghiên cứu thực tế hoạt động sản xuất và kinh doanh của Công ty.
Vấn đề làm tôi quan tâm nhất chính là hoạt động tiêu thụ sản phẩm. Sản phẩm chính
của công ty là bánh kẹo, đây là mặt hàng rất nhạy cảm với sự phát triển của nền
kinh tế đất nước và điều kiện của người dân: mức sống càng cao thì nhu cầu về sản
phẩm bánh kẹo càng tăng. Với nền kinh tế đang ngày càng phát triển, đời sống nhân
dân được nâng cao thì ngành bánh kẹo đang có xu hướng phát triển mạnh. Sau khi
thực tập tại công ty, tôi đã chọn đề tài: “Phát triển thị trường tiệu thụ sản phẩm bánh
trứng của công ty trách nhiệm hữu hạn chế biến thực phẩm Thanh Hương”.
- 1 -
- 1 -
Website: Email :

Thanh Hương
1. Tên công ty
 Công ty trách nhiệm hữu hạn chế biến thực phẩm Thanh Hương
 Tên giao dich: Thanh Huong Food Troces Company Limited
 Tên viết tắt: Thanh Huong Co.Ltd
2. Hình thức pháp lý
Công ty trách nhiệm hữu hạn.
3. Chức năng nhiệm vụ của công ty
Theo quyết định 995/QĐ – TW/TCCB ngày 23 tháng 10 năm 1996 của Bộ
Thương mại, Công ty trách nhiêm hữu hạn chế biến thực phẩm Thanh Hương có
chưc vụ sau:
3.1. Chức năng
Là công ty vừa sản xuất vừa kinh doanh bánh kẹo nên giữ vai trò quan trọng
trong việc quản lý đầu ra, đầu vào của dây chuyền sản xuất và tiêu thụ hàng hoá.
Công ty sản xuất kinh doanh các loại bánh kẹo phục vụ mọi tầng lớp nhân dân và
một phần xuất khẩu
3.2. Nhiệm vụ
Thực hiện nghị quyết Hội nghị 7 khoá VI của Ban chấp hành Trung ương
Đảng Cộng sản Việt Nam về công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước, phát triển nền
- 3 -
- 3 -
Website: Email :
Tel (: 0918.775.368
Trường ĐH Kinh tế quốc dân - Khoa Tại chức
Chuyên đề tốt nghiệp
SV: Đặng Trường Giang
Quản Trị KD tổng hợp 37A
kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, Công ty đã xác định những nhiệm vụ
chủ yếu sau:
 Thực hiện đầy đủ trách nhiệm và nghĩa vụ của Nhà nước.

SV: Đặng Trường Giang
Quản Trị KD tổng hợp 37A
THANH HƯƠNG.
Đia chỉ : Cụm công nghiệp Quất Động, xã Quất Động, huyện Thường Tín,
thành phố Hà Nội .
Diện tích mặt bằng hiện nay 50.000 m2, trong đó:
Khu A: 30.000m2 , gồm:
 Khu nhà điều hành của công
ty
 Nơi sx Bánh quy kem xốp
 Nơi sx Bánh nếp
 Khu nhà cho công nhân
 Nơi sx Bánh vừng dừa mặn
 Nơi sx Kẹo
 Hệ thống kho
Khu B: 20.000m2 đang trong thời gian xây dựng.
6.Tài khoản ngân hàng
Chủ tài khoản: Đặng Thế Nghiệp
Số tài khoản: 2703205001604 – Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn.
II. Lich sử hình thành và quá trình phát triển công ty trách nhiệm hữu hạn
chế biến thực phẩm Thanh Hương
Công ty trách nhiệm hữu hạn chế biến thực phẩm Thanh Hương được thành
lập năm 2004. Tiền thân của công ty là cơ sở bánh kẹo Thanh Hương hoạt động từ
năm 1980. Cho đến nay Công ty trách nhiệm hữu hạn chế biến thực phẩm Thanh
Hương đã không ngừng phát triển, tích lũy được nhiều kinh nghiệm, tạo đươc uy tin
trên thị trường và các sản phẩm cuả Công ty đã được khẳng định.
1. Giai đoạn 1980 – 1990
Khi mới thành lập, cở sở chỉ sản xuất các loại kẹo như: kẹo lạc, kẹo vừng và
bánh đậu xạnh với diện tích hoạt động là: 500m2. Các sản phẩm này đều đươc làm
bằng thủ công và máy móc ở trong nước.

trách sản xuất
Phòng kế toán Phòng kế hoạch Phòng kinh doanh
Sản xuất
Phòng Marketing
Website: Email :
Tel (: 0918.775.368
Trường ĐH Kinh tế quốc dân - Khoa Tại chức
Chuyên đề tốt nghiệp
SV: Đặng Trường Giang
Quản Trị KD tổng hợp 37A
có thể dễ thay thế lẫn nhau. Sản phẩm của công ty là sản phẩm được chế biến từ
nhiều loại nguyên vật liệu, đòi hỏi công ty phải không ngừng đa dạng hoá danh mục
sản phẩm của mình, đồng thời phải nâng cao chất lượng sản phẩm để có thể cạnh
tranh với các sản phẩm khác.
Sản phẩm của công ty có khách hàng mục tiêu là những người có thu nhập
thấp và trung bình.
Sau đây là một số loại sản phẩm của công ty:
 Bánh các loại: Bánh nếp, bánh vừng, bánh bắp dừa, bánh quy bơ và
bánh kem xốp các loại, bánh kem xốp phủ sôcôla các loại…
 Kẹo các loại: kẹo hoa quả, kẹo mềm, kẹo cốm, , kẹo sữa cứng, kẹo
mềm sôcôla…
2. Đặc điểm về nguyên vật liệu
Nguyên vật liệu làm bánh chủ yếu gồm: Bột mỳ, đường, sữa bột, muối, iốt,
các chất phụ gia, xúc tác và chất liệu bao bì như glucose, dầu Shortening, ca cao,
hương liệu, lêcothin, tinh dầu, vani, bột tỏi, mỳ chính, NaHCO3 bao gói đóng hộp,
… Trong đó bơ, bột mỳ, sữa bột, váng sữa và các nguyên liệu phụ gia hầu như đều
phải nhập từ nước ngoài có chất lượng tốt nhưng giá thành còn cao. Công ty đã và
đang cố gắng tìm nguồn nguyên liệu thay thế trong nước để hạ giá thành và ổn định
nguồn nguyên liệu cung cấp.
Nguyên liệu ảnh hưởng rất lớn tới chất lượng sản phẩm. Và trong đó công

3. Cơ sở vật chất, kỹ thuật
3.1.Hệ thống thiết bị sản xuất cũ
Bảng 3: Hệ thống trang thiết bị sản xuất cũ (tính đến năm 1992)
STT Tên máy móc thiết bị Số lượng Xuất xứ Năm trang bị
1 Máy trộn nguyên liệu 1 Việt Nam 1990
2 Máy cuốn kẹo 1 Việt Nam 1985
3 Máy cán 1 Việt Nam 1989
4 Máy cắt 2 Việt Nam 1990
5 Máy sàng 2 Việt Nam 1993
6 Máy đóng khung 2 Việt Nam 1993
7 Máy dần bột 1 Việt Nam 1985
- 8 -
- 8 -
Website: Email :
Tel (: 0918.775.368
Trường ĐH Kinh tế quốc dân - Khoa Tại chức
Chuyên đề tốt nghiệp
SV: Đặng Trường Giang
Quản Trị KD tổng hợp 37A
3.2. Hệ thống trang thiết bị mới trang bị mới
Bảng 4: Hệ thống trang thiết bị sản xuất mới trang bị
STT Tên thiết bị Giá trị Xuất xứ
Năm
trang bị
Công suất
1
Dây chuyền bánh
nếp
30.000 NDT Trung Quốc 2003 8tấn/ngày
2

Trường ĐH Kinh tế quốc dân - Khoa Tại chức
Chuyên đề tốt nghiệp
SV: Đặng Trường Giang
Quản Trị KD tổng hợp 37A
Sơ đồ 3: Quy trình sản xuất kẹo mềm
4. Đặc điểm về lao động
4.1 . Cơ cấu lao động của Công ty trách nhiệm hũu hạn chế biến thực phẩm
Thanh Hương
- 10 -
- 10 -
Tạo vỏ
bánh
Nướng vỏ
bánh
Phết kem
Tạo kem
Máy cắt
thanh
Bao gói
Phôi chế
nguyên liệu
Nấu
Làm nguội
Lên máy cán
Lên máy
cắt
Sàng rung
Gói thủ công
Gói túi to
Lăn côn

1. Trên đại học và đại học 5 3 3,4
2. Cao đẳng 3 5 3,4
3. Trung cấp 6 10 6,95
4. Công nhân kỹ thuật 30 6 15.65
5. lao động phổ thông 50 112 70,4
Phân theo phân công lao động
1. lao động quản lý 5 3 3,4
2. Lao động CMNV 15 10 10,86
3. Lao động trực tiếp 77 127 88,69
Phân theo HĐLĐ
1. Hợp đồng không xác định thời hạn 25 55 34.8
2. Hợp đồng xác định thời hạn từ 1-3 năm 15 35 21.7
3. Hợp đồng thời vụ 40 60 44.5
Website: Email :
Tel (: 0918.775.368
Trường ĐH Kinh tế quốc dân - Khoa Tại chức
Chuyên đề tốt nghiệp
SV: Đặng Trường Giang
Quản Trị KD tổng hợp 37A
+ Trả lương theo bậc và theo sản phẩm cho người lao động
+ trả lương theo thời gian cho cán bộ quản lý
Ngoài ra công ty còn áp dụng các chế độ khen thưởng khác nhằm tăng thu
nhập cho cán bộ công nhân viên.
Sau đây là bảng thu nhập của lao động từ 2005 đến 2008
Bảng 6: Thu nhập của lao động trong những năm gần đây
Chỉ ĐVT Năm Tốc độ tăng(%)
1.000 đ 2005 2006 2007 2008 06 so 05 07 so 06 08 so 07
Thu nhập
bình quân
1150 1400 1550 1690 21,74 10,71 9.03

Phòng kế hoạch căn cứ vào tình hình sản xuất kỳ trước và tình hình tiêu thụ
thực tế sẽ đề ra kế hoạch sản xuất cụ thể cho từng loại mặt hàng và sẽ giao nhiệm
vụ cho từng phân xưởng để thực hiện. Cuối mỗi kỳ tổng kết, phòng kế hoạch kiểm
tra, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch của từng sản phẩm và có những giải pháp
kịp thời để khắc phục nếu có sản phẩm nào không hoàn thành kế hạch sản xuất.
Bảng 8: Tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất
(Đơn vị: Tấn, Nguồn: Phòng kế hoạch)
Nhìn vào bảng trên ta thấy, sản phẩm bánh quy, kẹo của công ty luôn vượt kế
hoạch. Năm 2007 sản xuất bánh quy đạt 106.2%,kẹo đạt 112,4%so kế hoạch sản
xuất, năm 2008bánh quy đạt 109,6% và kẹo đạt 108,7% so với kế hoạch, Đây là
- 13 -
- 13 -
TT Sản Phẩm
2007 2008
KH TH
TH/KH
(%)
KH TH
TH/KH
(%)
I Bánh quy 491.54 522.07 106.2 546.95 570.28 104.3
1 Bánh quy bơ
thập cẩm
160.5 165.87 103.3 170.5 173.45 101.7
2 Bánh mặn 180.26 190.5 105.6 200.02 210 105
3 Quy vừng dừa 150.78 165.7 110 176.43 186.83 106
II Kem xốp 42.5 45 106 50 55.4 111
1 Kem xốp 400 42.5 45 106 50 55.4 110.8
IV Kẹo 46.5 52.31 112.4 67.76 73.66 108.7
1 Kẹo mềm 16 17.53 109.56 19.5 21.5 110.2

05
07 so
06
08 so
07
Bánh 342.2 87.3 350 89.6 191.4 77.43 180.87 78 2.3 -45.3 -5.5
Kẹo 49.355 12.7 40.43 10.4 55.76 22.57 51.54 22 -18.1 38 -7.56
Tổng 392 100 390.4 100 247.16 100 232.41 100 -0.41 -36.6 -6
- Bánh : là sản phẩm truyền thống là thế mạnh của công ty. Với nhiều chủng
loại bánh phong phú có chất lượng đảm bảo, mang hương vị đặc trưng, đáp ứng
được nhiều tầng lớp khách hàng, đây là sản phẩm luôn chiếm tỷ trọng cao trong cơ
cấu sản lượng tiêu thụ của công ty. Tuy nhiên, trong mấy năm gần đây, tỷ trọng
bánh của công ty có xu hướng giảm. Nguyên nhân là do sản phẩm bánh của công ty
chưa thực sự đa dạng, chưa có một sản phẩm mang tính đột phá. Cụ thể: sản lượng
bánh năm 2005 là 342.2 tấn chiếm 87.3%, năm 2006 là 350 tấn, chiếm 89.65%, năm
2007 là 191.4 tấn chiếm77.437%, năm 2008 la 180.87 tấn chiếm 378%trong tổng
sản phẩm tiêu thụ toàn công ty.
- Kẹo: Là sản phẩm chiếm tỷ trọng không lớn trong tổng sản phẩm tiêu thụ
của Công ty, năm 2005 là 12,6%, năm 2006 là 10.4%, năm 2007 là 22.56% và năm
2008 là22%. Một số năm gần đây, sản phẩm bánh kẹo được cải tiến đáng kể về chất
- 14 -
- 14 -
Website: Email :
Tel (: 0918.775.368
Trường ĐH Kinh tế quốc dân - Khoa Tại chức
Chuyên đề tốt nghiệp
SV: Đặng Trường Giang
Quản Trị KD tổng hợp 37A
lượng cũng như về chủng loại, Công ty đã chú trọng đảm bảo và nâng cao chất
lượng sản phẩm từ khâu nguyên vật liệu đầu vào tới khâu kiểm tra chất lượng sản

07 so
06
08 so
07
Miền Bắc 395.5 79.03 386.87 82.63 398.68 77.4 -2.2 3.05
Miền Trung 44.7 8.93 31.18 6.6 51 9.9 -30.2 63.6
Miền Nam 60.2 12.03 50.11 10.1 65.32 12.7 -16.7 30.35
Xuất khẩu
Tổng 500.4 100 468.16 100 515 100 -6.4 6.16
Nhìn vào bảng số liệu trên ta thấy, thị trường Miền Bắc là thị trường tiêu thụ
chính của công ty, nhưng trong những năm gần đây tỷ trọng tiêu thụ ở thị trường
này có giảm sút. Cụ thể năm 2007 chiếm 82.63%, năm 2008 chiếm 77.74% tỷ trọng
sản phẩm tiêu thụ và tốc độ tăng là không cao, đặc biệt là năm 2007 còn giảm sút so
với năm 2006. Nguyên nhân của sự giảm sút này một phần là do ở Miền Bắc công
ty có nhiều đối thủ cạnh tranh như .Mặt khác, sản phẩm của công ty còn chưa đáp
ứng được các yêu cầu của người tiêu dùng, đặc biệt là người tiêu dùng có thu nhập
cao.
- 15 -
- 15 -
Website: Email :
Tel (: 0918.775.368
Trường ĐH Kinh tế quốc dân - Khoa Tại chức
Chuyên đề tốt nghiệp
SV: Đặng Trường Giang
Quản Trị KD tổng hợp 37A
Thị trường miền trung nam 2007 giảm so với năm 2006 nhưng đến năm
2008 lai tang lên. Thi trường này chưa ổn định .
Thị trường Miền Nam là thị trường lớn nhưng mức tiêu thụ còn hạn chế . tỷ
trọng khá khiêm tốn so với toàn bộ thị trường của công ty.
4.2. Đánh giá tổng quát kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

cũng khiến doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn. Sản phẩm của công ty cũng bị nhiều
đối thủ, trong khi công ty chưa có nhiều cải tiến nên sản phẩm chưa có tính nổi trội..
Nguyên nhân chủ quan:
+ Bên cạnh những sản phẩm truyền thống, công ty cũng đưa vào sản xuất 2
loại sản phẩm mới nhưng chất lượng vẫn chưa ổn định, tiêu thụ chậm, dây chuyền
chưa phát huy hết công suất.
+ Trong quá trình sản xuất công ty cũng gặp nhiều khó khăn về kỹ thuật
nhưng chưa được giải quyết hết làm ảnh hưởng đến việc tăng năng suất, giảm giá
thành.
+ Tiếp thị thị trường chưa được nhạy bén nới thị trường làm cho các sản
phẩm, đặc biệt là sản phẩm mới tiêu thụ chậm, sản phẩm phải tái chế sử dụng cho
các sản phẩm phụ khác, tỷ lệ thu hồi vốn thấp.
5. Môi trường kinh doanh của doanh nghiệp
Trong môi trường cạnh tranh Công ty trách nhiệm hữu hạn chế biến thực
phẩm Thanh Hương cũng nhiều doanh nghiệp khác gặp nhiều cơ hội cũng như
thách thức:
- Cơ hội: Cũng như nhiều doanh nghiệp sản xuất khác, việc mở cửa thị
trường giao lưu buôn bán với các nước trên thế giới và trong khu vực sẽ là động lực
cho phát triển, nhiều cơ hội kinh doanh được mở ra, mặt khác nhu cầu của người
tiêu dùng ngày càng cao do điều kiện kinh tế mà người dân đã có thu nhập cao hơn,
kèm theo đó là nhu cầu tiêu dùng tăng đáng kể.
- Thách thức: Như đã phân tích ở trên, việc hội nhập kinh tế, thông thương
cửa khẩu sẽ làm cho các sản phẩm ngoại thâm nhập thị trường nhiều hơn, bánh kẹo
là mặt hàng người Việt ưa dùng nên việc cạnh tranh sẽ rất khốc liệt. Hơn nữa công
ty cũng đang sản xuất với nhiều loại nguyên liệu nhập ngoại và hạn ngạch nhập
khẩu cũng sẽ là một thách thức.
- 17 -
- 17 -
Website: Email :
Tel (: 0918.775.368

nhận sản phẩm. Do vậy công ty cần không ngừng nâng cao chất lượng và đổi mới
sản phẩm cho phù hợp với thị hiếu của khách hàng.
2. Tình hình tiêu thụ của sản phẩm bánh trứng Thanh Hương
2.1. Tình hình tiêu thụ sản phẩm theo khách hàng
Theo nguồn thông tin từ các cửa hàng bán bánh lẻ, nơi tiếp xúc với khách
hàng thì đa số các cửa hàng đều có nhận xét khách hàng lựa chọn sản phẩm để biếu
tặng, lượng mua không đều thường tăng trong dịp lễ tết, người đến mua thuộc nhiều
loại thành phần khác nhau, chủ yếu là phụ nữ mua để tặng gia đình.
2.2. Tình hình tiêu thụ sản phẩm theo khu vực
Bánh trứng được đưa vào sản xuất và tiêu thụ trên thị trường nếu so với các
sản phẩm khác: bánh quy, kẹo, bánh nếp , bắp dừa,bánh dừa , bánh vừng,socola…,
kem xốp thì có thể là rất mới mẻ, vì vậy nên sản phẩm chiếm một tỉ lệ rất nhỏ trong
- 19 -
- 19 -
Website: Email :
Tel (: 0918.775.368
Trường ĐH Kinh tế quốc dân - Khoa Tại chức
Chuyên đề tốt nghiệp
SV: Đặng Trường Giang
Quản Trị KD tổng hợp 37A
tổng sản phẩm, chỉ khoảng 1%. Do đó sẽ rất là khó khăn cho công ty để nâng cao tỉ
lệ của sản phẩm này.
Bảng 12. Sản lượng tiêu thụ tại các vùng thị trường
Khu vực
2007 2008
So sánh
Sản lượng
(Kg)
%
Sản lượng

DT (Tỷ đồng)
2006 2007 2008
DT bánh trứng 2,97 4,10 8,47
Tổng DT bánh kẹo 149 168 195
tỷ trọng DT bánh trứng / Tổng DT (%) 2,00 2,44 4,34
Từ bảng ta thấy doanh thu bánh mềm qua các năm tăng rất nhanh, đồng thời
tỷ trọng doanh thu bánh mềm trên tổng doanh thu cũng tăng. Tỷ trọng DT bánh
mềm/Tổng DT năm 2006 là 2%, năm 2007 là 2,44%, năm 2008 là 4,34%. Đây là
thành công của doanh nghiệp trong việc tăng doanh thu bánh mềm. Tuy nhiên
doanh thu bánh mềm còn chiếm tỷ trọng rất thấp trong tổng doanh thu bánh kẹo,
công ty cần có sự điều chỉnh trong cơ cấu sản xuất sản phẩm và có những chính
sách hiệu quả hơn để tăng tỷ trọng doanh thu bánh mềm.
4. Tình hình tiêu thụ so với kế hoạch sản xuất qua các năm
Bảng 14: Kết quả tiêu thụ bánh trứng so với kế hoạch qua các năm
Năm
2007 2008
KH TH TH/KH (%) KH TH TH/KH (%)
Khối lượng (Tấn) 86 95 110.4 101 110 109
(Nguồn: Phòng KDTT)
Khối lượng tiêu thụ bánh trứng năm 2007 và 2008 đều vượt so với kế hoạch
đề ra. Cụ thể, năm 2007 vượt 110.4% so với kế hoạch, năm 2008 vượt 109% so với
kế hoạch, công ty nên duy trì việc hoàn thành kế hoạch tiêu thụ đề ra, tuy nhiên nên
dựa trên năng lực hiện có để đề ra kế hoạch cho hợp lý, tránh việc vì thành tích mà
đặt ra kế hoạch thấp hơn khả năng thực hiện.
II. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới thị trường bánh trứng
1. Đối thủ cạnh tranh
- 21 -
- 21 -
Website: Email :
Tel (: 0918.775.368

5 Thiên Hồng 429.9 0.71 431.58 0.67 434.34 0.7
6 Long An 983.64 1.62 990.43 1.55 964.38 1.55
7 Thái Bảo 985.43 1.63 993.57 1.56 976.65 1.56
9 Công ty khác 32122.6 53.1 34021.6 53.4 35785.9 57.5
9 Hàng nhập
ngoại
22158.8 36.6 23344.67 36.7 20199.6 32.5
Tổng số 60513.47 100 63625.77 100 62217.91 100
(Nguồn: PKDTT)
Bảng 16: Tốc độ tăng thị phần của công ty
Chỉ tiêu ĐVT 2006 2007 2008
Tốc độ tăng(%)
07 so 06 08 so 07
Thanh Hương Tấn 1135.35 1110.96 1159.5 97.86 104.3
Sản lượng ngành Tấn 60513.47 63625.77 62217.91 105.14 97.78
- 22 -
- 22 -
Website: Email :
Tel (: 0918.775.368
Trường ĐH Kinh tế quốc dân - Khoa Tại chức
Chuyên đề tốt nghiệp
SV: Đặng Trường Giang
Quản Trị KD tổng hợp 37A
Thị phần của T.
Hương
% 1.87 1.75 1.9 94 108.5
(Nguồn: PKDTT)
Ta thấy thị phần của công ty tăng qua các năm, riêng năm 2007 thị phần
giảm do khối lượng sản phẩm tiêu thụ của công ty trong năm này giảm. Thị phần
của công ty ngày càng tăng chứng tỏ công ty ngày càng chiếm được lòng tin của

công ty cổ phần bánh kẹo Thanh Hương. Công ty TNHH bánh kẹo Tích Sỹ Giai có
danh mục sản phẩm đa dạng hơn so với Thanh Hương, sản phẩm có chất lượng tốt,
mẫu mã kiểu dáng đẹp, giá cả phải chăng, Công ty có những mặt hàng có tính cạnh
tranh khá cao so với sản phẩm Thanh Hương như các loại kẹo dẻo ( kẹo gôm, chíp
chíp..), còn có mặt hàng bánh gạo và các loại bim bim. Ngoài ra, công ty Tích Sỹ Giai
còn có hệ thống kênh phân phối giúp cho việc phân phối sản phẩm được thuận tiện.
Mới đây công ty này sản xuất loại bánh gạo có phun Socola với mẫu mã kiểu dáng rất
bắt mắt, đây lại là một thách thức đặt ra với bánh trứng của công ty Thanh Hương.
Nhưng công ty Thanh Hương lại có sản phẩm bánh kem xốp có ưu thế hơn so với Tích
sỹ giai, ngoài ra, công ty Thanh Hương còn có 2 sản phẩm truyền thống là bánh dừa
trắng, kẹo hoa quả hầu như không có đối thủ. Công ty sử dụng nhiều chiến lược về giá,
các chính sách xúc tiến hỗ trợ bán, chính sách phân phối để tiếp tục củng cố thị trường
miền Bắc và mở rộng thị trường Miền Nam.
- Công ty TNHH Long An:
Công ty TNHH Long An cũng là một trong những đối thủ cạnh tranh mạnh
của Thanh Hương. Những năm gần đây, công ty Long Anh đã nhập nhiều loại máy
móc thiết bị hiện đại của các nước như Trung Quốc, Đài Loan nên sản phẩm của
công ty khá đa dạng ( khoảng 45 chủng loại sản phẩm) với nhiều loại mẫu mã bao
bì. So với công ty Thanh Hương, công ty bánh kẹo Long An có lợi thế hơn về
nguồn cung cấp nguyên vật liêu đầu vào với giá cả và thời gian cung cấp ổn định,
chủng loại hàng hoá phong phú hơn, mẫu mã đẹp và sang trọng hơn, giá cả phải
chăng. Thị trường tiêu thụ chủ yếu của công ty là ở Miền Nam, vì đây là thị truờng
gần về khu vực địa lý và sản phẩm của công ty cũng phù hợp với thị hiếu của người
tiêu dùng nơi đây. Công ty Long An sử dụng công cụ cạnh tranh chủ yếu là giá và
sản phẩm.
- 24 -
- 24 -
Website: Email :
Tel (: 0918.775.368
Trường ĐH Kinh tế quốc dân - Khoa Tại chức

- 25 -

Trích đoạn Đẩy mạnh công tác nghiên cứu, mở rộng thị trường Có chương trình đào tạo nhân viên thị trường một cách thường xuyên, liên tục Có kế hoạch phát triển một cách dài hạn, thực hiện lâu dài, cẩn trọng chính xác, kịp thời chứ không phải là thực hiện một sớm một chiều Kiến nghị với công ty
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status