LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU CÁ TRA, CÁ BASA TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN THỦY SẢN PANGA MEKONG - Pdf 12

NGUYỄN NGỌC LỘC
Mã số SV : 405163
Lớp: KTNN 1 K31
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH
  
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU
CÁ TRA, CÁ BASA TẠI CÔNG TY
TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN THỦY SẢN
PANGA MEKONG
Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:
CÔ ĐÔNG
Tháng 05/2009
- 1 -
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU
1.1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Cá Tra (Pangasius hypophtalmus) và cá Basa (Pangasius bocourti) tên
thương mại là Pangasius (thường gọi chung là cá da trơn) được xem là một loại
đặc sản mà thiên nhiên ban tặng riêng cho vùng sông nước MeKong. Việt Nam là
một trong số những quốc gia ở hạ lưu sông MeKong có điều kiện để nuôi trồng
và khai thác loại cá này. Từ năm 1981, thủy sản đã là ngành kinh tế đầu tiên
được chính phủ cho phép vận dụng cơ chế thị trường trong sản xuất, kinh doanh.
Mặt khác, Việt Nam trở thành thành viên chính thức của ASEAN, đã tham gia
AFTA, gia nhập APEC và mới đây là WTO, chính những sự kiện này tạo nhiều
điều kiện thuận lợi cho nền kinh tế Việt Nam phát triển hoà nhập vào nền kinh tế
thế giới và làm cho nền kinh tế của Việt Nam ngày càng năng động và sôi nổi
hơn, môi trường kinh doanh cũng trở nên gay gắt và quyết liệt hơn, cơ hội cũng
như thách thức ngày càng nhiều hơn.
Đối với một doanh nghiệp thì đầu ra của một loại sản phẩm luôn là một
trong những vấn đề được các nhà quản lý doanh nghiệp quan tâm hàng đầu. Sản

Phân tích hoạt động xuất khẩu cá tra, cá basa của công ty TNHH Thủy
Sản PangaMekong trong 2 năm 2007 – 2008. Tìm hiểu và đánh giá những nhân
tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu đồng thời đề ra những giải pháp nâng cao
hiệu quả xuất khẩu cho hoạt động xuất khẩu cá tra, cá basa của công ty Panga
Mekong.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
 Phân tích về sản lượng và kim ngạch xuất khẩu của công ty Panga
Mekong.
 Phân tích thị trường xuất khẩu của công ty.
 Phân tích các yếu tố chủ quan và khách quan ảnh hưởng đến hoạt động
xuất khẩu của công ty PangaMekong.
 Đánh giá những nhân tố thuận lợi và khó khăn ảnh hưởng đến hoạt động
xuất khẩu của công ty ở hiện tại và tương lai.
 Thông qua việc phân tích các đối tượng trên, đề ra một số giải pháp nhằm
nâng cao hiệu quả xuất khẩu thủy sản của công ty.
1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1. Không gian
Đề tài này được thực hiện tại công ty trách nhiệm hữu hạn thủy sản
PangaMekong (Lô 19A5-1, đường số 3, khu công nghiệp Trà Nóc, Cần Thơ)
- 3 -
1.3.2. Thời gian
Do công ty mới được thành lập vào năm 2006, và bắt đầu xuất khẩu vào
đầu năm 2007 nên số liệu được phân tích trong đề tài này được lấy từ 2 năm
2007 và 2008. Thời gian thực hiện đề tài từ 02/02/2009 đến ngày 25/04/2009.
1.3.3. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng được phân tích chính trong đề tài này là tình hình xuất khẩu cá
tra và cá basa của công ty, cụ thể là các sản phẩm cá phile, cá cắt khúc (Steak) và
cá nguyên con (hoặc rút ruột, bỏ đầu), việc phân tích tình hình tiêu thụ hay nói
khác đi là tình hình xuất khẩu của công ty sẽ được thực hiện thông qua việc phân
tích các chỉ tiêu như: phân tích sản lượng và kim ngạch xuất khẩu, phân tích thị

hành tái sản xuất, mở rộng thị trường và ngày càng phát triển. Tiêu thụ có ý
nghĩa vô cùng quan trọng - quyết định thành bại, là quá trình thực hiện lợi nhuận:
mục tiêu duy nhất của doanh nghiệp. Đó là lý do tại sao các doanh nghiệp cần
- 5 -
thường xuyên phân tích tình hình tiêu thụ để tận dụng triệt để các tiềm lực cũng
như kịp thời phát hiện và khắc phục những tồn tại, yếu kém trong doanh nghiệp
để khâu tiêu thụ ngày càng hoàn thiện hơn.
2.1.1.3 Khái niệm về khách hàng
Là người tiêu thụ sản phẩm và dịch vụ của doanh nghiệp, khách hàng là
một yếu tố quyết định đầu ra của sản phẩm. Không có khách hàng các doanh
nghiệp sẽ gặp khó khăn trong việc tiêu thụ sản phẩm và dịch vụ của mình. Như
vậy, khách hàng và những nhu cầu của họ nhìn chung có những ảnh hưởng hết
sức quan trọng đến các hoạt động về hoạch định chiến lược và sách lược kinh
doanh của mọi công ty. Tìm hiểu kỹ lưỡng và đáp ứng đầy đủ nhu cầu cùng sở
thích, thị hiếu của khách hàng là mục tiêu sống còn cho mỗi doanh nghiệp.
Sự tín nhiệm của khách hàng và tài sản lớn lao của mỗi doanh nghiệp. Sự
tín nhiệm đó đạt được do biết thỏa mãn nhu cầu và thị hiếu của khách hàng so
với các đối thủ cạnh tranh. Để thành công trong kinh doanh, công ty phải cung
cấp được giá trị và sự hài lòng cho khách hàng nhiều hơn là các đối thủ cạnh
tranh. Việc chuyển sang mua hàng của người khác không gây nhiều tốn kém cho
khách hàng là điều công ty nên đề phòng và có biện pháp khắc phục.
2.1.1.4 Phân tích cạnh tranh
a) Đối thủ cạnh tranh hiện tại
Là hành động tác động thường xuyên và có mức đe dọa trực tiếp đến công
ty và khác nhau tùy theo từng ngành.
- Số lượng doanh nghiệp tham gia trong ngành tại thị trường hoạt động
của công ty để biết được đối thủ của công ty là ai.
- Tìm hiểu mức độ tăng trưởng của ngành để biết được khả năng hoạt
động của công ty như thế nào. Các khác biệt về sản phẩm của công ty so với đối
thủ.

2.1.2.2. Doanh thu
Doanh thu là toàn bộ số tiền bán sản phẩm hàng hóa cung ứng dịch vụ sau
khi trừ và được khách hàng chấp nhận thanh toán, không phân biệt là đã trả tiền
hay chưa. Doanh thu hay còn gọi là thu nhập doanh nghiệp, đó là toàn bộ số tiền
sẽ thu được do tiêu thụ sản phẩm, cung cấp lao vụ và dịch vụ của doanh nghiệp.
Doanh thu bao gồm hai bộ phận:
Lợi nhuận = Tổng thu nhập -Tổng chi phí
- 7 -
* Doanh thu về bán hàng: là doanh thu về bán sản phẩm hàng hoá thuộc
những hoạt động sản xuất kinh doanh chính và doanh thu về các dịch vụ cho
khách hàng theo chức năng hoạt động và chức năng sản xuất của doanh nghiệp.
* Doanh thu từ tiêu thụ khác bao gồm:
- Doanh thu do liên doanh liên kết mang lại.
- Thu nhập từ các hoạt động thuộc các nghiệp vụ tài chính như thu về tiền
lãi gửi ngân hàng, lãi về tiền vay các đơn vị và các tổ chức khác, thu nhập từ đầu
tư trái phiếu, cổ phiếu.
- Thu nhập bất thường như thu từ tiền phạt, tiền bồi thường, nợ khó đòi đã
chuyển vào thiệt hại.
- Thu nhập từ các hoạt động khác như thu về nhượng bán, thanh lý tài sản
cố định, giá trị vật tư, tài sản thừa trong sản xuất, thu từ bản quyền phát minh,
sáng chế, tiêu thụ những sản phẩm chế biến từ phế liệu, phế phẩm.
Ngoài ra, còn có một số khái niệm khác có liên quan đến doanh thu:
- Doanh thu về bán hàng, cung cấp dịch vụ: là doanh thu về bán hàng và
cung cấp dịch vụ trừ đi các khoản giảm trừ: giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả
lại, chiết khấu thương mại và các khoản thuế theo quy định của chính phủ.
- Doanh thu thuần: là doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ
cộng cho các khoản hoàn nhập như dự phòng giảm giá hàng tồn kho, phải thu nợ
khó đòi không phát sinh trong kỳ báo cáo.
2.1.2.3. Chi phí
Chi phí nói chung là sự hao phí thể hiện bằng tiền trong quá trình kinh

doanh.
 Tập trung sản phẩm, điều hòa và phân phối sản phẩm.
 Làm tăng giá trị sản phẩm.
2.1.3. Một số phương pháp phân tích
2.1.3.1. Ma trận SWOT
Ma trận SWOT là một công cụ giúp các nhà quản lý trong việc tìm ra và
phân tích những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thác thức của công ty, làm cơ
sở cho việc hình thành và lựa chọn các phương án kinh doanh của công ty.
Điểm mạnh (Strength) “S”: Là những lợi thế của công ty, những mặt
mạnh hoặc những mặt mà công ty đã làm tốt hơn các đối thủ cạnh tranh.
Điểm yếu (Weaknesses) “W”: Là những mặt mà công ty chưa làm hoặc
làm chưa tốt so với đối thủ cạnh tranh.
- 9 -
Cơ hội (Opportunities) “O”: Là những yếu tố bên ngoài có lợi cho sự phát
triển của công ty.
Thách thức (Threat) “T”: Là những yếu tố bên ngoài gây bất lợi cho công
ty, làm giảm khả năng cạnh tranh của công ty.
Các bước lập một ma trận SWOT:
Liệt kê các điểm mạnh chủ yếu bên trong tổ chức.
Liệt kê các điểm yếu bên trong tổ chức.
Liệt kê các cơ hội lớn bên ngoài tổ chức.
Liệt kê các đe dọa quan trọng bên ngoài tổ chức.
O: Những cơ hội
T: Những đe dọa
S: Những điểm mạnh
Chiến lược SO
Chiến lược ST
W: Những điểm yếu
Chiến lược WO
Chiến lược WT

- Chỉ tiêu kế hoạch của một kỳ kinh doanh.
- Tình hình thực hiện các kỳ kinh doanh đã qua.
- Chỉ tiêu của doanh nghiệp tiêu biểu cùng ngành.
- Các thông số thị trường.
- Các chỉ tiêu có thể so sánh được với nhau.
 Điều kiện so sánh:
Các chỉ tiêu so sánh được phải phù hợp về yếu tố không gian, thời gian,
cùng nội dung kinh tế, đơn vị đo lường, phương pháp tính toán, quy mô và điều
kiện kinh doanh của doanh nghiệp. Trong việc thực hiện phương pháp so sánh
gồm có hai phương pháp đó là phương pháp so sánh tuyệt đối và phương pháp so
sánh tương đối.
a) Phương pháp so sánh tương đối
Phương pháp so sánh tương đối là tỷ lệ phần trăm của chỉ tiêu cần phân
tích so với chỉ tiêu gốc để thể hiện mức độ hoàn thành kế hoạch của một doanh
nghiệp, hoặc tỷ lệ của số chênh lệch tuyệt đối so với chỉ tiêu kỳ gốc để nói lên
tốc độ tăng trưởng.
Phương pháp số tương đối còn giúp ta nghiên cứu cơ cấu của một hiện
tượng như cơ cấu ngành, cơ cấu doanh thu. Ngoài ra, số tương đối còn giữ bí mật
cho số tuyệt đối.
- 11 -
 Số tương đối kết cấu
Số tuyệt đối từng bộ phận
Số tương đối kết cấu = x 100%
Số tuyệt đối của tổng thể
Số tương đối kết cấu là biểu hiện mối quan hệ tỷ trọng của từng bộ phận
cấu thành nên một tổng thể để xác định về một chỉ tiêu kinh tế nào đó, chẳng hạn
có bao nhiêu phần trăm doanh thu của ngành A trong tổng doanh thu của doanh
nghiệp. Tổng tất cả các tỷ trọng của các bộ phận trong một tổng thể bằng 100%.
Tỷ số này cho thấy vị trí vai trò của từng bộ phận trong tổng thể.
b) Phương pháp so sánh tuyệt đối

hơn 20 quốc gia trên thế giới. Với hệ thống nhà máy và quy trình sản xuất
chuyên nghiệp khép kín, công ty có khoảng 60ha mặt nước để nuôi cá nguyên
liệu, hàng năm nông trại này có thể đáp ứng khoảng 50% nguồn nguyên liệu cho
hoạt động sản xuất của công ty.
Thông tin về công ty trách nhiệm hữu hạn thủy sản Panga Mekong
Tên giao dịch: Panga Mekong Co., Ltd
Địa chỉ: Lô 19A5-1, đường số 3, khu công nghiệp Trà Nóc, thành phố Cần
Thơ, Việt Nam.
Loại hình pháp lý: Công ty trách nhiệm hữu hạn.
Điện thoại: + 84.71.843.072
Fax: + 84.71.843.073
Email: [email protected]
Website: www.pangamekongvn.com
Công ty đã hoàn thành chương trình quản lý chất lượng theo HACCP,
được trung tâm kiểm tra chất lượng và vệ sinh thuỷ sản (NAFIQACFN) và liên
minh Châu Âu công nhận đơn vị đạt tiêu chuẩn an toàn vệ sinh thực phẩm của
ngành với mã số DL293, FDA No. 16709909536, được phép xuất khẩu vào các
thị trường EU, Mỹ, Hàn Quốc, Trung Quốc…Bên cạnh đó công ty cũng được
cấp các chứng chỉ quan trọng khác như: HALAL (giấy thông hành hay tiêu
chuẩn để hàng hóa nhập khẩu vào các quốc gia Hồi Giáo), tiêu chuẩn BRC
(British Retail Consortium–tiêu chuẩn của Hiệp hội bán lẻ Anh), ISO 9001:2000
(do tổ chức ANAB của Hoa Kỳ cấp).
- 13 -
3.1.2. Chức năng và tình hình nhân sự của công ty Panga Mekong
3.1.2.1. Chức năng
 Xây dựng các vùng nguyên liệu để nuôi cá nhằm tự cung cấp một phần
nguyên liệu cho công ty.
 Tổ chức thu mua nguyên liệu từ các tổ chức hoặc cá nhân trong vùng
nhằm cung cấp đủ nguyên liệu cho hoạt động xuất khẩu.
 Xuất khẩu thành phẩm cá tra và cá basa cho các tổ chức thu mua nước

-
(Nguồn: Phòng tổ chức hành chính của công ty Panga Mekong)
Nhận xét: Qua bảng 1 ta thấy tính đến thời điểm đầu năm 2009 số lao
động trong toàn công ty là 1000 người. Số nhân viên có trình độ đại học chiếm tỷ
lệ khá cao trong khối văn phòng với 47 người, tương đương 4.7%. Số nhân viên
văn phòng có trình độ cao đẳng tương đối thấp với 8 người, chiếm tỷ lệ 0.8%, số
người có trình độ trung cấp là 18 người, chiếm tỷ lệ 1.8%. Công nhân trực tiếp
sản xuất của công ty đa phần là những người dân nông thôn quanh vùng và cũng
có cả lao động ở những tỉnh khác chuyển tới với trình độ học vấn từ cấp 2 trở
lên.
Cán bộ hành chính của công ty có trình độ học vấn cao, tỷ lệ cán bộ có
trình độ đại học và cao đẳng chiếm khoảng 85.3% trong tổng số 150 lao động
gián tiếp sản xuất.
- 14 -
Hiện nay, kinh tế nước ta là nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của nhà
nước do đó đặc trưng nổi bật là tính cạnh tranh. Các tổ chức nói chung và doanh
nghiệp nói riêng buộc phải cải thiện tổ chức, trong đó yếu tố con người là quyết
định việc tìm đúng người phù hợp để giao đúng việc hay đúng cương vị là vấn đề
quan tâm đối với mọi hình thức hiện nay. Sự tiến bộ của khoa học hiện đại cùng
với sự phát triển của nền kinh tế mở buộc các nhà quản trị phải thích ứng. Do đó
việc tuyển chọn sắp xếp, đào tạo, điều động nhân sự trong bộ máy tổ chức nhằm
đạt hiệu quả đang là vấn đề được quan tâm hàng đầu.
Hầu hết nhân viên của công ty đều qua đào tạo, riêng đội ngũ công nhân
của công ty tuy chỉ qua đào tạo ngắn hạn nhưng khả năng thực hành ứng dụng rất
tốt, do họ được sự quản lý của cấp trên là người có kinh nghiệm và có khả năng
tiếp thu những ứng dụng khoa học kỹ thuật rất tốt. Phần lớn những người quản lý
điều có trình độ đại học, có khả năng tổ chức quản lý công việc rất chặt chẽ, mọi
hoạt động của công ty đều được thực hiện trật tự hoàn thành tốt, từ đó qua 2 năm
hoạt động của công ty đều có lợi nhuận.
3.1.3. Khái quát về sản phẩm và đặc điểm kỹ thuật của sản phẩm xuất

đa dạng hóa sản phẩm nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường, hướng sắp tới có thể sẽ
sản xuất thêm các mặt hàng từ cá rô phi (nguyên con hoặc fille). Trong ba loại
sản phẩm từ cá tra, cá basa trên thì sản phẩm chiếm tỷ trọng cao nhất về khối
lượng xuất khẩu là cá fille với khoảng 95%, cá cắt khúc 3% còn lại là cá xuất
khẩu dưới dạng cá nguyên con.
- 16 -
3.1.4. Cơ cấu tổ chức
Sơ đồ 1: Sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty Panga Mekong.
PHÒNG
TỔ
CHỨC
* Tổ chức
* Tiền lương
* Chế độ -
chính sách
* Bảo vệ
* Y tế
* Nhà giặt
* Đội cây
xanh
GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC THƯỜNG TRỰC
PHÒNG
KẾ
TOÁN
XÂY
DỰNG

ĐIỆN
PHÒNG

*KCS
Quản đốc
XƯỞNG 1
XƯỞNG 2
Bán
thành
phẩm
Thành
phẩm
Kho
lạnh
Bán
thành
phẩm
Thành
phẩm
Kho
lạnh
*Kế hoạch
*Tiếp thị
*Bán hàng
*Xuất
khẩu
P.Kinh Doanh
- 17 -
3.1.4.1. Ban giám đốc
Ban giám đốc của công ty gồm:
Giám đốc công ty: Ông Tô Hoàng Mỹ
Quyền hạn và nhiệm vụ: định hướng hoạt kinh doanh của đơn vị. Tổ chức
xây dựng các mốí quan hệ kinh tế với khách hàng thông qua các hợp đồng kinh

theo quy đinh của pháp luật.
Xác định và phản ánh chính xác kịp thời đúng chế độ kiểm kê tài sản,
chuẩn bị đầy đủ kịp thời các thủ tục và tài liệu cần thiết cho việc xử lý các khoản
mất mát, hao hụt và hư hại tài sản đồng thời đề xuất các biện pháp giải quyết, xử
lý.
Lập đầy đủ và gửi đúng hạn các báo cáo kế toán tài chính và quyết toán
công ty theo quy định luật pháp.
Tổ chức bảo quản lưu trữ các tài liệu kế toán, bảo mật các tài liệu thuộc
phạm vi mật theo quy định công ty.
Thực hiện kế hoạch đào tạo và tự đào tạo bồi dưỡng nâng cao trình độ đội
ngũ cán bộ nhân viên tài chính trong công ty, đồng thời tổ chức nghiên cứu, từng
bước áp dụng những thành tựu của công nghệ tin học trong công tác tài chính,
hạch toán kế toán thống kê của công ty nhằm tăng hiệu năng công tác quản lý và
tham mưu về mặt tài chính đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của công tác quản trị
sản xuất kinh doanh của công ty.
c) Phòng thống kê
Thực hiện thống kê nhập, xuất kho nguyên vật liệu phục vụ cho quá trình
sản xuất của công ty. Ngoài ra, phòng thống kê còn có nhiệm vụ tổng hợp năng
xuất và báo cáo ngày sản xuất. Thực hiện báo cáo định kỳ và đối chiếu với các
bộ phận liên quan đúng theo quy định của công ty.
d) Phòng công nghệ
Thực hiện nghiên cứu, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy trình về
chất lượng sản phẩm và an toàn vệ sinh thực phẩm của công ty, đồng thời chịu
trách nhiệm tổ chức huấn luyện, đào tạo cho cán bộ kỹ thuật, công nhân các phân
xưởng. Kiểm tra thực hiện theo các chương trình quản lý chất lượng.
e) Phòng cơ điện
Tổ chức quản lý, sử dụng , kiểm tra, bảo trì, sửa chữa, hướng dẫn…các
loại máy móc, thiết bị phục vụ cho sản xuất, luôn đảm bảo liên tục theo yêu cầu
sản xuất và bảo quản của công ty.
- 19 -

Doanh thu bán hàng và
CCDV
92,257,259,769
201,149,287,032
108,892,027,263
2
Các khoản giảm trừ doanh
thu
766,126,200
887,124,247
120,998,047
3
Doanh thu thuần
91,491,133,569
200,262,162,785
108,771,029,216
4
Giá vốn hàng bán
64,100,377,599
154,530,892,646
90,430,515,047
5
Lợi nhuận gộp
27,390,755,970
45,731,270,139
18,340,514,169
6
Doanh thu hoạt động tài
chính
105,383,674

197,594,152
216,597,680
19,003,528
13
Lợi nhuận khác
(123,263,816)
(156,727,273)
(33,463,457)
14
Tổng lợi nhuận trước thuế
14,016,352,841
15,131,354,011
1,115,011,170
15
Chi phí thuế TNDN hiện
hành
-
-
-
16
Chi phí thuế TNDN hoãn lại
-
-
-
17
Lợi nhuận sau thuế TNDN
14,016,352,841
15,131,354,011
1,115,011,170
(Nguồn: Tổng hợp báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Panga Mekong 2007-2008)

15,131,354,011 VND, đạt tốc độ tăng trưởng 7.95%. Đây sẽ là một nguồn vốn vô
cùng quan trọng cho công ty để tiến hành các hoạt động xuất khẩu trong năm
2009 và thời gian tới. Với sự tăng trưởng cao trong năm 2008 có thể cho thấy
được hướng đi đúng đắn của công ty trong việc tìm đường đưa con cá tra, cá basa
của khu vực đồng bằng sông Cửu Long tiến mạnh trên thị trường thế giới.
- 22 -
CHƯƠNG 4
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU CÁ TRA, CÁ BASA
CỦA CÔNG TY TNHH THỦY SẢN PANGAMEKONG
4.1. TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU CỦA CÔNG TY TNHH THỦY SẢN
PANGA MEKONG TỪ 2007 - 2008
4.1.1. Thị trường xuất khẩu của công ty
Thị trường xuất khẩu cá da trơn đang phát triển rất mạnh, cá tra, cá basa
Việt Nam ngày càng được nhiều nước trên thế giới biết đến đặc biệt là từ sau vụ
kiện bán phá giá vào thị trường Mỹ (2003). Chính vì thế mà các doanh nghiệp
Việt Nam nói chung và công ty nói riêng ngày càng có nhiều đơn đặt hàng với
giá trị lớn. Do được đánh giá là có ít cholesteron, thịt thơm và chắc hơn các loại
cá khác nên cá da trơn của Việt Nam rất được ưa chộng trên thế giới. Hiện tại thị
trường xuất khẩu của công ty đã được mở rộng ra trên 20 quốc gia trong khu vực
và trên thế giới: Singapore, Indonesia, Ukraina, Ba Lan, Ai cập, UAE, Colombia,
Rumania, Mexico,… các thị trường này đa phần là những thị trường mới và tiềm
năng của thủy sản Việt Nam. Đặc biệt là khu vực Châu Mỹ và Trung Đông được
đánh giá là những thị trường mới và tiềm năng của thủy sản Việt Nam và cũng là
thị trường mục tiêu của công ty.
4.1.1.1. Thị trường Trung Đông
Trung đông là vùng giao thoa giữa ba khu vực: châu Á, châu Phi, châu
Âu, gồm 15 quốc gia: Saudi Arabia, Bahrain, Iran, Iraq, Israel, Jodany, Kuwait,
Qatar, Lebanon, Oman, Palestine, Syria, Thổ Nhĩ Kỳ, Các tiểu vương quốc Arập
thống nhất( UAE) và Yemen, với dân số 250 triệu người. Mặc dù nơi đây thường
xuyên bất ổn về chính trị, nhưng trong những năm gần đây kinh tế khu vực này

125,963.20
349,130.00
920,707.70
3
Palestine
-
-
354,355.00
963,012.20
4
Lebanon
48,020.00
121,754.20
76,500.00
203,560.00
Tổng
94,330.00
247,717.40
826,515.00
2,186,805.20
(Nguồn: Báo cáo xuất khẩu của công ty Panga Mekong)
Nhìn chung khu vực Trung Đông là một thị trường mới của hàng thủy sản
Việt Nam nói chung và công ty nói riêng. Năm 2007 khi mới bắt đầu bắt tay vào
việc xuất khẩu, công ty đã có được 2 trong số những thị trường quan trọng của
Trung Đông đó là Jordany và Lebanon với sản lượng 94,330 kg đạt kim ngạch
247,717.40 USD. Từ những thành công bước đầu đó đến năm 2008 thị trường
của công ty đã tăng lên gấp đôi với 2 thị trường mới và quan trọng nữa đó là Các
tiểu vương quốc Ả Rập thống nhất (UAE) và Palestine. Sản lượng xuất khẩu
được ở cả 4 thị trường này là 826,515 kg, đem về kim ngạch cho công ty
2,186,805.20 USD. So với năm 2007 thì năm 2008 sản lượng xuất khẩu của công

Trung Đông.
Vì Trung Đông là thị trường mới của thủy sản Việt Nam nên có nhiều
công ty lớn trong nước cùng nhắm tới. Do dó, tại thị trường này sản phẩm của
công ty còn gặp rất nhiều khó khăn do sự cạnh tranh gay gắt từ các công ty trong
nước về giá cả cũng như thị phần. Do công ty Panga Mekong mới thành lập nên
kinh nghiệm quản lý và xuất khẩu chưa cao nên giá thành sản phẩm còn cao gây
khó khăn cho công ty trong việc cạnh tranh về giá tại các thị trường nói chung và
thị trường Trung Đông nói riêng.
4.1.1.2. Thị trường EU
EU với khoảng 500 triệu người tiêu dùng là thị trường tiêu dùng thủy hải
sản lớn nhất thế giới. Trong đó Pháp, Tây Ban Nha, Italia, Anh là những quốc gia
tiêu thụ thủy hải sản nhiều nhất. Đây là một thị trường lớn và hiện tại công ty đã
xuất khẩu sang 7 trong tổng số 25 quốc gia trong khu vực này: Ba Lan, Bồ Đào

Trích đoạn Những ảnh hưởng chung của nền kinh tế vĩ mô Nguyên liệu đầu vào Ảnh hưởng của chất lượng sản phẩm đến tình hình tiêu thụ. Ảnh hưởng của giá bán sản phẩm đến tình hình tiêu thụ Ảnh hưởng của kênh phân phố
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status