Công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty trách nhiệm hữu hạn xây dựng thương mại thành trung - Pdf 22


LễỉI Mễ ẹAU

Nn kinh t nc ta ó chuyn i t c ch tp trung quan liờu bao cp sang
nn kinh t th trng theo nh hng xó hi ch ngha vi nhiu chớnh sỏch m ca
kờu gi u t trong v ngoi nc. Trong giai on hin nay, Nh nc ta ang tp
trung vic xõy dng c s k thut h tng, nõng cp ci thin cu cng. õy l
nhng sn phm thuc nghnh xõy dng c bn. Vỡ vy, cỏc nh kinh doanh
luụn quan tõm n chi phớ sn xut v giỏ thnh sn phm, bi chi phớ sn xut v
giỏ thnh sn phm l nhng ch tiờu quan trng phn ỏnh cht lng hot ng
kinh doanh ca doanh nghip. Mc ớch quan trng ca cỏc doanh nghip l ti a
hoỏ li nhun nờn cụng tỏc qun lý chi phớ sn xut v tớnh giỏ thnh sn phm l rt
quan trng, ú l iu quan tõm hng u ca cỏc doanh nghip sn xut. Túm li
vic t chc tt cụng tỏc qun lý chi phớ sn xut v tớnh giỏ thnh sn phm l mt
iu khụng th thiu trong cỏc doanh nghip sn xut núi chung v doanh nghip
xõy dng núi riờng.
Mi doanh nghip cú c im kinh doanh riờng nờn phi tỡm cỏch qun lý chi
phớ sn xut v giỏ thnh sn phm sao cho phự hp vi doanh nghip ca mỡnh.
Trong thi gian thc tp ti Cụng ty trỏch nhim hu hn xõy dng & thng mi
Thnh Trung, nhn thc c tm quan trng ca cụng tỏc hch toỏn chi phớ sn xut
v tớnh giỏ thnh sn phm ti cụng ty, cựng vi s giỳp ca cỏc cụ chỳ trong
phũng k toỏn Cụng ty, em ó chn ti cho ỏn tt nghip l : Cụng tỏc k
toỏn chi phớ sn xut v tớnh giỏ thnh sn phm xõy lp ti Cụng ty trỏch
nhim hu hn xõy dng & thng mi Thnh Trung trỡnh by trong lun vn
ny.
Ni dung ti c chia thnh 3 chng:
Chng 1: Lý lun chung v k toỏn chi phớ sn xut v tớnh giỏ thnh sn
phm xõy lp.
Chng 2: Thc trng cụng tỏc t chc k toỏn chi phớ sn xut v tớnh giỏ
thnh sn phm xõy lp ti Cụng ty trỏch nhim hu hn xõy dng &
thng mi Thnh Trung.

phải so sánh với dự tốn, lấy dự tốn làm thước đo, kiểm tra việc thực hiện dự tốn
chi phí, xem xét ngun nhân vượt, hụt dự tốn và đánh giá hiệu quả kinh doanh.
Sản phẩm xây lắp thường có khối lượng và giá trị lớn, thời gian thi cơng tương đối
dài, do đó đối tượng tính giá thành có thể là sản phẩm xây lắp hồn chỉnh hoặc sản phẩm
hồn thành đến giai đoạn quy ước.
Sản phẩm xây lắp được tiêu thụ theo giá dự tốn hoặc theo giá thỏa thuận
với chủ đầu tư từ trước, do đó, tính chất hàng hố của sản phẩm thể hiện khơng rõ.
Sản phẩm xây lắp cố định tại nơi sản xuất, còn các điều kiện sản xuất phải di
chuyển theo địa điểm đặt sản phẩm, do đó thường phát sinh thêm các chi phí như
xây dựng lán trại, cơng trình tạm phục vụ cho việc cất giữ, bảo quản ngun vật
liệu, cơng cụ dụng cụ
Sản xuất xây dựng cơ bản thường diễn ra ngồi trời, chịu tác động trực tiếp bởi
điều kiện mơi trường, thiên nhiên, thời tiết và do đó việc thi cơng xây lắp ở một
mức độ nào đó mang tính chất thời vụ.
-4-

1.2 Nhiệm vụ kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp
Phản ánh một cách chính xác, đầy đủ, kịp thời tình hình phát sinh chi phí sản
xuất ở các công trình, hạng mục công trình.
Tính toán chính xác, kịp thời giá thành của từng công trình, hạng mục công
trình theo tiến độ thi công.
Kiểm tra chặt chẽ tình hình thực hiện các định mức tiêu hao và dự toán chi phí
nhằm phát hiện kịp thời các hiện tượng lãng phí, sử dụng chi phí không đúng kế
hoạch sai mục đích.
Lập báo cáo về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành để đề xuất biện pháp để tiết
kiệm chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm.

nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí về nhân công, chi
phí về máy móc.
Các khoản chi phí sản xuất xây lắp này chính là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ
hao phí về lao động sống và lao động vật hoá cần thiết cho quá trình sản xuất mà
doanh nghiệp bỏ ra để hoàn thành việc xây lắp trong một kỳ nhất định.
1.4.1.2 Phân loại chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất kinh doanh có nhiều loại, nhiều khoản khác nhau về nội dung,
tính chất, công dụng, vai trò, vị trí trong quá trình sản xuất kinh doanh. Người ta có
thể đứng trên các góc độ quản lý khác nhau để phân loại chi phí.
Để quản lý chi phí phục vụ cho việc chỉ đạo kinh doanh hàng ngày và hoạch
định các chính sách đầu tư cho tương lai thì chi phí sản xuất thường được phân loại
theo tiêu thức sau:
1.4.1.2.1 Phân loại chi phí sản xuất theo yếu tố chi phí
Phân loại chi phí theo yếu tố chi phí chúng ta giữ được tính nguyên vẹn của
từng yếu tố cũng như từng khoản mục chi phí theo mỗi yếu tố, không kể nó được
phát sinh từ đâu, có quan hệ như thế nào đến quá trình sản xuất.
Đối với doanh nghiệp xây lắp, toàn bộ chi phí phát sinh trong kỳ đều được chia
thành các yếu tố:
- Chi phí nguyên vật liệu: Xi măng, gạch, sắt, thép… và các vật liệu phụ khác.
- Chi phí công cụ dụng cụ sản xuất: Quần áo bảo hộ, mặt nạ…
- Chi phí nhiên liệu: Xăng, dầu, mỡ…
-6-

- Chi phí nhân công: là tiền lương và các khoản trích theo lương của công nhân
viên trực tiếp, gián tiếp thi công và quản lý.
- Chi phí khấu hao tài sản cố định: là toàn bộ số tiền trích khấu hao tài sản cố
định sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh: nhà làm việc, máy thi công và tài
sản vô hình khác…
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: là số tiền phải trả về các loại dịch vụ mua ngoài
phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh: điện thoại, điện, nước,…

1.4.2.2 Khái niệm
Giá thành sản phẩm xây lắp là toàn bộ những chi phí về lao động sống, lao
động vật hoá và các chi phí bằng tiền khác mà doanh nghiệp xây lắp đã bỏ ra để
hoàn thành khối lượng xây lắp công trình, hạng mục công trình theo quy định.
1.4.2.3 Phân loại
* Theo thời điểm và nguồn số liệu tính giá thành, chỉ tiêu giá thành trong xây
lắp bao gồm: giá thành dự toán, giá thành kế hoạch và giá thành thực tế.
Giá thành dự toán: là toàn bộ các chi phí trực tiếp, gián tiếp tạo nên sản phẩm
tính theo đơn giá tổng hợp cho từng khu vực và theo các định mức kinh tế kỹ thuật
do Nhà nước ban hành để xây dựng công trình xây dựng cơ bản.
Giá trị dự toán xây lắp trước thuế được xác định dựa theo mức tiêu hao về vật
tư, lao động, sử dụng máy…và mặt bằng giá cả của khu vực từng thời kỳ do các cơ
quan có thẩm quyền ban hành.
Thu nhập chịu thuế tính trước được xác định dựa trên cơ sở lãi định mức trong
xây dựng cơ bản được Nhà nước xác định trong từng thời kỳ, cho từng loại công
trình.
Giá thành dự toán được xây dựng và tồn tại trong một thời gian nhất định, nó
được xác định trong những điều kiện trung bình về sản xuất thi công, về tổ chức
quản lý về hao phí lao động vật tư… cho từng loại công trình hoặc công trình hoặc
công việc nhất định. Giá thành dự toán có tính cố định tương đối và mang tính chất
xã hội.
Giá thành kế hoạch: là giá thành được xác định từ những điều kiện và đặc
điểm cụ thể của một doanh nghiệp xây lắp trong một kỳ kế hoạch nhất định.
Giá thành dự toán
xây lắp của công
trình
Giá trị dự toán xây

1.5 Tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm sây
lắp
1.5.1 Đối tượng và phương pháp hạch toán chi phí sản xuất trong doanh
nghiệp xây lắp
1.5.1.1 Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất
Là phạm vi giới hạn mà các chi phí sản xuất cần được tổ chức tập hợp theo đó.
Trong sản xuất xây lắp, do đặc điểm sản phẩm có tính đơn chiếc nên đối tượng hạch
toán chi phí sản xuất thường là theo từng đơn đặt hàng hoặc cũng có thể đó là một
công trình, hạng mục công trình, một bộ phận của một hạng mục công trình, nhóm
hạng mục công trình.
-9-

Tập hợp chi phí sản xuất theo đúng đối tượng có tác dụng phục vụ tốt cho việc
tăng cường quản lý sản xuất và chi phí sản xuất, cho công tác hạch toán kinh tế nội
bộ và hạch toán kinh tế toàn doanh nghiệp, phục vụ cho công tác tính giá thành sản
phẩm được kịp thời, chính xác.
1.5.1.2 Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp
Có thể khái quát chung việc tập hợp chi phí sản xuất qua các bước:
Bước 1: Tập hợp các chi phí cơ bản có liên quan trực tiếp cho từng công trình,
hạng mục công trình.
Bước 2: Tính toán và phân bổ lao vụ của các ngành sản xuất kinh doanh phụ có
liên quan trực tiếp cho từng công trình, hạng mục công trình sử dụng trên cơ sở khối
lượng lao vụ phục vụ giá thành đơn vị lao vụ.
Bước 3: Tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung cho các công trình, hạng
mục công trình.
Bước 4: Kiểm kê, đánh giá những sản phẩm dở dang cuối kỳ, tính tổng giá
thành và giá thành hoàn thành công trình.
1.5.2 Đối tượng và kỳ tính giá thành sản phẩm xây lắp
1.5.2.1 Đối tượng tính giá thành
Xuất phát từ đặc điểm của ngành xây dựng là sản phẩm mang tính đơn chiếc,

Tài khoản sử dụng: TK 621 Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
Bên Nợ:
Trị giá thực tế nguyên vật liệu xuất dùng trực tiếp cho hoạt động xây lắp, sản
xuất công nghiệp, kinh doanh dịch vụ trong kỳ hạch toán
Bên Có:
Trị giá nguyên liệu, vật liệu trực tiếp sử dụng không hết được nhập lại kho.
Kết chuyển hoặc phân bổ giá trị nguyên vật liệu trực tiếp sử dụng cho hoạt động
xây lắp trong kỳ vào TK 154 và chi tiết cho từng đối tượng tập hợp chi phí.
TK 621 không có số dư cuối kỳ
Phương pháp phản ánh:
+ Khi xuất kho vật liệu, thiết bị dùng cho hoạt động xây dựng, lắp đặt
Nợ TK 621 Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
-11-

Có TK 152 Nguyên liệu, vật liệu
+ Khi mua vật liệu, thiết bị đưa ngay vào công trình để xây dựng, lắp đặt
Nợ TK 621 Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
Nợ TK 133 Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ
Có 111, 112, 331…
+ Giá thực tế vật liệu chưa dùng hết nhập kho
Nợ Tk 152 Nguyên liệu, vật liệu
Có TK 621 Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
+ Cuối kỳ phân bổ, kết chuyển CP NVL trực tiếp để tính giá thành cho công
trình, HMCT
Nợ TK 154 Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Có TK 621 Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
1.5.3.1.4 Sơ đồ hạch toán (Sơ đồ 1)
1.5.3.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
1.5.3.2.1 Nội dung
Chi phí nhân công trực tiếp là chi phí lao động trực tiếp tham gia vào quá trình

Tài khoản sử dụng: TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp
Bên Nợ:
Chi phí nhân công trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất xây lắp
Bên Có:
Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào TK 154-Chi phí sản xuất kinh
doanh dở dang
TK 622 không có số dư cuối kỳ.
Phương pháp phản ánh:
+ Khi tính tiền lương, phụ cấp phải trả cho công nhân trực tiếp xây lắp, kể cả
tiền công phải trả lao động thuê ngoài
Nợ TK 622 Chi phí nhân công trực tiếp
Có TK 334, 111, 112
+ Cuối kỳ phân bổ, kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp cho từng công trình,
hạng mục công trình để tính giá thành
Nợ TK 154 Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Có TK 622 Chi phí nhân công trực tiếp
1.5.3.2.4 Sơ đồ hạch toán (Sơ đồ 2)
-13-

1.5.3.3 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công
1.5.3.3.1 Nội dung
Máy thi công là một bộ phận tài sản cố định, bao gồm tất cả các loại xe, máy kể
cả thiết bị được chuyển động bằng động cơ được sử dụng trực tiếp cho công tác xây
lắp trên các công trường thay thế cho sức lao động của con người.
Chi phí sử dụng máy thi công là toàn bộ chi phí nguyên vật liệu, nhân công,
các chi phí khác trực tiếp dùng cho quá trình sử dụng máy phục vụ cho các công
trình xây lắp.
Do đặc điểm của máy thi công được sử dụng ở nhiều công trình thuộc các địa
điểm khác nhau nên chi phí máy thi công được chia thành hai loại: chi phí thường
xuyên và chi phí tạm thời.

Phương pháp phản ánh
Trình tự hạch toán chi phí sư dụng máy thi công phụ thuộc vào hình thức sử
dụng máy thi công.
Trường hợp tổ chức đội máy thi công riêng biệt và có tập hợp chi phí cho đội
máy thi công
Việc hạch toán chi phí và tính giá thành của đội máy thi công tương tự như sản
xuất sản phẩm. Tài khoản tổng hợp tính giá thành là TK 154 Chi phí sản xuất kinh
doanh dở dang.
Toàn bộ chi phí liên quan đến máy thi công, tập hợp trên các TK 621, 622,
627, cuối kỳ kết chuyển về tài khoản 154 tính giá thành của máy thi công.
Nợ TK 154 (mở chi tiết cho máy thi công)
Có TK 621 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Có TK 622 Chi phí nhân công trực tiếp
Có TK 627 Chi phí sản xuất chung
Căn cứ vào giá thành ca máy cung cấp cho các đối tượng xây lắp, tùy theo
phương thức tổ chức công tác kế toán và mối quan hệ giữa đội xe, máy thi công
với đơn vị xây lắp công trình để ghi sổ:
* Trường hợp doanh nghiệp thực hiện theo phương thức cung cấp lao vụ máy
lẫn nhau giữa các bộ phận. Căn cứ vào giá thành thực tế phân bổ cho các đối tượng
xây lắp.
Nợ TK 623 Chi phí sử dụng máy thi công
Có TK 154 Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
* Trường hợp doanh nghiệp thực hiện theo phương thức bán lao vụ máy lẫn
nhau giữa các bộ phận trong nội bộ doanh nghiệp, căn cứ vào giá bán nội bộ phân
bổ cho các đối tượng xây dựng, lắp đặt.
+ Giá thành thực tế của ca máy đã cung cấp cho các công trình, hạng mục công
trình
Nợ TK 632 Giá vốn hàng bán
Có TK 154 Chi phí sản xuất kinh doanh
+ Giá bán nội bộ của máy thi công cho các công trình, hạng mục công trình

Chi phí dịch vụ thuê ngoài phục vụ cho máy thi công (chi phí sửa chữa máy thi
công thuê ngoài, điện, nước, tiền thuê tài sản cố định…)
Nợ TK 623 Chi phí sử dụng máy thi công (chi tiết cho từng đối
tượng)
-16-

Nợ TK 133 Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111, 112, 331…
Chi phí khác bằng tiền khác phát sinh
Nợ TK 623 Chi phí sử dụng máy thi công (chi tiết cho từng đối
tượng)
Nợ TK 133 Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111, 112, 331…
Phân bổ hoặc trích trước các chi phí liên quan đến máy thi công
Nợ TK 623 Chi phí sử dụng máy thi công (chi tiết cho từng đối
tượng)
Có TK 142, 242 Mức phân bổ trong kỳ
Có TK 335 Chi phí phải trả
Cuối kỳ căn cứ vào bảng phân bổ chi phí sử dụng máy thi công cho từng công
trình, hạng mục công trình
Nợ TK 154 (chi tiết cho từng đối tượng)
Nợ TK 632 Giá vốn hàng bán (phần chi phí sử dụng máy thi công vượt
mức)
Có TK 623 Chi phí sử dụng máy thi công (chi tiết cho từng đối
tượng)
1.5.3.3.3 Sơ đồ hạch toán (Sơ đồ 3) TK 154


Kết chuyển chi phí
để tính giá thành
Tập hợp chi phí sử
dụng máy thi công
TK 133

TK 621, 622, 627
Thu
ế GTGT

Sơ đồ 3 – Sơ đồ hạch toán chi phí sử dụng MTC
TK 154

TK liên quan

Kết chuyển chi phí
để tính giá thành
Tập hợp chi phí sử
dụng máy thi công
TK 133

TK 621, 622, 627
Thu
ế GTGTTK 154

TK liên quan
Phân bổ chi phí sử

1.5.3.4.3 Tài khoản sử dụng và phương pháp phản ánh
Tài khoản sử dụng: TK 627 Chi phí sản xuất chung
Bên Nợ
Các chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ (lương nhân viên quản lý đội,
khấu hao tài sản cố định, các khoản trích theo lương…)
Bên Có
Các khoản ghi giảm chi phí
-19-

Kết chuyển chi phí sản xuất chung vào bên Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất kinh
doanh dở dang.
TK 627 không có số dư.
Phương pháp phản ánh
Tính ra tiền lương và các khoản phụ cấp, tiền ăn ca của toàn bộ nhân viên trong
đội
Nợ Tk 627 Chi phí sản xuất chung
Có TK 334 Phải trả người lao động
Trích BHXH, BHYT, KPCĐ trên tiền lương của công nhân trực tiếp xây lắp,
nhân viên quản lý đội xây lắp
Nợ TK 627 Chi phí sản xuất chung
Có TK 338 Phải trả phải nộp khác
Xuất kho vật liệu, công cụ dụng cụ dùng cho quản lý đội
Nợ TK 627 Chi phí sản xuất chung
Có TK 152, 153
Mua vật liệu đưa vào dùng ngay cho quản lý đội
Nợ TK 627 Chi phí sản xuất chung
Nợ TK 133 Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111, 112, 331, 141
Chi phí khấu hao tài sản cố định của đội
Nợ TK 627 Chi phí sản xuất chung

K
ết chuyển chi phí sản xuất
chung để tính giá thành
TK627

TK 154

TK338

Lương ph
ải trả nhân vi
ên
quản lý công trường
TK 133
TK 111, 112, 331
TK 352
Các khoản trích theo lương của
nhân viên quản lý công trường,
Chi phí d
ịch vụ mua ngo
ài,
bằng tiền khác
TK 214

V
ật liệu công cụ phục vụ thi
công, quản lý công trường
D
ự ph
òng ph

phụ cấp theo lương
Xuất kho vật liệu
Thu
ế GTGT

TK 111

PB vào CP SXC

Chi phí khác b
ằng
tiền
TK 133

TK 142, 242

PB vào CP SDM

TK 623

TK 627

Công trì
nh t
ạm hoàn thành đưa
vào sử dụng
Sơ đồ 5 - Sơ đồ hạch toán xây dựng công trình tạm

phá đi làm lại
phá đi làm l
ại

Bên A ch
ấp nhận thanh toán

Bên A bồi thường thiệt hại
TK 811

TK 1388

TK
1381

Cá nhân b
ồi th
ư
ờng (lỗi b
ên B)

Ch
ờ xử lý (lỗi b
ên B)

Chi phí khác (l
ỗi b
ên B)

Sơ đồ 6 – Sơ đồ hạch toán kế toán thiệt hại phá đi làm lại

Có TK 622 Chi phí nhân công trực tiếp
Có TK 623 Chi phí sử dụng máy thi công
Có TK 627 Chi phí sản xuất chung
-24-

Trường hợp doanh nghiệp xây lắp là nhà thầu chính, khi nhận bàn giao khối
lượng xây lắp hoàn thành từ nhà thầu phụ
Nợ TK 154 Xây lắp
Nợ TK 632 Giá trị nhà thầu bàn giao (nếu đã giao cho bên A)
Nợ TK 133 Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111, 112, 331 Tổng số tiền phải trả nhà thầu phụ
Tổng giá thành sản phẩm xây lắp hoàn thành trong kỳ
Nợ TK 632 Giá vốn hàng bán (nếu đã bàn giao cho chủ đầu tư, bên
A)
Nợ TK 155 Nếu chờ tiêu thụ
Có TK 154 Giá thành sản xuất sản phẩm xây lắp hoàn thành

1.5.3.7.4 Sơ đồ hạch toán (Sơ đồ 10)

TK 621 TK 154 TK 632
TK 622
TK 623
TK627
K/C chi phí nguyên v
ật liệu
tr
ực tiếp

K/C chi phí s
ử dụng máy

kỳ được xác định theo khối lượng dở dang, đơn giá dự toán và tỷ lệ hoàn thành.
1.5.5 Phương pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp
1.5.5.1 Phương pháp giản đơn (phương pháp trực tiếp)
Được áp dụng trong trường hợp đối tượng hạch toán chi phí cũng là đối tượng
tính giá thành: sản phẩm (công trình, hạng mục công trình…)
Khi sản phẩm hoàn thành, tổng chi phí theo đối tượng hạch toán cũng là Z đơn
vị sản phẩm.
1.5.5.2 Phương pháp tổng cộng chi phí
Được áp dụng trong trường hợp đối tượng hạch toán chi phí là bộ phận sản
phẩm nhưng đối tượng tính giá thành là sản phẩm hoàn thành.

Trích đoạn Số liệu minh họa Quy trình luân chuyển chứng từ (Lưu đồ 2) Quy trình luân chuyển chứng từ Kế tốn chi phí sản xuất chung 1Chứng từ sử dụng Tác động của chi phí sử dụng máy thi cơng đến giá thành cơng trình: chi phí sử dụng máy thi cơng thực tế phát sinh cao hơn so với dự tốn là
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status