Khóa luận Tốt Nghiệp
SVTH: Trần Lê Vân Thanh Trang 1
Khóa luận Tốt Nghiệp
SVTH: Trần Lê Vân Thanh Trang 2
MỞ ĐẦU
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Nitrat là một trong những chỉ tiêu quan trọng để đánh giá chất lượng sản phẩm
cũng như nguồn nước. Nitrat đi vào cơ thể con người là một chất tiền ung thư, làm hạ
đường huyết, gây xẩy thai, quái thai ở phụ nữ có mang cũng như bệnh xanh da ở trẻ em.
Đối với môi trường nước, nitrat là một trong những yếu tố gây ra hiện tượng phú dưỡng
làm ảnh hưởng và đe dọa nghiêm trọng đến hệ sinh thái trong môi trường.
Hiện nay, đã có rất nhiều phương pháp định lượng nitrat như trắc quang, điện
hóa và sắc ký. Đặc biệt là ở các phòng thí nghiệm đơn giản thì trắc quang là một trong
những phương pháp chủ đạo.
Trong bộ môn thực hành phân tích môi trường tại trường Đại Học Sư Phạm Đà
Nẵng, chúng tôi gặp rất nhiều khó khăn trong việc xác định hàm lượng nitrat trong mẫu
nước. Phương pháp trắc quang với thuốc thử axit phenol disunfonic cũng như thuốc thử
natri salixylat bị cản trở bởi nhiều yếu tố ảnh hưởng như ion NO
2
-
, Cl
-
, Ca
2+
, Mg
2+
nên
việc phân tích đạt độ chính xác không cao.
Phương pháp chuẩn trên thế giới hiện nay trong việc xác định nitrat như ASTM
Khóa luận Tốt Nghiệp
SVTH: Trần Lê Vân Thanh Trang 4
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN
1.1. Tổng quan về nitrat
1.1.1. Sự tồn tại của nitrat
1.1.1.1. Nitrat trong đất
Toàn bộ nitơ trong chu trình nitơ sinh học diễn ra chủ yếu qua hoạt động cố định
Nitrat
Trong một mẫu nước thải chưa xử lý, phần lớn thường là amôniac và các nitơ
hữu cơ, các chất này bị ôxy hoá thành nitrit và sau đó là nitrat trong môi trường.
Việc sử dụng phân bón chứa nitơ quá mức, việc xử lý kém hay không hiệu quả
các chất thải vào môi trường đã làm cho môi trường nước ngày càng bị ô nhiễm nặng. Vì
vậy, nitrat là một trong những chỉ tiêu để đánh giá chất lượng môi trường nước.
Khóa luận Tốt Nghiệp
SVTH: Trần Lê Vân Thanh Trang 5
Khi bón phân đạm cho cây trồng sẽ có một lượng nhỏ tích tụ trong đất và tan
vào trong nước ngầm. Vì vậy, không chỉ trong nước thải mà cả trong nước ngầm cũng có
thể có nitrat.
1.1.1.3. Nitrat trong sản phẩm từ động vật
Các sản phẩm từ thịt tham gia vào quá trình lên men tạo ra H
2
S, NH
3
. Các chất
này không những gây biến đổi thực phẩm mà còn ảnh hưởng đến sức khỏe con người.
Trong thịt, nitrit làm chậm quá trình phát triển của botulinal toxin, độc tố làm
hư thịt, làm gia tăng màu sắc và hương vị của thịt ướp, làm chậm quá trình ôi, trở mùi, mất
mùi của sản phẩm thịt. Các muối nitrit sodium hay potassium, hay nitrat sodium,
potassium thường được sử dụng để xử lý, ướp thịt làm jambon, xúc xích Các chất này tỏ
ra rất hữu hiệu trong việc ngăn cản sự phát triển hoặc để diệt vi khuẩn, đặc biệt là
khuẩn clostridium botulinum trong đồ hộp .
Trong quá trình ướp, một chuỗi phản xảy ra biến nitrat thành nitrit, rồi thành
oxid nitric. Nito oxit kết hợp với myoglobin (chất màu làm cho thịt không ướp có màu đỏ
tự nhiên) làm thành nitric oxid myoglobin, có màu đỏ sậm (như màu lạp xưởng). Màu đỏ
sậm này sẽ biến thành màu hồng nhạt đặc trưng khi gia nhiệt trong quá trình chế biến hay
xông khói thịt.
-
trong cây thiếu hụt, nó sẽ được đáp ứng bằng cách
oxy hóa NH
3
. Đây là quá trình nitrat hóa. Quá trình này xảy ra mạnh trong điều kiện ẩm độ
của đất đạt 60-70%, nhiệt độ từ 25-30
o
C và pH = 6,2-9,2.
Các chất hữu cơ và vô cơ chứa đạm dưới nhiều dạng khác nhau, tùy theo dạng
đạm, chúng được chia thành các dạng NO
3
-
, NO
2
-
, NH
4
+
Một số cây trồng có khả năng
tích lũy một lượng lớn NH
3
trong suốt giai đoạn sinh trưởng của nó mà không gây hại cho
cây. Các kết quả phân tích cho thấy có sự liên quan giữa năng suất thu hoạch và hàm lượng
nitrat (lượng đạm bón càng cao thì năng suất cây trồng cũng tăng cao) nhưng lại tích lũy
một lượng thừa nitrat trong nông phẩm
Khi bón phân cho cây, các loại phân đạm được sử dụng sẽ bị các vi khuẩn trong
đất chuyển hoá thành NH
4
+
và NO
Hàm lượng nitrat trong lương thực, rau quả liên quan chặt chẽ tới lượng phân
đạm sử dụng. Nếu bón phân vừa đủ, cây cối phát triển tốt và lượng nitrat dư thừa trong đất
còn rất ít, không đáng kể. Nếu bón phân vượt quá lượng đạm cần thiết thì lượng nitrat dư
thừa trong đất tăng lên. Lượng nitrat dư thừa này sẽ đi vào các nguồn nước mặt, nước
ngầm gây ô nhiễm, ảnh hưởng trực tiếp đến sức khoẻ con người. NO
3
-
khi vào cơ thể người
tham gia phản ứng khử ở dạ dày và đường ruột do tác dụng của các men tiêu hoá sinh ra
NO
2
-
. Nitrit sinh ra phản ứng với Hemoglobin tạo thành methaemoglobinemia làm mất khả
năng vận chuyển oxi của Hemoglobin.
Thông thường Hemoglobin chứa Fe
2+
, ion này có khả năng liên kết với oxi. Khi
có mặt NO
2
-
nó sẽ oxi hoá Fe
2+
thành Fe
3+
làm cho hồng cầu không làm được nhiệm vụ
chuyển tải O
2
. Nếu duy trì lâu sẽ dẫn tới tử vong.
4HbFe
2+
nitrit chúng dễ dàng phân huỷ thành anđehit và amin bậc hai. Sau đó amin bậc hai tiếp tục
chuyển thành nitrosamin:
Khóa luận Tốt Nghiệp
SVTH: Trần Lê Vân Thanh Trang 8 Các amin bậc hai thường xuất hiện trong quá trình nấu rán thực phẩm giàu
protein hay quá trình lên men. Nitrit có trong rau quả vào khoảng 0,05 - 2 mg/kg. Khi dùng
thực phẩm hay nguồn nước chứa hàm lượng nitrit vượt quá giới hạn cho phép sẽ gây ngộ
độc, ở liều lượng cao có thể gây chết người.
Vì vậy những thực phẩm và các nguồn nước có chứa nitrat và nitrit cao cần phải
loại bỏ và việc xác định hàm lượng nitrat của chúng có ý nghĩa rất quan trọng trong việc
đánh giá chất lượng nước, chất lượng nông sản và rau quả.
Bảng 1.1. Hàm lượng Nitrat cho phép trong một số loại rau quả tươi theo tiêu chuẩn
của tổ chức Y Tế Thế Giới (WHO)
Loại sản phẩm
Hàm lƣợng (mg/kg)
Loại sản phẩm
Hàm lƣợng (mg/kg)
Dưa hấu
60
Hành tây
80
Dưa bở
90
Cà chua
150
Ớt ngọt
200
Bảng 1. 2. Quyết định của Bộ Trưởng Bộ Y Tế về “ Danh mục tiêu chuẩn vệ sinh đối
với lương thực, thực phẩm “. Số 867/1998/QĐ-BYT
STT
Chỉ số
quốc tế
Tên phụ
gia
Tên thực phẩm
có dùng phụ gia
Giới hạn tối đa cho phép
trong thực phẩm
1
252
Kali nitrat
Thịt hộp, thịt
nguội, lạp
xưởng, jambon
500mg/kg, dùng một mình hay
kết hợp với Natri nitrat
2
249
Kali nitrit
Thịt hộp, thịt
nguội, lạp
xưởng, jambon
125mg/kg, dùng một mình hay
kết hợp với Kali nitrit
3
1
WHO
45
2
Canada
10
3
EEC
50
4
CHLB Đức
50
Khóa luận Tốt Nghiệp
SVTH: Trần Lê Vân Thanh Trang 10 Bảng 1.4. Tiêu chuẩn kĩ thuật quốc gia về nước ăn uống ( QCVN 0.1: 2009/BYT)
STT
Tên chỉ
tiêu
Đơn
vị tính
Giới hạn
tối đa
Phƣơng pháp
thử
26
Hàm lượng
nitrat
Mg/l
Trong môi trường axit, các ion nitrat có tính oxi hóa mạnh. Độ hoạt tính của ion
tăng lên khi pH của môi trường tăng.
NO
3
-
+ e
-
+ H
+
NO
2
+ H
2
O
NO
3
-
+ 3e
-
+ 4H
+
NO +H
2
O
NO
3
-
+ 8e
-
+ 10H
Au + HNO
3
+ 3HCl + HCl HAuCl
4
+ NO + 2H
2
O
3Pt + 4(HNO
3
+ 3HCl) + 6HCl 3H
2
[PtCl
6
] + 4NO + 8H
2
O
1.2. Các phƣơng pháp định tính nitrat [1]
1.2.1. Phản ứng khử nitrat bằng kẽm hoặc nhôm
Tùy thuộc vào môi trường của mẫu phân tích mà ta tiến hành phản ứng khử với kim
loại kẽm hoặc kim loại nhôm.
Đối với môi trường kiềm mạnh, ta sử dụng kẽm kim loại còn bột nhôm cần tiến
hành trong môi trường kiềm yếu. Vì phản ứng này xảy ra rất mãnh liệt.
4Zn + NO
3
-
+ 7OH
-
4ZnO
2
2-
3
trong
điều kiện này. Vì vậy, cần loại trừ bằng Ag
2
SO
4
được thêm vào dung dịch nghiên cứu đã
được axit hóa bằng axit axetic. Lọc bỏ các kết tủa xianua, thioxianua và các muối bạc
khác. Phần ion bạc dư được loại trừ bằng NaOH.
Trong môi trường axit yếu với pH=3 (không có mặt NO
2
-
), nitrat bị khử thành nitrit
và được phát hiện bằng bất cứ phản ứng nào định tính NO
2
-
.
1.2.2. Phản ứng với thuốc thử Diphenylamin
Ion nitrat tạo sản phẩm màu xanh với diphenylamin trong môi trường axit H
2
SO
4
.
Sản phẩm tạo thành là do axit nitric oxi hóa diphenylamin.
Khóa luận Tốt Nghiệp
SVTH: Trần Lê Vân Thanh Trang 12
Phương pháp chỉ được dùng để định tính nitrat khi không có mặt ion nitric vì nó
cũng tạo ra phản ứng này.
Ngoài ra phương này cũng chịu nhiều yếu tố cản trở. Diphenylamin dễ bị oxi hóa
làm dung dịch nhuốm màu nâu.
Thí nghiệm cần tiến hành trong môi trường axit mạnh, có thể dùng tinh thể FeSO
4
hoặc dung dịch FeSO
4
đặc.
Các ion nitric cũng cho phản ứng tương tự như nitrat trong môi trường axit yếu như
dung dịch axit axetic.
Sản phẩm phức tạo thành rất không bền và dễ phân hủy khi đun nóng. Vì vậy cần
tiến hành phản ứng khi nguội.
Ngoài ra, các ion ClO
-
, I
-
, Br
-
và các anion khác cũng ngăn cản quá trình tiến hành
của phản ứng.
1.3. Các phƣơng pháp định lƣợng nitrat
Có thể nói từ khi con người nhận thấy tác hại của sự nhiễm độc nitrat đối với môi
trường sống và sức khỏe, đã có vô số phương pháp xác định nitrat ra đời. Tùy từng đối
tượng cụ thể và hàm lượng nitrat có trong đó mà ta sử dụng những phương pháp thích hợp.
Ở nước ta, phương pháp trắc quang vẫn là phương pháp chủ lực và phổ biến. Bên cạnh đó,
phương pháp điện hóa, sắc ký là những phương pháp được xem là mới mẻ trong lĩnh vực
định lượng nitrat.
1.3.1. Phương pháp phân tích thể tích
Nguyên tắc
Khóa luận Tốt Nghiệp
SVTH: Trần Lê Vân Thanh Trang 13
O
2Fe
2+
+ Cr
2
O
7
2-
+ 14H
+
6Fe
3+
+ 2Cr
3+
+ 7H
2
O
Phản ứng giữa Fe
2+
và NO
3
-
xảy ra nhanh hơn khi đung nóng dung dịch và có
mặt của lượng dư axit H
2
SO
4
65%.
Ưu điểm
Đơn giản, dễ thực hiện.
Sự có mặt của ion Cl
-
, HCO
3
-
, NO
2
-
, CN
-
, S
2
-
, Br
-
, I
-
sẽ gây ảnh hưởng đến thế
điện cực.
Ngoài ra thế điện cực chỉ phụ thuộc vào hoạt độ mà không phải nồng độ. Vì vậy
ta cần chọn môi trường nền thích hợp để thu được kết quả chính xác nhất.
1.3.2.2. Phương pháp cực phổ
Phương pháp sử dụng dòng xúc tác
Nguyên tắc
Ion NO
3
-
tạo thành một sóng đặc trưng trong nền zirconyl clorua ZrOCl
2
. Do đó nhất thiết phải loại trừ lượng NO
2
-
ban đầu có trong mẫu phân tích.
Tuy nhiên, một số trường hợp cho kết quả xác định cao bất thường, do ảnh
hưởng của ion Fe(III) hiện diện trong dung dịch.
Phương pháp cực phổ gián tiếp
Đây là phương pháp dựa trên sự khử những hợp chất Nitro tạo thành từ phản
ứng Nitro hóa giữa NO
3
-
và các chất có chứa vòng thơm. Phương pháp này được thực hiện
tương tự như phương pháp trắc quang nghĩa là sau khi sản phẩm Nitro hóa tạo thành thay
vì hiện màu để đo quang thì dùng phương pháp cực phổ để xác định. Ở đây, các thuốc thử
hữu cơ thông dụng trong phương pháp trắc quang để xác định như acid sulfosalicilic,
phenol, 2,6 – xylenol được sử dụng trong phép phân tích bằng cực phổ.
Nguyên tắc
Khóa luận Tốt Nghiệp
SVTH: Trần Lê Vân Thanh Trang 15
Trong môi trường axit, nitrat tham gia phản ứng nitro hóa với các hợp chất có
chứa vòng thơm. Sản phẩm của quá trình Nitro hóa sẽ bị khử trên điện cực giọt thủy ngân.
Cường độ dòng giới hạn khuếch tán tỉ lệ với nồng độ của các Nitroaromatic, do đó cũng sẽ
tăng theo hàm lượng của NO
có trong dung dịch.
Phản ứng giữa ion NO
3
-
CH
3Phản ứng khử trên điện cực giọt thủy ngân
OH
NO
2
CH
3
CH
3
+ 5H
+
+ 4e
OH
CH
3
CH
3
NH
2
OH
+
+ H
2
O
Nhược điểm
Oxi tạo sóng khử trong vùng thế khảo sát nhưng có thể loại trừ đơn giản bằng
cách dùng khí trơ như N
2
hoặc Ar để đuổi. Cũng như phương pháp quang, phương pháp
cực phổ bị ảnh hưởng mạnh bởi ion Cl
-
do nitrat tham gia phản ứng oxi hóa khử với anion
clorua tạo nitrosylclorua.
Phương pháp cực phổ xung vi phân xác định đồng thời nitrat và nitrit
Nguyên tắc
Trong dung dịch nền NH
4
Cl, cường độ dòng khử Yt(III) thành Yt(II) tỷ lệ với
hàm lượng nitrat có trong mẫu phân tích. Sóng khử của Yt(III) xuất hiện trong khoảng thế
từ -1.6 đến -1.1V (so với SCE), với tốc độ quét thế là 2mV/s, thời gian giọt rơi là 1s. Thế
của pic khi có mặt NO
3
-
tại -1.43V (SCE).
Phương pháp này cho phép xác định nitrat trong khoảng nồng độ từ 2.0*10
-5
M
đến 1.6*10
-4
M.
Ưu điểm
Phương pháp xác định được NO
3
-
Yterbium (III).
Quy trình phân tích đơn giản, độ nhạy và độ chọn lọc cao nhưng hóa chất hiếm
và đắt tiền, khó áp dụng trong thực tế.
Phương pháp đường dòng thế
Nguyên tắc
Trên điện cực carbon pyrolytic sự khử xúc tác điện hóa nitrat thành nitrit xảy ra
nhờ sự có mặt của lớp kim loại Cu – Cd trên bề mặt điện cực này tạo ra từ quá trình điện
phân muối Cu
2+
và Cd
2+
. Dòng khử xuất hiện tại thế -1.0V (SCE) sẽ tỷ lệ với hàm lượng
nitrat. Trong dung dịch nền 0.1M NaH
2
PO
4
, 10μM CdCl
2
và 50μM CuCl
2
đường chuẩn
tuyến tính trong khoảng hàm lượng nitrat từ 62ppb – 62ppm. Với nồng độ lớn hơn, bằng
cách thay đổi thành phần chất điện ly nền 0.1M HCl, 0.2mM CdCl
2
, 1.0mM CuCl
2
khoảng
tuyến tính sẽ được mở rộng đến 620ppm.
Ưu điểm
Phương pháp này tương tự như phương pháp trắc quang sử sụng cột khử Cd có
3
-
và ion NO
2
-
trong dung dịch chuẩn ta có thể
xác định được đỉnh Nitrate/Nitrite trong mẫu cần phân tích trong tập hợp các chất mà sắc
ký trao đổi ion tách ở 2 pic tương ứng.
Nồng độ 2 ion có thể được xác định các phương pháp tính toán định lượng phổ
biến trong phương pháp sắc ký như sau: phương pháp chuẩn hóa diện tích, phương pháp
tính theo hiệu số hiệu chỉnh, phương pháp lập đường chuẩn và phương pháp chuẩn nội.
Ưu điểm
Hiệu quả, độ chọn lọc cao, ứng dụng rộng rãi.
Thể tích mẫu nhỏ.
Nhược điểm
Hệ thống máy móc đắt.
Cần loại trừ màu của dung dịch phân tích.
1.3.4. Phương pháp trắc quang
1.3.4.1. Phương pháp trắc quang với thuốc thử hữu cơ
Nguyên tắc
Thuốc thử axit phenol disulfonic
Trong môi trường acid sulfuric đậm đặc, nitrat tham gia phản ứng với acid
phenoldisulfonic tạo thành phức không màu nitrophenoldisulfonic. Ở môi trường bazơ
mạnh phức này có màu vàng và được đo tại bằng máy đo quang tại bước sóng λ = 410nm.
Cường độ màu tỉ lệ với nồng độ ion NO
3
-
có trong mẫu phân tích.
Phương trình phản ứng:
2
N SO
3
H
SO
3
H
+ 3OH
-
O
SO
3
-
SO
3
-
O
-
N
+ 3H
2
O
Sản phẩm tạo thành có các nhóm ion ( SO
3
-
) làm mạch cacbon phân cực mạnh.
Vì vậy các electron hóa trị sẽ bị kích thích mạnh hơn nên chúng có khả năng hấp thụ các
bước sóng cao hơn. Dung dịch có màu bền trong vòng 15-20 phút.
Thuốc thử natri salixylat
axit mạnh, ion clo tác dụng với ion NO
3
-
tạo hợp chất nitrosylclorua gây mất nitrat có trong
mẫu.
Cl
-
+ NO
3
-
+ 4H
+
Cl
2
+ NOCl + H
2
O
Ảnh hưởng của Cl
-
có thể được loại trừ bằng cách thêm một lượng tương đương
Ag
2
SO
4
.
Ngoài ra còn phải kể đến nitrit là ion gây cản trở thường gặp nhất trong các
phương pháp định lượng nitrat. Ion này cần được loại trừ bằng axit Sunfamin, urê, hay
thiurê.
Việc chuẩn bị thuốc thử cũng có ảnh hưởng đến kết quả phân tích vì
phenoldisulfonic có thể có màu hoặc không màu tùy thuộc vào phenol và quá trình điều
Hình 1. Mô hình cột khử Morris và Riley
sử dụng để phân tích nitrat trong nước biển
Năm 1965 Stricland và Parsons tiến hành thay thế NH
4
Cl bằng EDTA đồng
thời hạt cadmium được xử lý trước khi tạo hỗn hống.
Ngày nay phương pháp này tuy có những biến đổi nhất định nhưng vẫn dựa trên
những nền tảng ban đầu.
Khóa luận Tốt Nghiệp
SVTH: Trần Lê Vân Thanh Trang 22
1.4.1. Nguyên lý hoạt động
Nitrate (NO
3
-
) bị khử gần như định lượng về nitrite (NO
2
-
) bằng kim loại
cadmium (Cd).
Phương pháp này sử dụng Cd dạng viên xử lý với đồng sulfate (CuSO
4
) và nạp
vào trong một cột thủy tinh.
Các quá trình diễn ra trong cột khử như sau:
Quá trình khử
3
NO
Y
2-
CdY
2-
+ 2H
2
O
Như vậy quá trình qua cột diễn ra một phản ứng tổng quát như sau:
NO
3
-
+ Cd + Y
4-
+ H
2
O NO
2
-
+ CdY
2-
+ 2OH
-
Định lượng tổng ion NO
2
-
sau cột khử bằng phương pháp trắc quang tại bước
sóng λ = 520nm qua phẩm màu azo do phản ứng diazonium hóa giữa ion nitrit với
sulfanilamide và α-naphthylamine hydrochloride.
- Bước 1: Sực tạo thành muối diazonium từ phản ứng giữa
2
HO
3
S
NH
2
SO
3
HN N
+
H
2
N
N N
Quá trình phản ứng với thuốc thử diễn ra trong môi trường acid mạnh pH = 2-
2.5 (có thể điều chỉnh dung dịch về pH này nhờ việc cho thêm các acid mạnh như HCl
hoặc H
2
SO
4
).
Nồng độ nitrat bằng nồng độ tổng nitrite trừ đi nồng độ nitrite trong mẫu khi
không dùng cột khử.
Hiệu suất cột khử được xác định theo công thức như sau:
%100.
-
trong dung dịch đi vào cột khử.
3
NO
n
: Số mol NO
3
-
trong dung dịch đi vào cột khử.
H : Hiệu suất cột khử cadimi.
1.4.2. Ưu điểm
Phương pháp này có thể áp dụng cho những mẫu có nồng độ nitrate từ 0.01 đến
1.0 mg NO
3
-
/L và đặc biệt hữu ích đối với những mẫu có nồng độ nitrate < 0.1 mg/L do
các phương pháp xác định nitrate khác không có độ nhạy phù hợp.
Ít các yếu tố ảnh hưởng.
1.4.3. Nhược điểm
Sự khử định lượng nitrat thành nitrit bằng cột Cd có phủ đồng giảm dần theo
thời gian sử dụng cột. Do đó cần thiết phải tiến hành phục hồi cột một cách định kỳ.
Các hợp chất lơ lửng có thể làm nghẹt cột.
Khi nồng độ vượt vài mg/L, các ion kim loại Sb
3+
, Au
3+
, Bi
3+
Khóa luận Tốt Nghiệp
SVTH: Trần Lê Vân Thanh Trang 25
CHƢƠNG II: THỰC NGHIỆM
2.1. Hóa chất, dụng cụ, thiết bị
Tinh thể EDTA (đinatri
etylendiamintetraaxitcacbonxylic)
Tinh thể axit sulfanilic
Tinh thể α-Naphtylamin
Dung dịch CHCl
3
Dung dịch NH
4
OH
Dung dịch H
2
SO
4
đậm đặc
Bông thủy tinh
2.1.2. Dụng cụ
Buret
Bình tam giác có nút nhám
Pipet các loại 2ml, 5ml, 10ml, 20ml
Ống đong 100ml
Cốc có mỏ các loại 50ml, 100ml, 400ml
Phễu chiết 250ml (1 cái)
Bình định mức các loại 50ml, 100ml, 500ml, 1000ml
2.1.3. Thiết bị
Máy đo quang UV-VIS
Máy khuấy từ
Máy đo pH
Bếp điện