NHIỆM VỤ 1
Câu 1: Phân tích cơ sở đổi mới dạy học theo quan điểm dạy học định hướng phát
triển năng lực?
Trả lời:
Cơ sở của đổi mới dạy học theo quan điểm DH định hướng năng lực đó là:
a. Cần chuyển từ dạy học định hướng nội dung sang dạy học định hướng phát triển
năng lực vì:
- Dạy học định hướng nội dung tuy có ưu điểm là truyền thụ cho học sinh một
cách có hệ thống tri thức khoa học nhưng lại mắc phải một số nhược điểm không đáp
ứng được yêu cầu của thời đại, cụ thể là:
+ Tri thức thay đổi hằng ngày hằng giờ theo đà phát triển như vũ bão của khoa
học kĩ thuật hiện đại, với xu hướng toàn cầu hóa trong khi đó DH định hướng nội
dung chú trọng cung cấp cho người học một khối lượng tri thức đã được cụ thể hóa
và quy định trong một khuôn khổ, do đó nếu chỉ học nội dung tri thức mà không học
kĩ năng, phương pháp học tập thì học sinh nhanh chóng bị lạc hậu và không bắt kịp
trình độ của thế giới.
+ DH định hướng nội dung dẫn đến kiểm tra đánh giá dựa trên kiểm tra tái
hiện tri thức mà ít hướng đến khả năng vận dụng tri thức trong thực tiễn.
+ Sản phẩm của DH định hướng nội dung là tạo ra những con người mang tính
thụ động, hạn chế khả năng sáng tạo và không năng động. Trong khi đó, xã hội phát
triển đòi hỏi con người phải năng động, sáng tạo, lao động có kĩ năng, biết vận dụng
thực tiễn…Do đó DH định hướng nội dung không đáp ứng được yêu cầu xã hội.
Trong khi đó, qui luật của DH là: “Giáo dục chịu sự qui định của xã hội”, do đó trong
bối cảnh xã hội mới thì DH định hướng nội dung đã trở nên ít hiệu quả hơn.
- DH định hướng phát triển năng lực đáp ứng được yêu cầu của xã hội và khắc
phục được những nhược điểm của DH định hướng nội dung. Vì DH định hướng phát
triển năng lực có sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa kiến thức – kĩ năng – thái độ, tập
trung vào việc mô tả chất lượng đầu ra, có thể xem như là “sản phẩm cuối cùng” của
quá trình DH. Do đó: nó sẽ thực hiện được mục tiêu phát triển toàn diện phẩm chất
nhân cách, tạo ra những con người năng động, sáng tạo, biết vận dụng tri thức vào
thực tiễn, có năng lực giải quyết mọi vấn đề trong cuộc sống và nghề nghiệp, đáp ứng
• Đánh giá, hình thành các chuẩn mực đạo đức xã hội.
c. Từ cấu trúc của khái niệm năng lực cho thấy: đặc điểm của mục tiêu, nội dung,
phương pháp và đánh giá theo quan điểm DH định hướng phát triển năng lực đó là
- Mục tiêu: phát triển năng lực chuyên môn (tri thức và kĩ năng chuyên môn),
năng lực phương pháp, năng lực xã hội và năng lực cá thể. Những năng lực này có
mối liên hệ chặt chẽ với nhau và là cơ sở để hình thành nên năng lực hành động.
- Nội dung: chia làm 4 nhóm để phát triển các lĩnh vực năng lực tương ứng
2
+ Học nội dung chuyên môn phát triển năng lực chuyên môn
+ Học phương pháp - chiến lược phát triển năng lực phương pháp
+ Học giao tiếp - xã hội phát triển năng lực xã hội
+ Học tự trải nghiệm - đánh giá phát triển năng lực cá thể.
- Phương pháp:
+ Tích cực hóa học sinh về hoạt động trí tuệ.
+ Rèn luyện năng lực giải quyết vấn đề gắn với tình huống thực tiễn. Bổ
sung các chủ đề học tập phức hợp bên cạnh các tri thức và kĩ năng riêng lẻ của môn
học chuyên môn nhằm phát triển năng lực giải quyết các vấn đề phức hợp cho học
sinh (chẳng hạn DH nghiên cứu trường hợp, DH dự án…)
+ Gắn hoạt động trí tuệ với hoạt động thực hành, thực tiễn.
- Kiểm tra, đánh giá: chú trọng khả năng vận dụng sáng tạo tri thức trong
những tình huống ứng dụng khác nhau.
Câu 2: Đề xuất một số biện pháp đổi mới dạy học môn học theo định hướng phát
triển năng lực?
Trả lời:
1. Đổi mới việc thiết kế và chuẩn bị bài dạy học
- Đổi mới việc thiết kế và chuẩn bị bài dạy học như soạn giáo án cần:
+ Xác định mục tiêu (kiến thức, kỹ năng, thái độ) một cách rõ ràng, có thể đạt
được và kiểm tra đánh giá được.
+ Xác định nội dung dạy học: ngoài chú ý đến năng lực chuyên môn cần chú ý
đến nội dung phát triển các năng lực khác như năng lực xã hội, năng lực cá thể, năng
khoa học chuyên môn mà ít chú ý đến các vấn đề gắn với thực tiễn. Tuy nhiên, nếu
chỉ chú trong việc giải quyết các vấn đề nhận thức khoia học chuyên môn thì học sinh
vẫn chưa được chuẩn bị tốt cho việc giải quyết tình huống. Bên cạnh đó cần xây dựng
quan điểm dạy học theo tình huống.
5. Vận dụng dạy học theo tình huống
- Dạy học theo tình huống là một quan điểm dạy học, trong đó việc dạy học được tổ
chức theo một chủ đề phức hợp gắn với tình huống thực tiễn cuộc sống nghề nghiệp.
- Tạo điều kiện cho học sinh kiến tạo tri thức theo cá nhân và trong mối tương tác xã
hội của học tập.
- Các chủ đề dạy học phức hợp là những chủ đề có nội dung liên quan đến nhiều môn
học hoặc lĩnh vực tri thức khác nhau, gắn liền với thực tiễn.
+ Ở nhà trường: môn học được phân theo các môn khoa học chuyên môn.
+ Trong cuộc sống: luôn diễn ra nhưng mối quan hệ phức hợp.
4
- Sử dụng các chủ đề dạy học phức hợp góp phần khắc phục tình trạng xa rời thực tiễn
các môn khoa học chuyên môn, rèn luyện cho học sinh năng lực giải quyết các vấn đề
phức hợp, liên môn.
- Phương pháp nghiên cứu trường hợp: học sinh tự lực giải quyết một tình huống điển
hình, gắn với thực tiễn thông qua làm việc nhóm.
- Vận dụng dạy học theo các tình huống gắn với thực tiễn góp phần khắc phục tình
trạng giáo dục hàn lâm, xa rời thực tiễn hiện nay của trường phổ thông.
6. Vận dụng dạy học định hướng hành động
- Là quan điểm dạy học nhằm làm cho hoạt động trí óc và hoạt động chân tay kết hợp
chặt chẽ với nhau.
- Dạy học theo dự án là một hình thức điển hình của dạy học định hướng hành động,
trong đó học sinh tự lực thực hiện trong một nhiệm vụ học tập phức hợp, gắn với các vấn
đề thực tiễn, kết hợp lý thuyết với thực hành, có tạo ra sản phẩm có thể công bố. Dạy học
dự án có thể vận dụng nhiều lý thuyết và quan điểm dạy học hiện đại như lý thuyết kiến
tạo, dạy học định hướng cho học sinh, dạy học hợp tác…
7. Tăng cường sử dụng phương tiện dạy học và công nghệ thông tin trong dạy học
chú ý quá trình.
- Trong xu hướng xây dựng các bài tập, bài thi, kiểm tra theo phát triển năng lực,
người ta chia thành 3 mức độ chính của nhiệm vụ:
+ Tái hiện: Trọng tâm là tái hiện, nhận biết tri thức đã học.
+ Vận dụng: Trọng tâm là ứng dụng tri thức đã học vào việc giải quyết các nhiệm
vụ, vấn đề.
+ Đánh giá: Trọng tâm là vận dụng tri thức, kỹ năng đã học vào giải quyết các
nhiệm vụ phức hợp, các vấn đề, đánh giá các phương án, quyết định và xác định
các giá trị.
- Cần sử dụng phối hợp giữa các hình thức, phương pháp kiểm tra, đánh giá khác
nhau.
Ví dụ: Kết hợp kiểm tra miệng, kiểm tra viết và bài tập thực hành…
Có rất nhiều phương pháp đổi mới PPDH với những cách tiếp cận khác nhau,
trên đây chỉ đưa ra một số phương pháp chung. Việc đổi mới PPDH đòi hỏi những
điều kiện thích hợp về tổ chức, quản lý. Hơn thế nữa, PPDH còn mang tính chủ quan,
vì thế, với mỗi giáo viên cũng với kinh nghiệm riêng cần xác định những phương
hướng riêng để cải tiến PPDH và kinh nghiệm cá nhân.
6
Câu 3: Trình bày 1 ví dụ về đổi mới dạy học theo định hướng phát triển năng
lực, trong đó thể hiện sự vận dụng một hay một số biện pháp đã nêu ở mục 2.
Trả lời:
- Môn: Sinh học 11
- Bài 14 - Thực hành: PHÁT HIỆN HÔ HẤP Ở THỰC VẬT
I. Mục tiêu bài học
1. Về kiến thức
- Tiến hành được các thí nghiệm phát hiện hô hấp ở thực vật qua sự thải CO
2
.
- Tiến hành được các thí nghiệm phát hiện hô hấp ở thực vật qua sự hút O
2
IV. Chuẩn bị
1. Giáo viên
- Dụng cụ và hoá chất như SGK.
- Tranh vẽ phóng to hình 12.1,14.1 và 14.2 SGK.
* Đối với dự án 1 và dự án 2: GV định hướng để HS tự tiến hành làm dự án
trước khi đến lớp.
- GV chia HS trong lớp thành 8 nhóm (5 - 6 HS/nhóm).
- GV yêu cầu 8 nhóm nhận nhiệm vụ nhóm mình lựa chọn (4 nhóm làm cùng
giống nhau 1 dự án) và đánh dấu: Nhóm 1→ 4: dự án 1; Nhóm 5 → 8: dự án 2
7
2. Học sinh
* HS tiến hành làm dự án
- Các nhóm về thu thập tài liệu, xây dựng kế hoạch (phác thảo đề cương, phân
công công việc cho các thành viên trong nhóm). Từng thành viên trong nhóm làm
việc cá nhân và nhóm theo kế hoạch đã đề ra.
- Các nhóm tiến hành thí nghiệm, thu thập kết quả và phân tích kết quả nhóm
mình. Những vấn đề nảy sinh trong quá trình nhóm tiến hành thì gặp riêng GV và
trình bày khó khăn của nhóm để
GV gợi ý hướng giải quyết phù hợp.
* HS các nhóm làm mẫu, trình bày kết quả trên lớp:
- Mẫu vật như SGK: hạt (lúa, ngô hay các loại đậu) mới nhú mầm cho vào bình
thuỷ tinh trong khoảng 2 giờ trước giờ lên lớp.
- Lấy 100g hạt mới nhú mầm chia thành 2 phần bằng nhau. Đổ nước sôi lên
một trong hai phần đó để giết chết hạt. Tiếp theo, cho mỗi phần hạt vào mỗi bình và
nút chặt (Làm trước giờ lên lớp 1,5 – 2 giờ).
→ Mục tiêu phát triển năng lực:
- HS biết cách thu thập thông tin từ nhiều nguồn khác nhau.
- Rèn luyện kĩ năng hoạt động nhóm, làm thí nghiệm, kĩ năng hợp tác.
- Rèn luyện kĩ năng viết và trình bày báo cáo.
V. Nội dung và tiến trình tiết dạy
- Tiến hành thí
nghiệm.
- Kết quả thí nghiệm.
- Giải thích kết quả thí
nghiệm
- Đồ dùng
thí nghiệm
GV giao
cho các
nhóm.
- Đồ dùng
HS tự
- Rèn luyện
kĩ năng hoạt
động nhóm,
làm thí
nghiệm, kĩ
năng hợp tác
- Phát triển
8
* GV nghe phần
trình bày của các
nhóm, ý kiến thắc
mắc và giải đáp
thắc mắc. Từ đó
chuẩn hóa kiến
thức với HS.
* Các HS nhóm 5→8
nghe phần trình bày
lần lượt của các nhóm
bày dự án 2 của nhóm
mình theo các nội
dung:
- Tiến hành thí
nghiệm.
- Kết quả thí nghiệm.
- Giải thích kết quả thí
nghiệm
*Các HS nhóm 1→4
nghe phần trình bày
lần lượt của các nhóm
5→8; đưa ra câu hỏi
thắc mắc hoặc phản
bác ý kiến.
* HS trong nhóm làm
dự án 2 giải đáp thắc
mắc.
- Đồ dùng
thí nghiệm
GV giao
cho các
nhóm.
- Đồ dùng
HS tự
chuẩn bị
- Rèn luyện
kĩ năng hoạt
động nhóm,
làm thí
nghiệm, kĩ
hoạt động trí tuệ và hoạt động chân tay khi tiến hành dự án 1 và dự án 2.
- Bồi dưỡng phương pháp học tập cho HS: Phương pháp thu thập, xử lý, đánh
giá thông tin, phương pháp tổ chức làm việc, phương pháp làm việc nhóm khi HS
tiến hành dự án học tập.
NHIỆM VỤ 2
10
Câu 1: So sánh và phân tích các mức độ của phương pháp dạy học (quan điểm
dạy học, phương pháp dạy học, kỹ thuật dạy học)
Trả lời
:
Phương pháp dạy học (hiểu theo nghĩa rộng) là những hình thức và cách thức,
thông qua đó và bằng cách đó giáo viên (GV) và học sinh (HS) lĩnh hội được các hiện
tượng tự nhiên và xã hội xung quanh trong những điều kiện học tập cụ thể. Có thể
hiểu phương pháp dạy học là cách thức, là con đường hoạt động chung giữa GV và
HS, trong những điều kiện dạy học xác định, nhằm đạt tới mục đích dạy học.
Phương pháp dạy học là một khái niệm rất phức hợp, có nhiều bình diện,
phương diện khác nhau.
PPDH có ba bình diện:
- Bình diện vĩ mô là quan điểm dạy học.
Ví dụ: Dạy học hướng vào người học, dạy học phát huy tính tích cực của HS, dạy học
nghiên cứu…
- Bình diện trung gian là phương pháp dạy học cụ thể.
Ví dụ: phương pháp đóng vai, thảo luận, nghiên cứu trường hợp điển hình, xử lí tình
huống, trò chơi, …
- Bình diện vi mô là kĩ thuật dạy học.
Ví dụ: kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật giao nhiệm vụ, kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật khăn
trải bàn, kĩ thuật phòng tranh, kĩ thuật các mảnh ghép, kĩ thuật hỏi chuyên gia, kĩ
thuật hoàn tất một nhiệm vụ,
Cả 3 bình diện nêu trên đều hướng tới sự phát huy tính tích cực của người học,
Là những định hướng mang
tính chiến lược, cương lĩnh
và là mô hình lý thuyết của
phương pháp dạy học. Tuy
nhiên chưa đưa ra được mô
hình hành động, cũng như
các hình thức xã hội cụ thể
cho hành động phương
pháp.
Quy định những mô hình
hành động của GV và HS.
Các phương pháp dạy học
được thể hiện trong các hình
thức xã hội và các tiến trình
phương pháp.
Thường không có sự phân
biệt giữa phương pháp dạy
học và hình thức dạy học. Các
hình thức tổ chức hay hình
thức xã hội (như dạy học theo
nhóm) cũng được gọi là các
phương pháp dạy học.
Chưa phải là các phương
pháp dạy học độc lập mà
là những thành phần của
phương pháp dạy học,
được hiểu là đơn vị nhỏ
nhất của phương pháp dạy
học. Ví dụ, trong phương
pháp thảo luận nhóm có
Bài học: Bài 26- 27 Cảm ứng ở động vật
Thời lượng: 1 tiết
Ngày học: 25/11/2013
Thời gian: 7h15- 8h00
Giáo viên: Nguyễn Văn A
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
- Nêu được khái niệm và đặc điểm cảm ứng ở động vật.
- So sánh được đặc điểm cấu tạo hệ thần kinh dạng lưới, dạng chuỗi hạch và dạng
ống.
- Trình bày được khả năng cảm ứng của động vật chưa có tổ chức thần kinh và động
vật có tổ chức thần kinh.
2. Kỹ năng
- Quan sát và phân tích hình 26.1, hình 26.2, hình 27.1, hình 27.2 SGK 11 cơ bản.
- So sánh khả năng cảm ứng ở thực vật và khả năng cảm ứng ở động vật.
- Làm việc cá nhân, làm việc theo nhóm.
3. Thái độ
- Vận dụng giải thích các hiện tượng thực tế về cảm ứng của động vật.
- Yêu thích môn học
- Kích thích khả năng tìm tòi nghiên cứu khoa học của học sinh.
II. NỘI DUNG BÀI HỌC
- Khái niệm và đặc điểm cảm ứng ở động vật.
- Cảm ứng ở các nhóm động vật.
13
III. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
- Dạy học giải quyết vấn đề (chủ đạo ).
- Thuyết trình.
- Vấn đáp.
IV. CHUẨN BỊ
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Tổ chức để HS quan sát
băng hình về 1 số hoạt
động cảm ứng của động vật
(cào cào, trùng đế giày ).
- Tổ chức để HS quan sát
băng hình về hoạt động
cảm ứng của thực vật (cây
cỏ ).
+ Yêu cầu so sánh đặc
điểm cảm ứng của động vật
và thực vật.
+ Quan sát, phân
tích, nhận xét, rút
ra kết luận.
+ Quan sát, phân
tích, thảo luận
nhóm rút ra điểm
giống và khác nhau
cảm ứng của TV và
ĐV. Sau đó trình
bày được đặc điểm
+ Băng
hình
+ Phiếu
học tập
+ Năng
lực cá thể
+ Năng
lực
- Yêu cầu học sinh nêu các
thành phần của cung phản
xạ.
- Tổ chức cho học sinh xem
video cảm ứng ở cào cào,
thủy tức và đặt 1 số câu hỏi
thảo luận.
- Chia lớp làm 4 nhóm tìm
hiểu SGK và dựa vào hình
trùng đế giày, hình 26.1,
hình 26.2, hình 27.1, hình
27.2 thảo luận để hoàn
thành phiếu học tập trong 5
phút. Mỗi nhóm điền một
dạng thần kinh.
- Yêu cầu các nhóm dán kết
quả lên bảng.
- Gọi lần lượt 4 em đại diện
4 nhóm nhận xét và bổ
sung kết quả nhóm bạn.
- Nhận xét, bổ sung và đưa
ra đáp án đúng.
- Đặt các câu hỏi thảo luận
cảm ứng của ĐV.
Dựa vào kiến thức
đã được học ở lớp
dưới và nêu được 3
thành phần của
cung phản xạ.
+ Quan sát, phân
lực
chuyên
môn.
+ Năng
lực
phương
pháp
+ Năng
lực giao
tiếp xã
hội
15
về đặc điểm, đại diện, ví
dụ, cơ chế cảm ứng của
động vật chưa có tổ chức
thần kinh và động vật có hệ
thần kinh khác nhau (dạng
lưới, dạng chuỗi hạch, dạng
ống).
VI. CỦNG CỐ VÀ DẶN DÒ ( 7 phút )
1. Củng cố (5 phút )
- GV : yêu cầu HS
* Trả lời các lệnh trang 107.
* Trả lời lệnh 1 trang 112.
- HS: quan sát tranh hình, vận dụng kiến thức thực tế và kiến thức vừa học thảo luận
nhóm và trả lời câu hỏi.
2. Dặn dò ( 2 phút )
- Về trả lời các câu hỏi SGK/112
- Đọc mục “ Em có biết” trang 113 SGK
- Đọc trước bài 28 Điện thế nghỉ.
Đặc điểm so sánh Thuyết hành vi Thuyết nhận thức Thuyết kiến tạo
17
1. Quan niệm cơ
bản:
- Bản chất:
- Cơ chế học
- Chỉ tiêu đánh giá:
- Cơ chế nghiên
cứu:
- Mô hình học tập:
- Vai trò của giáo
viên
- Học tập là sự biến
đổi hành vi.
- Kích thích- phản
ứng.
- Thành tích (tri
thức, sự kiện).
- Giới hạn việc
nghiên cứu cơ chế
học tập qua các hành
vi bên ngoài, có thể
quan sát khách quan
bằng thực nghiệm.
- Giáo viên có vai
trò cung cấp tri thức,
hỗ trợ, khuyến
khích, thường xuyên
điều chỉnh và giám
sát quá trình học tập
tiếp.
- Huấn luyện và
điều phối , là người
cung cấp, giúp
người học xây dựng
thông tin mới vào
cấu trúc tư duy.
18
- Phương pháp , kĩ
năng
2. Ứng dụng
- Học sinh tham gia
các chương trình dạy
học được lập trình
sẵn.
- Giúp học sinh lĩnh
hội tri thức kĩ năng
theo một trình tự.
- Ứng dụng trong
dạy học thông báo tri
thức và trong huấn
luyện.
- Trong học tập hỗ
trợ bằng máy tính.
- Trong dạy học
chương trình hóa.
- Chỉ chú ý các kích
cực.
- Học sinh tham gia
các hoạt động trí tuệ:
việc hình thành các
quan điểm dạy học
mới: học tập tự điều
chỉnh, học tập
những vấn đề phức
hợp, học theo
nhóm…. Dạy học
định hướng quá
trình thay thế cho
định hướng ản
phẩm.
- Đòi hỏi nhiều thời
19
3. Hạn chế thích từ bên ngoài,
trong khi hoạt động
học tập do kích thích
bên ngoài và sự
chuyển động bên
trong của chủ thể
nhận thức.
- Quá trình nhận
thức bên trong, đặc
biệt là tư duy chưa
được chú ý đến.
- Chưa tạo ra sự hiểu
biết đầy đủ với các
mối quan hệ tổng
thể.
phát triển tư duy, giải
quyết vấn đề, dạy học
thức, tư duy sáng tạo.
- Tư duy phê phán.
- Phát triển năng lực thực tiễn
cho người học.
- DH GQVĐ giúp học sinh lĩnh hội tri
thức, kĩ năng và phương pháp nhận thức.
- PP NCTH giúp học sinh vận dụng tri
thức cụ thể vào việc giải quyết vấn đề
trong những tình huống cụ thể.
- DHDA giúp học sinh có sự kết hợp giữa
lý thuyết và thực hành, tạo ra các sản
phẩm có thể giới thiệu, giúp người học có
tính tự lực cao trong toàn bộ quá trình
học tập.
Bản chất
- Cả 3 đều chứa đựng vấn đề mà
học sinh cần giải quyết.
- Vấn đề trong dạy học giải quyết vấn đề,
nghiên cứu trường hợp, dạy học dự án.
Tổ chức
thực hiện
- Học tập theo nhóm
- Nghiên cứu trường hợp và dạy học dự
án. Hình thức tổ chức đa dạng, quy mô
rộng hơn, tổng hợp hơn so với giải quyết
vấn đề.
Kết quả
sử dụng
- Học sinh phát huy tính tích
cực, nhận thức, tư duy sáng tạo.
tiết học chỉ có 45 phút vì vậy để áp dụng PP này vào dạy học cũng khó thực hiện và
nó chỉ phù hợp với từng bài. Hơn nữa pp này thích hợp cho việc vận dụng chứ không
thích hợp cho việc truyền thụ tri thức mới 1 cách hệ thống.
* Vận dụng PPDHDA:
PP này gắn liền lý thuyết với thực hành, tư duy và hành động, nhà trường và
xã hội, kích thích động cơ và hứng thú người học, phát huy tính tự lực, trách nhiệm,
phát triển khả năng sáng tạo tuy nhiên PP này không phù hợp trong việc truyền thụ
tri thức lý thuyết mang tính hệ thống cũng như rèn luyện hệ thống kỹ năng cơ bản,
đòi hỏi nhiều thời gian. Vì vậy mà DHDA không thể thay thế PP thuyết trình và
luyện tập mà là hình thức dạy học bổ sung cho PP dạy học truyền thống.
Câu 3: Trình bày 1 ví dụ về vận dụng 1 hoặc 1 các số quan điểm, PP dạy học nêu
trên trong DH bộ môn
Bài: Vận chuyển các chất trong thân (sinh học 6)
Đặt vấn đề: ta thấy trong thực tế khi người ta buộc dây thép hoặc dây phơi quần áo
lên cây xanh 1 thời gian dài thì thấy ở phần trên và phần dưới chỗ buộc thường phình
ra. Vì sao lại có hiện tượng phình ra như vậy (tình huống này thường đặt ra cho các
học sinh ở cùng miền quê vì hiện tượng này các em thường được thấy ở thực tiễn
nhiều)
22
1 . Sự vận chuyển nước và muối khoáng hòa tan:
Mục tiêu: Biết được nước và muối khoáng được vận chuyển qua mạch gỗ
- GV yêu cầu hs trình bày thí nghiệm đã làm ở nhà
Đại diện hs trình bày các bước thí nghiệm, sau đó cho cả lớp quan sát kết quả thí
nghiệm của nhóm mình. Nhóm khác nhận xét bổ sung.
- GV quan sát kết quả thí nghiệm của các nhóm, và thông báo nhóm có kết quả
tốt.
- GV cho cả lớp xem thí nghiệm của mình trên cành mang hoa (cành hoa huệ) ,
cành mang lá (cành dâu) để nhằm chứng minh sự vận chuyển các chất trong thân và
lá. HS quan sát ghi lại kết quả
- GV hướng dẫn hs cắt lát mỏng qua cành của nhóm rồi quan sát bằng kính
tiễn : Huấn luyện cho thú xiếc…
2. Về kỹ năng
- Phát triển kỹ năng làm việc nhóm thông qua thảo luận nghiên cứu
trường hợp
- Phát triển kỹ năng thu nhập , xử lý , phân tích , tìm tòi thông tin
3. Về thái độ
- Yêu thích bộ môn
- Kích thích khả năng tìm tòi nghiên cứu khoa học của học sinh
- Vận dụng vào thực tiễn : nuôi động vật
II. Nội dung bài học
Nội dung. Nghiên cứu trường hợp: Phản xạ có điều kiện
III. Phương pháp dạy học
- Dạy học dựa vào nghiên cứu trường hợp (chủ đạo)
- Phương pháp dạy học theo nhóm
- Phương pháp đàm thoại, thuyết trình
- Phương pháp trực quan sinh động
IV. Chuẩn bị
1. Học sinh
- Đọc kĩ Sgk Sinh học 8 và các tài liệu tham khảo
2. Giáo viên
- Tranh vẽ phóng to H.52( Thí nghiệm của Páp Lốp )
- Tài liệu , đoạn phim nếu có
- GV yêu cầu các nhóm hs thu thập thêm tài liệu ,sách báo chuẩn bị cho
bài học
V. Nội dung và tiến trình thực hiện tiết dạy
24
Thời
gian
Cấu trúc và nội
dung
GV nêu vấn đề:
+ Phản xạ trên có tồn
tại mãi hay không?
+Có phải tất cả các
đối tượng đều có
phản xạ như nhau
hay không ?
GV kết luận cho hs :
+ Cơ sở của PXCĐK
là sự hình thành
HS từng nhóm trình
bày và giải thích kết
quả:
- hs phân tích được các
tín hiệu kích thích đến
phản xạ, thời gian tác
động của tín hiệu, tín
hiệu nào trước? tín
hiệu nào sau?
HS thảo luận theo
nhóm để trả lời, các
nhóm khác nhận xét,
bổ sung .
- Nghiên
cứu SGK
- Tranh vẽ
25