Chuyờn thc tp Khoa K toỏn
Trờng đại học kinh tế quốc dân
Khoa kế toán
Chuyên đề tốt nghiệp
Đề tài :
Hoàn thiện kế toán chi phí, doanh thu và xác định
kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần công nghệ
và truyền thông biển xanh
Họ và tên sinh viên
: nguyễn thị hiền
Lớp
: kế toán tổng hợp 47c
Giảng viên hớng dẫn
: th.s trơng anh dũng
Hà Nội 05/2009
Sinh viờn: Nguyn Th Hin Lp: K toỏn tng hp 47C
1
Chuyên đề thực tập Khoa Kế toán
MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC SƠ ĐỒ
DANH MỤC BẢNG BIỂU
HỢP ĐỒNG HỢP TÁC PHÁT TRIỂN VÀ TỔ CHỨC KHAI THÁC KINH DOANH
CÁC DỊCH VỤ GIÁ TRỊ GIA TĂNG SMS TRÊN MẠNG THÔNG TIN DI ĐỘNG
VIETTEL.................................................................................................................................64
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Sinh viên: Nguyễn Thị Hiền Lớp: Kế toán tổng hợp 47C
1
Chuyên đề thực tập Khoa Kế toán
DANH MỤC SƠ ĐỒ
TÊN SƠ ĐỒ TRANG
Sơ đồ1.1: Các hoạt động cơ bản của công ty 15
Sơ đồ 1.2: Quy trình cung cấp dịch vụ của công ty Công nghệ và Truyền
thông Biển Xanh cho khách hàng
16
Sơ đồ 1.3: Tổ chức bộ máy quản lý của công ty 17
Sơ đồ 1.4: Tổ chức bộ máy kế toán 21
Sơ đồ 1.5: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính 32
Sơ đồ 2.1: Quy trình luân chuyển chứng từ tổng hợp chi phí quản lý kinh
doanh
53
Sơ đồ 2.2: Quy trình luân chuyển chứng từ doanh thu cung cấp dịch vụ 73
Sinh viên: Nguyễn Thị Hiền Lớp: Kế toán tổng hợp 47C
3
Chuyên đề thực tập Khoa Kế toán
DANH MỤC BẢNG BIỂU
TÊN BẢNG BIỂU TRANG
Bảng 1.1 : Tóm tắt một số chỉ tiêu trên Bảng cân đối kế toán của công ty 7
Bảng 1.2: Các chỉ tiêu về khả năng thanh toán của công ty. 9
Bảng 1.3 : Một số chỉ tiêu phân tích kết quả HĐSXKD của công ty 9
Bảng 1.4: Trích báo cáo kết quả HĐKD của công ty qua các năm 11
Biểu 1.1: Giao diện của phần mềm kế toán máy ACC 4.0 33
Biểu 2.1: Nhập phiếu chi 36
Biểu 2.2: Phiếu chi 36
Biểu 2.3: Nhập dữ liệu vào Phiếu kế toán khác 37
Biểu 2.4: Phiếu khác 37
Biểu 2.5: Giao diện danh sách phiếu chi trên phần mềm kế toán máy ACC 4.0 38
Biểu 2.6: Giao diện danh sách phiếu khác của phần mềm kế toán ACC 4.0............ 38
Biểu 2.7: Sổ cái TK 154 40
Trong thời đại công nghệ thông tin hiện nay, dịch vụ giá trị gia tăng
trên các mạng di động là lĩnh vực mới mẻ và đầy tiềm năng cho các công ty
khai thác. Công ty Cổ phần Công nghệ và Truyền thông Biển Xanh là một
công ty tuy mới thành lập chưa lâu nhưng đã có những bước phát triển căn
bản trong quá trình hoạt động của mình.
Kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh là phần hành
kế toán có ý nghĩa và vai trò hết sức quan trọng trong công tác kế toán tại mỗi
công ty. Nó phản ánh trực tiếp nhất các thông tin về chi phí, doanh thu, lợi
nhuận và khả năng phát triển của công ty trong tương lai. Những hạn chế
trong phần hành kế toán này sẽ ảnh hưởng đến tính chính xác, kịp thời của
thông tin gây tác động xấu đến tình hình kinh doanh của công ty. Do đó hoàn
thiện phần hành kế toán này là việc làm cần thiết đối với mọi doanh nghiệp.
Vì thế em chọn đề tài:
“ Hoàn thiện kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh
doanh tại Công ty Cổ phần Công nghệ và Truyền thông Biển Xanh” để làm
đề tài chuyên đề thực tập của mình.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp ngoài Lời mở đầu và Kết luận, gồm 3
chương:
Chương 1: Tổng quan về Công ty Cổ phần Công nghệ và Truyền thông Biển
Xanh
Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh
doanh tại Công ty Cổ phần Công nghệ và Truyền thông Biển Xanh
Chương 3: Hoàn thiện kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh
doanh tại Công ty Cổ phần Công nghệ và Truyền thông Biển Xanh
Sinh viên: Nguyễn Thị Hiền Lớp: Kế toán tổng hợp 47C
1
Chuyên đề thực tập Khoa Kế toán
Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo Ths.Trương Anh Dũng đã tận tình
hướng dẫn và ban lãnh đạo Công ty Cổ phần Công nghệ và Truyền thông
Biển Xanh đặc biệt là sự giúp đỡ nhiệt tình của các anh, chị phòng Hành
- Dịch vụ sửa chữa, bảo hành, bảo trì các thiết bị văn phòng .
- Đại lý cung cấp các dịch vụ bưu chính viễn thông .
Sinh viên: Nguyễn Thị Hiền Lớp: Kế toán tổng hợp 47C
3
Chuyên đề thực tập Khoa Kế toán
- Sản xuất mua bán cho thuê, lắp đặt, sửa chữa các thiết bị tin học.
- Dịch vụ ghi âm, ghi hình.
- Đào tạo tin học, viễn thông, nghiệp vụ quản trị doanh nghiệp.
- Tư vấn chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực đầu tư.
- Mua bán hàng công nghệ phẩm, lương thực, thực phẩm, đồ uống.
- Dịch vụ giá trị gia tăng trên mạng viễn thông.
- Quảng cáo thương mại.
- Môi giới thương mại.
- Dịch vụ nghiên cứu và phát triển khoa học công nghệ.
- Xuất nhập khẩu những mặt hàng công ty kinh doanh.
- Đại lý mua bán ký gửi.
Lĩnh vực kinh doanh: thương mại dịch vụ.
Tại thời điểm này, Công ty đã khẳng định vị trí trong top 3 các nhà
cung cấp dịch vụ nội dung lớn nhất tại thị trường Việt Nam. Uy tín thương
hiệu Bluesea, thương hiệu dịch vụ qua Tổng đài 8x77 đã được các đối tác,
người tiêu dùng biết đến là thương hiệu của chất lượng, đa dạng và hấp dẫn.
1.1.2. Quá trình tăng trưởng và phát triển của Công ty Cổ phần Công nghệ
và Truyền thông Biển Xanh
Trong quá trình hoạt động và phát triển, Công ty Cổ phần Công nghệ
và Truyền thông Biển Xanh đã có những bước phát triển đáng chú ý sau đây:
- Tháng 03/2007 Công ty CP giải pháp thanh toán VIỆT NAM
(VNPAY) được thành lập – Bluesea là một cổ đông lớn. Công ty VNPAY
chuyên cung cấp các giải pháp thanh toán qua điện thoại di động, internet và
hệ thống thẻ thanh toán.
- Tháng 05/2007 Công ty CP dịch vụ truyền thông Thế Hệ Mới
tiếng vang lớn trên thị trường và ngày càng được nhiều khách hàng biết đến.
Sinh viên: Nguyễn Thị Hiền Lớp: Kế toán tổng hợp 47C
5
Chuyên đề thực tập Khoa Kế toán
1.1.3.Tình hình hoạt động của Công ty Cổ phần Công nghệ và Truyền thông
Biển Xanh trong một số năm
Tình hình tài chính của công ty
Mục tiêu của công ty là giành vị trí số 1 tại thị trường Việt Nam về
kinh doanh dịch vụ giá trị gia tăng trên các mạng viễn thông, thị phần chiếm
tối thiểu 50% thị trường này.
Tính đến quý IV năm 2008, tổng giá trị tài sản của công ty là
32.421.831.889 đồng tăng 18.896.876.005 đồng so với cùng kỳ năm 2007.
Trong đó tài sản ngắn hạn là 10.136.356.605 đồng chiếm 31,26% tổng số vốn
kinh doanh. Tài sản dài hạn là 22.285.475.284 đồng chiếm 68,74% tổng vốn.
Về nguồn vốn kinh doanh, trong năm 2008 số nợ phải trả của công ty
là 7.763.790.407 đồng chiếm 23,95%. Phần còn lại là vốn chủ sở hữu với tỷ
trọng 76,05%, đạt 24.658.041.482 đồng, tỉ trọng này quá cao. Mặc dù khả
năng tự chủ về tài chính của công ty là cao, tuy nhiên chi phí vốn bỏ ra rất
lớn, không hợp lý giữa cơ cấu vốn nợ và vốn chủ. Vì thế công ty cần thay đổi
lại cơ cấu nguồn vốn cho hợp lý hơn.
Tính đến ngày 31/12/2008, tình hình tài chính của công ty được thể
hiện qua Bảng cân đối kế toán sau:
Sinh viên: Nguyễn Thị Hiền Lớp: Kế toán tổng hợp 47C
6
Chuyên đề thực tập Khoa Kế toán
Bảng 1.1 : Tóm tắt một số chỉ tiêu trên Bảng cân đối kế toán của công ty
Cổ phần Công nghệ và Truyền thông Biển Xanh năm 2008
Đơn vị:VND
Tài sản
Số cuối năm Số đầu năm
nợ ngắn hạn
Tài sản ngắn hạn
Nợ ngắn hạn
1,3056 3,258
2 Hệ số thanh toán Tiền và các khoản tđ tiền 0,5188 2,0758
Sinh viên: Nguyễn Thị Hiền Lớp: Kế toán tổng hợp 47C
Nguồn vốn Số cuối năm Số đầu năm
Số tiền % Số tiền %
A.Nợ phải trả 7.763.790.407 23,95 2.463.110.206 18,2
I.Nợ ngắn hạn 7.763.790.407 2.463.110.206
1.Vay và nợ ngắn hạn 3.000.000.000 -
2.Phải trả người bán 3.759.055.434 1.276.520.929
3.Người mua trả tiền trước 23.937.943 23.847.000
4.Thuế và các khoản phải nộp
nhà nước
626.828.953 881.613.398
5.Các khoản phải trả phải nộp
khác
353.968.077 28.128.879
II. Nợ dài hạn - -
B. Vốn chủ sở hữu 24.658.041.48
2
76,05 11.061.845.67
8
81,8
I. Vốn chủ sở hữu 24.658.041.48
2
11.061.845.67
8
1. Vốn đầu tư của chủ sở hữu 18.972.712.00
3.Tài sản 32.421.831.889 13.524.955.884 6.394.986.690 1.895.010.371
4.Tài sản bình quân 22.973.393.887 9.959.971.287 4.144.998.531
5.Vốn chủ sở hữu 24.658.041.482 11.061.845.678 5.073.514.222 1.891.900711
6.Vốn CSH bình quân 17.859.943.580 8.067.679.950 3.482.707.467
7.ROS 0,03559364 0.0479 0.015 -
8.ROA 0,127674727 0,245210893 0,101716203
9.ROE 0,164229063 0,302725625 0,121059123
10.AOE 1,286308312 1,234552108 1,190165574
Nhìn vào bảng trên ta thấy: tất cả các chỉ tiêu tài chính đều tăng dần
qua các năm:
• Về doanh thu: năm 2006 là 27.969.925.527đ tăng so với năm 2005
là: 26.185.111.156đ; năm 2007 là 50.956.723.945đ tăng so với năm 2006 là
22.986.798.418đ. Năm 2008 là 82.405.784.215đ tăng so với năm 2007 là
31.449.060.270đ. Đây là dấu hiệu tốt của công ty, chứng tỏ công ty hoạt động
hiệu quả trong công tác quản lý, marketing…
Sinh viên: Nguyễn Thị Hiền Lớp: Kế toán tổng hợp 47C
9
Chuyên đề thực tập Khoa Kế toán
• Về lợi nhuận sau thuế: năm 2005 công ty lỗ - 77.216.037 đ do mới
hoạt động kinh doanh, đến năm 2006 công ty bắt đầu kinh doanh có lãi là:
421.613.511đ, năm 2007 là 2.442.293.456đ tăng so với năm 2006 là
2.020.679.945đ và năm 2008 là 2.933.121.80đ tăng so với năm 2007 là
490.828.348đ. Đây chính là nguồn bù đắp cho các quỹ. chi trả cổ tức cho cổ
đông, khuyến khích các nhà đầu tư bỏ vốn vào.
• Về các tỷ suất phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh:
- ROS: năm 2006: 1,5%, năm 2007: 4,79% năm 2008 là 3,56% chứng
tỏ công ty đã tiết kiệm các nguồn lực đầu vào, tổ chức hoạt động kinh doanh
hợp lý để tăng doanh thu, giảm chi phí, nâng cao lợi nhuận. Đây là ưu điểm
của công ty mà công ty cần phát huy.
- ROA: năm 2006 là 10,17%, năm 2007 là 24,52% năm 2008 là
9.Lợi nhuận thuần HĐKD 4.125.929.454 3.431.624.209 604.917.619
10.Lợi nhuận kế toán trước thuế 4.143.202.181 3.431.624.209 604.917.619
11.Thuế TNDN 1.210.080.377 989.330.753 183.304.108
12. Lợi nhuận sau thuế TNDN 2.933.121.804 2.442.293.456 421.613.511
Nguồn: Phòng Hành chính - Kế toán
1.2. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Công
nghệ và Truyền thông Biển Xanh
1.2.1. Lĩnh vực hoạt động – thế mạnh của công ty
Công nghệ và truyền thông là các lĩnh vực hoạt động chính của công ty
và cũng chính là năng lực thế mạnh. Bao gồm các lĩnh vực chính như sau:
• Lĩnh vực công nghệ:
- Có đội ngũ kỹ sư có kinh nghiệm phát triển các dự án phần mềm
tiện ích liên quan đến Viễn thông
- Cung cấp trọn gói các giải pháp: SMS Gateway, IVR, Call
Center, nhận dạng và tổng hợp giọng nói,…
•Lĩnh vực truyền thông
- Tư vấn các chiến lược truyền thông, quảng bá thương hiệu, sản
phẩm, dịch vụ…
- Hỗ trợ thực hiện các trương trình quảng bá trên điện thoại di động
- Bộ máy chăm sóc khách hàng chuyên nghiệp, có khả năng triển khai
các chiến dịch marketing trực tiếp…
• Lĩnh vực cung cấp dịch vụ gia tăng:
Sinh viên: Nguyễn Thị Hiền Lớp: Kế toán tổng hợp 47C
11
Chuyên đề thực tập Khoa Kế toán
- Có nhiều kinh nghiệm triển khai dịch vụ thông tin giải trí qua các
tổng đài 1900.
- Dịch vụ nội dung cho mạng di động qua số 8x77 (khai trương
20/11/2005): nhạc chuông, logo, games, karaoke, bình chọn, kết quả xổ số…
Với tổng lưu lượng hàng ngày lên tới 100.000 bản tin/1 ngày (đối với cả 6
♦ Nhóm dịch vụ đặc sắc: mobile karaoke: karaoke cho di động, phim
ngắn kết hợp ảnh động và chữ; truyện cực ngắn; games tương tác internet và
di động.
♦ Download các phần mềm điện thoại qua Internet
♦ Quảng cáo sản phẩm, dịch vụ, doanh nghiệp.
♦ Nhạc chờ điện thoại
1.2.3. Các đối tác chủ yếu của Công ty Cổ phần Công nghệ và Truyền
thông Biển Xanh
Các đối tác chủ yếu của công ty là:
• Các nhà cung cấp mạng (Telco): Vinaphone, Mobifone, Viettel, S-
fone, EVN Telecom, Cityphone
• Các Đài truyền hình: Đài truyền hình Việt Nam, Hà Nội, Hải Phòng,
Hải Dương, Nam Định, Hà Tây, Long An, Cần Thơ, Kiên Giang, Đồng Tháp...
• Báo, tạp chí: 30 đầu báo các loại: Tuổi trẻ, Thanh niên, Bóng đá,
Thể thao hàng ngày, An ninh thủ đô, CAND, ATGT,TTSGGP,
GĐXH,HPGĐ, Sinh viên, HHT...
• Đại lý truyền thông và Quảng cáo: Impact, VietBa Media, Goldsun
TVPlus, Newplus, Mắt quê sáng tạo...
Sinh viên: Nguyễn Thị Hiền Lớp: Kế toán tổng hợp 47C
13
Chuyên đề thực tập Khoa Kế toán
• Công ty Xổ số: Công ty Xổ số Thủ đô, Lạng Sơn, Hải Phòng, Thái
Bình, Ninh Bình, Nam Định, Thanh Hoá, An Giang, Đăklăk...
• Tổ chức tài chính: Ngân hàng (Quân đội, Incombank, Agribank,
Techcombank...), Bảo hiểm (Prudential, AIA, Bảo Minh...), Chứng khoán
(An Bình, Click&Phone, Niềm tin, Hải Phòng...)
• Trung tâm tư vấn: Linh Tâm – 1900585808, Phươnh Thanh –
1900585809/1900585879, Luật Đông Nam – 1900585834, VTSG –
1900585814 (tra cứu điểm thi), Dự đoán giải trí – 19001716...
• Tổ chức giáo dục: Các trường Đại Học, Cao Đẳng, Trung học
• Nhóm nhạc chờ điện thoại, dịch vụ 1900, tư vấn Linh Tâm
Sơ đồ1.1: Các hoạt động cơ bản của công ty
1.2.5. Quy trình cung cấp dịch vụ giá trị gia tăng trên mạng của Công ty Cổ
phần Công nghệ và Truyền thông Biển Xanh
Để cung cấp các dịch vụ cho khách hàng, công ty công ty được tổ chức
hoạt động trên hai mảng tự sản xuất dịch vụ và mua dịch vụ từ các đối tác
khác để cung cấp cho các nhà cung cấp mạng. Chính vậy, việc phân chia
doanh thu giữa công ty, các nhà cung cấp mạng và giữa công ty và các đối tác
Sinh viên: Nguyễn Thị Hiền Lớp: Kế toán tổng hợp 47C
Hoạt động
công ty
Công nghệ
truyền thông
Hoạt động
đầu tư
Hoạt động
tài chính
Sản xuất kinh
doanh DV
DV tin nhắn
SMS
DV nhạc chờ
điện thoại, 1900
15
Chuyên đề thực tập Khoa Kế toán
khác có quan hệ mật thiết với nhau. chỉ khi nào công ty xác định được phần
doanh thu cung cấp cho các nhà cung cấp mạng thì mới xác định được phần
phải phân chia cho các đối tác
Sơ đồ 1.2: Quy trình cung cấp dịch vụ của công ty Công nghệ và Truyền
thông Biển Xanh cho khách hàng
16
Chuyên đề thực tập Khoa Kế toán
1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần Công nghệ và
Truyền thông Biển Xanh
BLUESEA đang hoạt động với hơn 200 cán bộ, kỹ sư và nhân viên.
Trụ sở chính đặt tại 91 Trung Kính, Trung Hòa, Cầu Giấy, Hà Nội và 01 văn
phòng đại diện đặt tại 43 Hoa Cúc, Phường 7, Quận Phú Nhuận, TP Hồ Chí
Minh.
Công ty được tổ chức theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.3: Tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Sinh viên: Nguyễn Thị Hiền Lớp: Kế toán tổng hợp 47C
Phòng
Kinh
doanh
Hội đồng quản trị
Ban Giám đốc
Ban thư ký –
trợ lý
Phòng
Quan
hệ đối
tác
Phòng
Kỹ
thuật
Phòng
Hành
chính
Kế
toán
công ty quy định.
Ban Giám đốc
Nhiệm vụ chính của Ban Giám đốc là điều hành toàn bộ hoạt động kinh
doanh của công ty. Trong đó, Tổng Giám đốc đứng đầu bộ máy quản lý của
công ty, chịu trách nhiệm chỉ huy toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của
công ty. Tổ chức việc thực hiện hạch toán kinh tế, phân tích hoạt động kinh
doanh, hoạt động tài chính, phân phối tiền lương thưởng và phúc lợi cho nhân
viên theo kết quả kinh doanh, phù hợp với chế độ khoán tài chính và quy định
của công ty. Đồng thời cũng là người chịu trách nhiệm trước Pháp luật và
khách hàng về mọi hoạt động sản xuất đó cũng như các hoạt động của nhân
viên cấp dưới.
Phó Tổng Giám đốc có nhiệm vụ tham gia điều hành công ty theo sự
phân công của Tổng Giám đốc, trực tiếp chỉ đạo, theo dõi các bộ phận được
phân công uỷ quyền và giúp việc cho Tổng Giám đốc.
Sinh viên: Nguyễn Thị Hiền Lớp: Kế toán tổng hợp 47C
18
Chuyên đề thực tập Khoa Kế toán
Ban thư ký – trợ lý
Ban thư ký – trợ lý có chức năng tham mưu, cố vấn cho Tổng Giám
đốc quản lý và điều hành công việc phù hợp với điều lệ tổ chức và hoạt động
của công ty theo đúng quy định Pháp luật. Bên cạnh đó tham gia đề xuất với
Ban Giám đốc những chủ trương, biện pháp tăng cường công tác quản lý sản
xuất kinh doanh và giải quyết những khó khăn, vướng mắc trong công ty theo
quyền hạn và trách nhiệm của từng phòng.
Phòng Kinh doanh
Có nhiệm vụ định hướng, phát triển ý tưởng, biên soạn lên các kịch bản
mới, các chương trình, sản phẩm dịch vụ mới nhằm thu hút khách hàng. Mở
rộng quan hệ, tìm kiếm thị trường trong và ngoài nước. Kiểm tra, chạy thử
nghiệm các kịch bản trước khi được phát hành. Đưa ra các chiến lược quảng
cáo thật hiệu quả. Khám phá thị trường mới, nắm bắt được tâm lý, thị hiếu