Chuyên đề thực tập chuyên ngành PGS.TS.Nguyễn Văn Công
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong giai đoạn hiện nay, xu hướng hội nhập và toàn cầu hóa kinh tế thế
giới đang diễn ra ngày càng mạnh mẽ. Các doanh nghiệp cần phải tìm cho
mình những chiến lược kinh doanh phù hợp và hiệu quả để khẳng định được
vị trí trên thương trường cũng như nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh
của mình. Các doanh nghiệp thương mại, với chức năng nối liền giữa sản xuất
và tiêu dùng, đối tượng kinh doanh là các hàng hóa được mua về để bán lại
nhằm đáp ứng nhu cầu sản xuất, tiêu dùng và xuất khẩu. Do vậy quá trình tiêu
thụ hàng hóa là quá trình quan trọng nhất quyết định sự tồn tại và phát triển
của doanh nghiệp thương mại.
Công tác kế toán tiêu thụ và kết quả tiêu thụ có vai trò đặc biệt quan
trọng trong hệ thống thông tin kế toán. Nó phản ánh tình hình biến động của
hàng hóa, quá trình tiêu thụ hàng hóa và hiệu quả kinh tế đạt được. Đồng thời
các thông tin kế toán tiêu thụ và kết quả tiêu thụ giúp cho các nhà quản lý
doanh nghiệp đánh giá được hiệu quả hoạt động kinh doanh, từ đó đưa ra
những phương án hợp lý để đưa doanh nghiệp ngày càng phát triển hơn. Xuất
phát từ mặt lý luận đặt ra cho công tác kế toán tiêu thụ và kết quả tiêu thụ nên
em chọn đề tài : Hoàn thiện kế toán tiêu thụ và kết quả tiêu thụ tại Công ty
Cổ phần Kim Tín.
2. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu đề tài
Đề tài nghiên cứu về thực trạng kế toán tiêu thụ và kết quả tiêu thụ ở
Công ty Cổ phần Kim Tín từ bộ máy kế toán, lập lưu chuyển chứng từ đến các
tài khoản sử dụng, phương pháp ghi sổ và cách lập các bảng biểu về quá trình
tiêu thụ và kết quả tiêu thụ. Phạm vi nghiên cứu đề tài là nghiên cứu lý luận về
kế toán tiêu thụ và kết quả tiêu thụ trong Công ty Cổ phần Kim Tín.
SVTH: Nguyễn Thị Kim Ngân Kế toán 47C
1
Chuyên đề thực tập chuyên ngành PGS.TS.Nguyễn Văn Công
3. Kết cấu của đề tài
thành viên của tổ chức Thương mại thế giới WTO là mốc quan trọng cho sự
nghiệp đổi mới nền kinh tế nước ta. Việc gia nhập WTO và với cơ chế hiện
nay các thành phần kinh tế tự do được Nhà nước ưu tiên khuyến khích tư nhân
hóa; cổ phần hóa; đây vừa là cơ hội vừa là thách thức lớn đối với các doanh
nghiệp trong nước. Nắm bắt được xu thế đó, Công ty TNHH Thương mại Linh
Anh đã có một bước chuyển đổi lớn, đã quyết định chuyển đổi Công ty TNHH
Thương mại Linh Anh thành Công ty Cổ phần Kim Tín.
Năm 2006, căn cứ theo quyết định số 046/2006/QĐ-LIAN của chủ tịch
hội đồng thành viên Công ty TNHH Thương mại Linh Anh đã quyết định
SVTH: Nguyễn Thị Kim Ngân Kế toán 47C
3
Chuyên đề thực tập chuyên ngành PGS.TS.Nguyễn Văn Công
chuyển công ty TNHH Thương mại Linh Anh thành Công ty Cổ phần Kim
Tín. Công ty Cổ phần Kim Tín là một trong chín công ty thuộc tập đoàn Kim
Tín với thương hiệu “Que hàn Kim Tín”. Công ty có quy mô hoạt động kinh
doanh ngày càng lớn mạnh, đã và đang tạo được chỗ đứng vững chắc trên thị
trường. Hiện nay Công ty đã có hơn một trăm nhân viên với trình độ đại học,
cao đẳng có kinh nghiệm cao trong các lĩnh vực kinh doanh của Công ty.
Công ty có tên giao dịch là : Công ty Cổ phần Kim Tín; trụ sở : Số 3, A11,
khu Đầm Trấu, phường Bạch Đằng, Hai Bà Trưng, Hà Nội; vốn điều lệ là 3 tỷ
VNĐ.
Là một tập đoàn doanh nghiệp giàu truyền thống, tập đoàn Kim Tín
cũng như Công ty Cổ phần Kim Tín đã tạo được cho riêng mình uy tín mà
không phải doanh nghiệp nào cũng đạt được. Trang thiết bị cơ giới đa dạng và
hiện đại cùng đội ngũ cán bộ chuyên nghiệp, nhiều kinh nghiệm, những hàng
hóa của Công ty ngày càng chiếm được lòng tin của người tiêu dùng, có mặt
hầu hết trên tất cả các tỉnh thành trên cả nước. Từ năm 2006 đến nay tại các
hội chợ triển lãm quốc tế Việt build, Kim Tín đã đạt được Cúp vàng thương
hiệu Việt ngành xây dựng Việt Nam; đạt giải thưởng sao vàng Đất Việt. Lĩnh
vực kinh doanh chủ yếu của Công ty là : buôn bán tư liệu sản xuất. chủ yếu là
5 LN thuần từ
HĐKD
58.056.151 61.583.296 3.536.145 6,1
6 Tổng LN
trước thuế
68.144.751 61.583.296 3.438.545 5,9
7 Thuế TNDN 16.280.532 17.243.325 962.793 5,9
8 LN sau thuế 41.864.221 44.339.973 2.475.752 5,9
9 Thu nhập
bình quân
1.631.000 1.900.000 269.000 17,5
Qua bảng trên ta thấy sự kinh doanh có hiệu quả của Công ty trong
những năm gần đây. Tuy năm 2007 Công ty đạt được tổng lợi nhuận trước
thuế và lợi nhuận sau thuế cao hơn năm 2006 nhưng với tỷ lệ 5,9 % là chưa
cao. Sở dĩ như thế là vì doanh thu thuần tăng rất cao (43,4 %) nhưng giá vốn
hàng bán cũng tăng cao không kém. Mặt khác Công ty có chi phi quản lý và
chi phí tài chính tăng cao so vơi năm 2006 dẫn đến tình trạng doanh thu thuần
tăng cao nhưng chưa thật sự đạt được hiệu quả tốt nhất. Công ty cần xem xét
SVTH: Nguyễn Thị Kim Ngân Kế toán 47C
5
Chuyên đề thực tập chuyên ngành PGS.TS.Nguyễn Văn Công
để cắt giảm, tiết kiệm những chi phí không cần thiết để tăng cao lợi nhuận
trước thuế hơn nữa.
1.1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý hoạt động kinh doanh
Để quản lý tốt hoạt động kinh doanh bộ máy Công ty được tổ chức theo
các bộ phận chuyên môn hóa cụ thể theo chức năng và nhiệm vụ rõ ràng giữa
các phòng ban. Công ty thực hiện chế độ lãnh đạo một thủ trưởng với sự tư
vấn của các bộ phận chức năng. Ban giám đốc gồm có Giám đốc và Hội đồng
quản trị. Hội đồng quản trị Công ty là cơ quan cao nhất của Công ty; Hội đồng
quản trị quyết định phương hướng sản xuất, phương hướng tổ chức và cơ chế
cách hiệu quả các nguồn vốn mà công ty có thể sử dụng. Lập kế hoạch tài
chính và kiểm soát theo từng giai đoạn thực hiện của kế hoạch.
Phòng Xuất Nhập khẩu: Có chức năng tìm kiếm đối tác theo đúng quy
trình Xuất nhập khẩu; đảm bảo chỉ tiêu số lượng hàng nhập khẩu và phù hợp
với nhu cầu kinh doanh; kiểm tra quá trình nhận hàng tại cảng của nhân viên
giao nhận; kịp thời xử lý các phát sinh về chứng từ tại Cảng và các khiếu nại
về sự cố hàng hóa đúng nơi; đúng hạn định. Phải đảm bảo là dư nợ L/C không
vượt quá mức quy định cho phép và không quá 50 ngày trước ngày hàng về.
Phòng Hành chính Nhân sự: chức năng điều chỉnh cơ cấu tổ chức và
xây dựng nguồn nhân lực nhằm thực hiện chiến lược lâu dài của Công ty. Xây
dựng hệ thống các chính sách, các quy định; thủ tục và quy trình quản lý các
công việc liên quan đến hành chính nhân sự trong Công ty theo luật pháp Việt
Nam đã quy định.
Phòng Kho vận: Quản lý việc sắp xếp kho bãi hàng hóa và đội xe tải
của Công ty. Sắp xếp hàng hóa, phương tiện vận tải theo lệnh giao hàng một
cách chính xác, đúng hạn tiết kiệm và hiệu quả.
SVTH: Nguyễn Thị Kim Ngân Kế toán 47C
7
Chuyên đề thực tập chuyên ngành PGS.TS.Nguyễn Văn Công
Tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty Cổ phần Kim Tín tuy đơn giản
nhưng rất chặt chẽ. Tuy mỗi phòng ban có chức năng và nhiệm vụ khác nhau
nhưng có cùng mục đích hoạt động, để đưa ra kế hoạch tối ưu nhất giúp cho
Giám đốc điều hành bộ máy Công ty tốt nhất. Là doanh nghiệp thương mại
nên phòng kinh doanh của Công ty với đội ngũ nhân viên nhiều nhất để phân
bổ theo từng khu vực quản lý kinh doanh và theo ngành hàng phụ trách như:
Khu vực Hà Nội, khu vực Nam Sông Hồng, Tây Bắc, Đông Bắc, phụ trách
ngành hàng Dự Án, ngành hàng Nhập khẩu nhằm nắm giữ và khai thác thị
trường phía Bắc để hàng hóa của Công ty tới trực tiếp với người sử dụng. Mỗi
vùng kinh doanh phòng kế toán có các kế toán chuyên quản và kế toán kho ở
mỗi vùng, kiểm soát và hỗ trợ với phòng kho vận để chuyển hàng tới khách
sản xuất kinh doanh. lập báo cáo kế toán thống kê, báo cáo quyết toán quý,
năm và các báo cáo đột xuất, Công ty có 15 kế toán trong đó có 9 kế toán kho
tại 9 tỉnh thành và 6 kế toán tại phòng tài chính Công ty.
Kế toán trưởng kiêm trưởng phòng Tài chính kế toán: Chỉ đạo công tác
tài chính kế toán. Nhận sự chỉ đạo trực tiếp của ban giám đốc công ty, tham
mưu cho Giám Đốc trong mọi công việc có liên quan đến hoạt động sản xuất
kinh doanh; ký các chứng từ thu, chi, HĐBH, các hóa đơn khuyến mãi và các
báo cáo tài chính. Tổ chức hạch toán kinh tế về HĐSXKD của toàn công ty,
lập đúng hạn các báo cáo kế toán và quyết toán của Công ty theo quy định của
chế độ hiện hành. Xác định và phản ánh chính xác; kịp thời. theo đúng chế độ
kết quả kiểm kê tài sản mỗi kỳ và đề xuất các biện pháp xử lý khi có các
trường hợp thất thoát xẩy ra; Kế toán trưởng phải thường xuyên kiểm tra, kiểm
soát việc chấp hành chế độ bảo vệ tài sản, tiền vốn của Công ty, chế độ quản
lý LĐ, quản lý tiền lương tiền thưởng các khoản phụ cấp và các chính sách,
chế độ đối với người lao động. phải thường xuyên tổng hợp, phân tích đánh
giá tính đúng đắn của kết quả. tính hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công
SVTH: Nguyễn Thị Kim Ngân Kế toán 47C
9
Chuyên đề thực tập chuyên ngành PGS.TS.Nguyễn Văn Công
ty, giúp Giám Đốc phát hiện sự lãng phí, những thiệt hại đã xảy ra, những việc
làm không có hiệu quả, trì trệ trong SXKD để tìm cách khắc phục, đồng thời
nghiên cứu cải tiến tổ chức kinh doanh, tiết kiệm và nâng cao hiệu quả đồng
vốn. Tổ chức lưu trữ, bảo quản giữ gìn các tài liệu, số liệu kế toán bí mật của
Công ty, thường xuyên bồi dưỡng nghiệp vụ cho nhân viên phòng kế toán
Công ty. Phân công và chỉ đạo trực tiếp các kế toán viên của Công ty. có
quyền yêu cầu tất cả các bộ phận trong Công ty chuyển đầy đủ kịp thời những
tài liệu cần thiết cho công việc kế toán và kiểm tra của kế toán trưởng.
Dưới Kế toán trưởng là Kế toán tổng hợp : người tập hợp số liệu từ các kế
toán chuyên quản báo cáo lên và vào sổ sách. Theo dõi giám sát, hạch toán
doanh thu. kết chuyển giá vốn hàng bán và xác định kết quả kinh doanh. Số
toán phụ trách kiểm soát quỹ.
1.2.2 Đặc điểm tổ chức bộ sổ kế toán
Sổ kế toán là thành phần cần thiết để người làm kế toán ghi chép và
phản ánh một cách có hệ thống các thông tin kế toán theo đối tượng cũng như
theo thời gian; tùy theo quy mô hoạt động, đặc điểm kinh doanh của mỗi Công
ty để mở các sổ kế toán thích hợp nhưng phải tuân theo chế độ quy định của
nhà nước. Công ty Cổ phần Kim Tín áp dụng hình thức sổ Nhật ký chung. Đặc
trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chung là tất cả các nghiệp vụ kinh
tế tài chính phát sinh đều phải ghi vào sổ Nhật ký, trọng tâm là sổ Nhật ký
chung, có thể mở các sổ Nhật ký chi tiết như Nhật ký thu tiền, chi tiền; theo
thứ tự thời gian phát sinh và định khoản nghiệp vụ đó, sau đó lấy số liệu trên
các sổ Nhật ký để chuyển ghi Sổ Cái theo từng nghiệp vụ phát sinh. Từ các
chứng từ gốc : Phiếu nhập kho; phiếu xuất kho; phiếu thu; hóa đơn giá trị gia
tăng…kế toán phản ánh vào sổ Nhật ký chung, đồng thời lập các sổ chi tiết các
tài khoản 156, tài khoản 632, tài khoản 511 và các tài khoản có liên quan khác.
Sau đó chuyển ghi vào các sổ Cái có liên quan. Cuối tháng kế toán lập các
SVTH: Nguyễn Thị Kim Ngân Kế toán 47C
11
Chuyên đề thực tập chuyên ngành PGS.TS.Nguyễn Văn Công
bảng tổng hợp chi tiết theo từng mặt hàng tiêu thụ, từng khách hàng và khu
vực kinh doanh.
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung được khái quát như sau:
Sơ đồ 1.2 : Trình tự ghi sổ kế toán tiêu thụ và kết quả tiêu thụ tại Công ty
Cổ phần Kim Tín
SVTH: Nguyễn Thị Kim Ngân Kế toán 47C
12
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu kiểm tra
ty đang có loại GEMINI GM70S, dây hàn chịu lực EH-12;EH-14;EL-12 với
các kích cỡ khác nhau : φ1.6 đến φ 4.0 là loại hàng hóa được sử dụng rộng rãi
trong các lĩnh vực hàn công nghiệp, làm cầu đường, đóng tàu với nhu cầu sử
dụng rất lớn trong đời sống; Tất cả các sản phẩm này đã được Cục Đăng Kiểm
Việt Nam cấp Giấy chứng nhận Đăng Kiểm chất lượng Vật liệu hàn; Ngoài ra
Công ty Kim Tín còn cung cấp ra thị trường các mặt hàng thuộc thiết bị điện
như: Cáp hàn; cáp điều khiển, cáp mạ, quạt thông gió; do Công ty trong và
ngoài nước sản xuất; Với hàng hóa phong phú và đa dạng như vậy cho nên
Công ty Cổ Phần Kim Tín đã áp dụng cả hai phương thức tiêu thụ chủ yếu
trong các doanh nghiệp thương mại là bán buôn và bán lẻ.
Bán buôn hàng hóa: là việc bán hàng cho các đơn vị thương mại khác
hoặc bán cho các đơn vị sản xuất để tiếp tục sản xuất, bán cho các cửa hàng
bán thiết bị xây dựng. Đặc điểm của nghiệp vụ này là hàng chưa đến tay người
dùng, giá trị và giá trị sử dụng của hàng hóa chưa được thực hiện đầy đủ.
SVTH: Nguyễn Thị Kim Ngân Kế toán 47C
13
Chuyên đề thực tập chuyên ngành PGS.TS.Nguyễn Văn Công
Công ty CP Kim Tín đang sử dụng hai phương thức bán buôn :
Bán buôn qua kho: Tất cả hàng hóa được nhập về kho của công ty rồi
xuất bán cho các đơn vị kinh doanh với số lượng hàng bán lớn và có hợp đồng
chiết khấu.
Bán buôn không qua kho : là hình thức chuyển thẳng hàng hóa đã mua
cho khách hàng tại kho của người bán hoặc sử dụng phương tiện vận tải chuyển
hàng cho khách hàng mà không cần phải nhập hàng qua kho của Công ty.
Bán lẻ hàng hóa là khi khách hàng mua lẻ các mặt hàng kinh doanh của
Công ty; với phương thức này chủ yếu là bán hàng thu bằng tiền mặt; và hàng
hóa giao cho khách và thu tiền thực hiện tại cùng một thời điểm. Vì vậy thời
điểm tiêu thụ đối với khâu bán lẻ xác định được ngay khi hàng hóa giao cho
khách hàng. Lượng khách hàng mua nhỏ lẻ này không ký hợp đồng chiết khấu
với Công ty nên không được hưởng chiết khấu mà phải thanh toán ngay và
Đông Bắc Tây Bắc
Vật liệu
điện
Nam
Định
Vinh Thanh
Hóa
Hải
Phòng
Bắc
Giang
TN Sơn
la
Việt
trì
Hải
Dương
Marketin
g
Phòng kinh doanh
Sơ đồ 2.1 : Thị trường tiêu thụ của Công ty Cổ phần Kim Tín
16
Chuyên đề thực tập chuyên ngành PGS.TS.Nguyễn Văn Công
2.1.2 Đặc điểm chứng từ, doanh thu và tài khoản sử dụng
Công ty Cổ phần Kim Tín là một doanh nghiệp thương mại. Doanh thu
tiêu thụ được xác định là tổng giá trị các lợi ích kinh tế mà Công ty thu được
phát sinh từ hoạt động tiêu thụ hàng hóa trong kỳ, Doanh thu tiêu thụ được xác
định bằng giá trị hợp lý của các khoản đã thu được hoặc sẽ thu được sau khi
trừ đi các khoản làm giảm trừ doanh thu như chiết khấu thương mại; giảm giá
hàng bán và hàng bán bị trả lại, Kế toán chỉ ghi nhận doanh thu khi đã có các
hình thanh toán các khoản thu của Công ty với khách hàng, chủ yếu là khách
hàng mua với số lượng lớn và trả chậm hoặc mới trả được một phần; Tài
khoản 632- Giá vốn hàng bán, tài khoản này dùng để phản ánh trị giá vốn của
hàng hóa xuất bán trong kỳ; Ngoài ra Công ty còn sử dụng những tài khoản
phục vụ trong quá trình doanh thu và thanh toán với khách hàng cũng như nhà
cung cấp như Tài khoản 111- Tiền mặt; Tài khoản 112- Tiền gửi ngân hàng.
2.1.3 Kế toán tiêu thụ hàng hóa tại Công ty Cổ phần Kim Tín
Đối với phương thức bán buôn qua kho : NVKD đi khảo sát thị trường
và nhận đơn hàng từ khách hàng, rồi làm phiếu đề nghị xuất hàng chuyển cho
bộ phận hành chính bán hàng. Thư ký chuyên trách từng loại mặt hàng sẽ tiến
hành rà soát lại các điều kiện xuất hàng như: lượng hàng tồn kho; giá bán;
công nợ của khách hàng; hình thức giao hàng; địa chỉ giao hàng; phương thức
thanh toán; yêu cầu viết hóa đơn. Nếu đủ điều kiện sẽ chuyển phiếu Đề nghị
giao hàng tới phòng Kế toán để kiểm tra xác nhận phiếu xuất hàng, sau đó
chuyển tới phòng kho vận để cho xuất hàng. Phòng kho vận có trách nhiệm
giao đúng; và đầy đủ số lượng theo phiếu xuất và thu tiền nếu khách hàng
thanh toán ngay. Kế toán bán hàng viết hóa đơn cho khách hàng.Khi giao hàng
xong, biên bản giao hàng phải có ký nhận của khách hàng, tiền thu về được
SVTH: Nguyễn Thị Kim Ngân Kế toán 47C
18
Chuyên đề thực tập chuyên ngành PGS.TS.Nguyễn Văn Công
nhân viên chuyển nộp cho thủ quỹ; thủ quỹ tiến hành lập phiếu thu; rồi chuyển
chứng từ đến các bộ phận có liên quan để ghi giảm trừ hoặc ghi tăng công nợ.
Ví dụ: Ngày 02/04/09, cửa hàng Đặng Thị Dung, 92 Trần Cao Vân, Hà Nội,
mua Que hàn KT421-3.2, số lượng 200kg, đơn giá 12.000đ/kg; Que hàn
KT421-4.0, số lượng 160kg, đơn giá 12.000đ/kg; Dây hàn 70s-1.0, số lượng
150kg, đơn giá 20.000đ/kg; Dây hàn 70s-1.2, số lượng 60kg, đơn giá
19.000đ/kg; Dây hàn 70s-1.6, số lượng 30kg, đơn giá 19.000đ/kg.
Các bước xuất hàng được thực hiện theo các biểu mẫu sau:
SVTH: Nguyễn Thị Kim Ngân Kế toán 47C
Mẫu 02 : Phiếu xuất kho
Mẫu 02-VT
Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-
BTC ngày 20/3/2006 của Bộ Tài Chính
PHIẾU XUẤT KHO Số: 56987
Ngày 02 tháng 04 năm 2009
Họ tên người nhận hàng : Đặng Thị Dung
Lý do xuất kho: Xuất bán cho Cửa hàng Đặng Thị Dung
Xuất tại kho: C4 Đường Bạch Đằng – Hai Bà Trưng – Hà Nội.
STT Tên hàng ĐVT Số lượng Đơn giá Số tiền
A B C 1 2 3
1 Que hàn KT421-3.2 Kg 200 12.000 2.400.000
2 Que hàn KT421-4.0 Kg 160 12.000 1.920.000
3 Dây hàn 70s-1.0 Kg 150 20.000 3.000.000
4 Dây hàn 70s-1.2 Kg 60 19000 1.140.000
5 Dây hàn 70s-1.6 kg 30 19000 570.000
Tổng cộng : 9.030.000
Thuế GTGT :903.000
Tổng hóa đơn : 9.933.000
Số tiền bằng chữ: Chín triệu, chin trăm ba mươi ba ngàn đồng./.
Ngày 02 tháng 04 năm 2009
Thủ kho Người nhận Người lập Kế toán trưởng Thủ trưởng
Biểu mẫu 2.2 : Phiếu xuất kho
Mẫu 03: Hóa đơn GTGT
HÓA ĐƠN Mẫu số: 01 GTKT -3LL
AR/2009B
GIÁ TRỊ GIA TĂNG 0019976
Liên 1 : lưu trữ
SVTH: Nguyễn Thị Kim Ngân Kế toán 47C
Đ/C : Lô 3 A11 Khu Đô Thị Đầm Trấu – HBT – Hà Nội.
SVTH: Nguyễn Thị Kim Ngân Kế toán 47C
22
Chuyên đề thực tập chuyên ngành PGS.TS.Nguyễn Văn Công
ĐT : 04.9715756
BÊN NHẬN HÀNG: CỬA HÀNG ĐẶNG THỊ DUNG
Đ/C: 92 Trần Cao Vân – Hai Bà Trưng – Hà Nội
Hôm nay, ngày 02 tháng 04 năm 2009
Bên giao hàng đã giao và bên nhận hàng đã nhận đủ hàng hóa chi tiết như sau:
STT
Tên hàng –
quy cách
ĐVT
Số lượng
giao thực tế
Đơn giá Thành Tiền Ghi chú
1 KT421-3.2 Kg 200 13.200 2.640.000
2 KT421-4.0 Kg 160 13.200 2.112.000
3 70s-1.0 Kg 150 22.000 3.300.000
4 70s-1.2 Kg 60 20.900 1.254.000
5 70s-1.6 Kg 30 20.900 627.000
Tổng cộng 9.933.000
Chứng từ kèm theo: 01 HĐ GTGT số: 19976. Biên bản được lập thành 2 bản,
mỗi bên giữ một bản có giá trị như nhau.
BÊN GIAO HÀNG BÊN NHẬN HÀNG
( Ký, đóng dấu & ghi rõ họ tên)
Biểu mẫu 2.4 : Biên bản giao nhận hàng hóa
Dựa vào các chứng từ gốc trên cuối ngày kế toán tiến hành hạch toán và vào
các sổ có liên quan.
Cửa hàng Đặng Thị Dung thanh toán theo hình thức thanh toán ngay bằng tiền
SVTH: Nguyễn Thị Kim Ngân Kế toán 47C
24
Chuyên đề thực tập chuyên ngành PGS.TS.Nguyễn Văn Công
Cách hạch toán :
- Hàng xuất bán thẳng:
Nợ TK 632 (Cáp hàn): 5.000.000
Nợ TK 1331: 500.000
Có TK 331 (CT TNHH Kim Tín) : 5.500.000
- Hạch toán doanh thu
Nợ TK 131 (CT TNHH SX Đức Anh): 6.600.000
Có TK 5111 (Cáp hàn) : 6.000.000
Có TK 3331 : 600.000
Đối với phương thức bán lẻ: Khi khách hàng đến văn phòng mua hàng Thư ký
KD làm phiếu đề nghị giao hàng chuyển cho Kế toán chuyên quản làm phiếu
xuất chuyển xuống kho; nhận được phiếu xuất kho, phòng kho vận phân công
người chuyển hàng lên văn phòng để giao hàng cho khách. Tại văn phòng
khách hàng làm thủ tục thanh toán và nhận hóa đơn đỏ của lô hàng mua đó.
Cách hạch toán tương tự cách bán buôn qua kho đã trình bày ở trên.
SVTH: Nguyễn Thị Kim Ngân Kế toán 47C
25