158 Hoàn thiện kế toán nghiệp vụ thuế giá trị gia tăng tại Công ty cổ phần Vật tư Nông Nghiệp Hà Nội - Pdf 21

Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp Trêng §HKT Quèc d©n
LỜI NÓI ĐẦU
Trong điều kiện kinh tế hiện nay, khi nước ta chuyển từ mô hình kế hoạch
hoá tập trung sang xây dựng nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần vận hành
theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, theo định hướng xã hội chủ
nghĩa, để có thể tồn tại và phát triển, các doanh nghiệp phải tự chủ trong hoạt
động sản xuất kinh doanh và làm ăn có lãi. Muốn thực hiện điều đó cả doanh
nghiệp không ngừng đổi mới, hoàn thiện bộ máy quản lý cải tiến cơ sở vật chất
kỹ thuật, đầu tư cho việc áp dụng các tiến bộ khoa học và nâng cao trình độ đội
ngũ cán bộ công nhân viên và tăng cường công tác hạch toán kinh tế. Sự chuyển
đổi này đòi hỏi các doanh nghiệp phải tổ chức quản lý sản xuất, tự lấy thu bù chi
và tiêu thụ sản phẩm như thế nào để đạt được hiệu quả cao.
Như ta đã biết thuế đã phát triển thành một hệ thống bao gồm nhiều luật
thuế điều tiết hoạt động nhiều lĩnh vực khác nhau tạo nên khoản thu chủ yếu cho
ngân sách. Vậy công tác thuế ở doanh nghiệp tốt đảm bảo cho ngân sách Nhà
nước, vì nhận rõ tầm quan trọng trong công tác đó em chọn đề tài: "Hoàn thiện
kế toán nghiệp vụ thuế giá trị gia tăng tại Công ty cổ phần Vật tư Nông
Nghiệp Hà Nội ".
Nội dung của đề tài đề cập đến vấn tình hình và phát triển của Công ty,
thực tế về kế toán thuế giá trị gia tăng, nội dung được trình bầy cụ thể như sau:
Chương 1: Tổng quan về Công ty cổ phần Vật tư Nông Nghiệp Hà Nội.
Chương 2: Thực trạng kế toán nghiệp vụ thuế giá trị gia tăng tại Công ty
cổ phần vật tư Nông Nghiệp Hà Nội .
Chương3: Hoàn thiện kế toán nghiệp vụ thuế GTGT tại Công ty cổ phần
Vật tư Nông Nghiệp Hà Nội.
1
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp Trêng §HKT Quèc d©n
Được sự giúp đỡ nhiệt tình của Thầy PGS-TS Nguyễn Ngọc Quang và
các anh chị trong phòng kế toán Công ty CP Vật tư Nông Nghiệp Hà Nội, em đã
hoàn thành chuyên đề này. Với kiến thức tích luỹ còn hạn chế, phạm vi đề tài
rộng và thời gian thực tế chưa nhiều nên bài khó tránh khỏi những thiếu sót, em

đề thiếu vốn. Tuy nhiên nhờ vào sự nỗ lực của bản thân, luôn tìm cách chuyển
3
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp Trêng §HKT Quèc d©n
hướng kinh doanh, Công ty đã đạt được những thành công nhất định. Doanh thu,
lợi nhuận, các khoản nộp NSNN.... không ngừng tăng qua các năm.
Ta có thể thấy kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty qua bảng sau:
Bảng 1.1: So sánh kết quả kinh doanh qua 2 năm:
STT Chi tiêu ĐVT Năm 2006 Năm 2007
1 Doanh số bán hàng Tỷ đồng 335,84 352,71
2 Nộp ngân sách nhà nước Triệu đồng 921,46 995,32
3 Cổ tức % 8 8
4 Thu nhập bình quân Triệu đồng 1,450 1,640

Qua kết quả trên đây ta thấy doanh số bán ra của Công ty ngày càng tăng,
cổ tức ở mức khá cao. Điều đó chứng tỏ Công ty đang từng bước phát triển và
ngày càng lớn mạnh. Cùng với sự phát triển của Công ty, đời sống của cán bộ
công nhân viên cũng được cải thiện, thu nhập bình quân ngày càng tăng và năm
sau luôn cao hơn năm trước. Đây là mức lương trung bình khá so với mức lương
trung bình của nghành nông nghiệp. Công ty cũng đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ
đóng góp vào Ngân sách Nhà Nước. Hiện nay Công ty vẫn không ngừng đẩy
mạnh hoạt động kinh doanh, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, tăng tỷ suất lợi
nhuận, tăng thu nhập và nâng cao đời sống cho cán bộ công nhân viên.
Từ chỗ chỉ có nhiệm vụ cung ứng vật tư Nông Nghiệp theo kế hoạch của
Nhà nước, tới nay chức năng và nhiệm vụ của Công ty đã thay đổi và mở rộng
rất nhiều. Bên cạnh chức năng truyền thống là kinh doanh vật tư Nông Nghiệp
(Phân bón, thuốc bảo vệ thực vật). Công ty còn kinh doanh trên nhiều lĩnh vực
khác như: vật liêu xây dựng, xây dựng các công trình thuỷ lợi vừa và nhỏ, kinh
doanh vận chuyển hàng hoá... Địa bàn kinh doanh cũng được mở rộng hơn. Công
ty có các điểm bán hàng ở tất cả các điểm trên địa bàn Hà Nội, đồng thời mở
rộng kinh doanh với nhiều tỉnh trong cả nước như Vĩnh phúc, Hà Tây, Thái

doanh vật tư
nông nghiệp
số 01
Cửa hàng kinh
doanh vật tư
nông nghiệp
số 02
Cửa hàng kinh
doanh vật tư
nông nghiệp
số 03
Cửa hàng kinh
doanh vật tư
nông nghiệp
số 04
Phó Giám đốc
Ban kiểm soát
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp Trêng §HKT Quèc d©n
+ Giám đốc : Do Hội đồng quản trị bầu ra để điều hành toàn bộ hoạt động sản
xuất của Công ty. Giám đốc chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh trước Hội
đồng quản trị và cơ quan quản lý của Nhà nước. Là người chịu trách nhiệm bảo
toàn và phát triển vốn cũng như đời sống của cán bộ công nhân viên.
+Phó giám đốc :Thực hiện chức năng tham mưu, đề suất các biện pháp cùng
giám đốc tổ chức thực hiện tốt các biện pháp và mục tiêu đề ra, đồng thời chịu
trách nhiệm chỉ đạo công tác hành chính, làm công tác đoàn thể. Ngoài ra Phó
Giám đốc là người thay mặt giải quyết chỉ đạo công việc trong toàn Công ty khi
có sự uỷ quyền của Giám đốc.
+ Phòng kế hoạch kinh doanh : Có chức năng tham mưu giúp giám đốc trong
công tác kế hoạch hoá hoạt động đầu tư, quản lý đầu tư của Công ty theo đúng
quy định của Nhà Nước. Phòng kế hoạch kinh doanh có nhiệm vụ sau đây:

tác tài chính kế toán, thống kê thông tin kinh tế và hạch toán kinh tế theo cơ chế
quản lý tài chính hiện hành.
- Phòng kế toán còn có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch tài chính, xây dựng cơ sở
chế tài chính trong nội bộ Công ty, tổ chức luân chuyển vốn, huy động các
nguồn vốn đáp ứng kịp thời nhu cầu sản xuất kinh doanh của Công ty sao cho sử
dụng vốn đạt hiệu quả cao nhất. Bên cạnh đó, phòng kế toán còn phải tổ chức hệ
thống sổ sách kế toán, tổ chức luân chuyển chứng từ để công tác kế toán đáp ứng
tốt các yêu cầu quản lý.
+ Các cửa hàng, chi nhánh kinh doanh tại các huyện: Có nhiệm vụ làm đại
diện, giới thiệu và trực tiếp giao nhận hàng hoá của Công ty giao cho, theo dõi
8
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp Trêng §HKT Quèc d©n
lượng hàng bán ra hàng tháng báo cho Công ty.
- Việc tổ chức kinh doanh và tổ chức quản lý nói trên vừa đảm bảo sự quản lý
tập trung thống nhất đồng thời phát huy tinh thần chủ động sáng tạo của các
thành viên trong Công ty. Từ đó có thể hạn chế tối đa những khó khăn trong việc
chỉ đạo hoạt động kinh doanh tạo sự năng động nhậy bén để có thể chiếm lĩnh và
làm chủ thị trường. Trong thời kỳ đổi mới của cơ chế quản lý thì bất cứ một
hướng đi sai lệch nào đều có thể dẫn đến sự phá sản của Công ty theo luật đào
thải của thị trường. Chính vì lẽ đó mà ban lãnh đạo Công ty đã cố gắng trong
việc thiết lập một bộ máy quản lý có hiệu quả cũng như thức đẩy hoạt động ,
nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
1.3 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần Vật tư Nông
Nghiệp Hà Nội.
Lĩnh vực kinh doanh: Công ty cổ phần Vật tư Nông NghiệpHà Nội đã
đứng vững và khẳng định được mình trong cơ chế thị trường. Hoạt động kinh
doanh của Công ty được mở rộng trong toàn quốc, có mối liên hệ với nhiều tỉnh
thành. Hoạt động chủ yếu là kinh doanh nghành hàng vật tư phục vụ cho sản
xuất nông nghiệp.
Hoạt động kinh doanh của Công ty thể hiện trên một số lĩnh vực sau:

vượt qua khó khăn để phát triển khẳng định được vị trí của mình trong nền
kinh tế.
10
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp Trêng §HKT Quèc d©n
Công ty hoạt động trên cơ sở vốn góp của các cổ đông, nguồn vốn tín
dụng, nguồn vốn trong thanh toán và nguồn vốn từ cán bộ công nhân viên và
người lao động trong doanh nghiệp, lãi cuối kỳ chưa chia,...
Tài sản của Công ty chủ yếu là nhà cửa, xe ôtô,... hàng quý, hàng năm
được khấu hao theo đường thẳng.
Từ chỗ chỉ có nhiệm vụ cung ứng vật tư nông nghiệp theo kế hoạch của
Nhà nước, tới nay chức năng và nhiệm vụ của Công ty đã thay đổi và mở rộng
rất nhiều. Bên cạnh chức năng truyền thống là kinh doanh vật tư nông nghiệp
(phân bón, thuốc bảo vệ thực vật ) Công ty còn kinh doanh trên nhiều lĩnh vực
khác như vật liệu xây dựng, xây dựng các công trình thuỷ lợi vừa và nhỏ, kinh
doanh vận chuyển hàng hoá ... Địa bàn kinh doanh được mở rộng hơn. Đơn vị có
các điểm bán hàng ở tất cả các huyện trên địa bàn Hà Nội, đồng thời mở rộng
kinh doanh với nhiều tỉnh trong cả nước như Vĩnh phúc, Hà tây, Thái nguyên,
Bắc Giang, Hà Giang, Ninh Bình ...
Chiến lược kinh doanh của Công ty: Những mặt hàng mũi nhọn gồm
thuốc bảo vệ thực vật, trong đó thuốc diệt cỏ và thuốc kích thích sinh trưởng lục
diệp tố là chủ yếu. Ngoài ra còn có thuốc chuột BCS, phân bón, giống cây trồng
mang tính chất phục vụ và giải quyết việc làm thêm cho các mậu dịch cấp huyện.
Những thay đổi về quy mô tổ chức, về chức năng và nhiệm vụ kinh doanh
cũng như năng lực kinh doanh là sự khẳng định Công ty đã thích ứng được với
sự thay đổi của cơ chế thị trường. Hiện nay sự thích ứng đó đã tạo cho Công ty
có đủ tiềm lực về mọi mặt, có thể thực hiện kinh doanh tổng hợp để tồn tại và
phát triển.
1.4. Tổ chức công tác kế toán của Công ty cổ phần Vật tư Nông
nghiệp Hà Nội
11

giá thành
Kế toán
tiền
lương,
BHXH,
và tiền
mặt
Kế toán
theo dõi
bán hàng
và nhập
hàng.
Kế toán
theo dõi
TSCĐ và
ngân
hàng.
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp Trêng §HKT Quèc d©n
Phòng kế toán gồm 08 người, trong đó có một trưởng phòng và một phó
phòng kế toán, còn lại 06 kế toán viên phụ trách các phần hành sau.
Trưởng phòng kế toán : Là người chịu trách nhiệm cao nhất về công việc
kế toán trước ban Giám đốc Công ty. Trưởng phòng kế toán có nhiệm vụ điều
hành và tổ chức công việc trong phòng, phê duyệt giấy tờ, chứng từ, sổ sách có
liên quan tới hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, định kỳ lập báo cáo tài
chính theo yêu cầu của Bộ tài chính.
Phó phòng kế toán : là người trực tiếp phê duyệt các giấy tờ cần thiết
được sự uỷ quyền của trưởng phòng kế toán khi trưởng phòng đi công tác, theo
dõi chính xác các hoạt động sản xuất các hoạt động sản xuất kinh doanh của
Công ty, cùng trưởng phòng kế toán định kỳ lên báo cáo.
Kế toán tổng hợp: Có trách nhiệm tổng hợp lại tất cả các chứng từ của các

Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán chứng từ ghi sổ mà Công ty áp
dụng là :
14
Chứng từ kế toán gốc
Chứng từ ghi sổ
Bảng tổng hợp
chứng từ kế toán
Sổ cái
Bảng cân
đối số phát
sinh
Báo cáo tài chính
Sổ quỹ
Sổ đăng
ký chứng
từ ghi sổ
Sổ thẻ
kế toán
chi tiết
Bảng
tổng
hợp chi
tiết
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp Trêng §HKT Quèc d©n

Ghi chú :
Ghi hàng ngày :
Ghi cuối tháng :
Quan hệ đối chiếu kiểm tra:
Căn cứ chứng từ kế toán các nghiệp vụ kế toán phát sinh trong kế toán được ghi

Ví dụ như trong hệ thống tài khoản của Công ty, các tài khoản công nợ
(phải thu, phải trả) được mở chi tiết cho từng đối tượng công nợ Công ty sử dụng
tài khoản 131, TK331, để theo dõi cho từng khách hàng.
Quy trình luân chuyển chứng từ: Do chứng từ có nhiều loại với đặc tính
luân chuyển khác nhau nên các giai đoạn cụ thể của quá trình luân chuyển chứng
từ của Công ty bao gồm các bước sau:
Bước 1: Lập chứng từ và phản ánh các nghiệp vụ kinh tế vào chứng từ,
chứng từ được lập theo mẫu do Nhà Nước quy định, được lập thành 03 liên và có
đầy đủ chữ ký của những người có liên quan thì mới được coi là hợp pháp.
Bước 2: Kiểm tra chứng từ và ghi sổ kế toán ,vào máy tính. Khi nhận được
chứng từ, kế toán kiểm tra tính hợp lệ, hợp đồng và tính hợp lý của chứng từ.
Bước 3: Lưu trữ và bảo quản chứng từ vì trong kỳ hạch toán,chứng từ có
thể sử dụng lại để kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa sổ kế toán tổng hợp với sổ kế
toán chi tiết , các chứng từ được kẹp theo tháng, trên cùng là sổ chi tiết được cập
nhật theo phát sinh hàng ngày.
Niên độ kế toán: Công ty lập báo cáo giữa niên độ
Đơn vị tiền tệ: Đồng Việt Nam.
Phương pháp tính giá hàng tồn kho theo phương pháp nhập trước,
xuất trước.
Phương pháp thanh toán: Tiền mặt, chuyển khoản,...
Về báo cáo tài chính nộp cơ quan thuế: Niên độ kế toán của Công ty bắt
đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm.
Công ty tổ chức thu nhận, xử lý và cung cấp thông tin theo kỳ hạch toán là
06 tháng. Để phản ánh tình biến động tài sản, nguồn vốn, kết quả hoạt động sản
17
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp Trêng §HKT Quèc d©n
xuất kinh doanh trong kỳ hạch toán. Công ty sử dụng báo cáo tài chính theo
quyết định 15 BTC gồm các bảng sau:
+ Bảng cân đối số phát sinh.
+ Bảng cân đối kế toán.

4. Phân vi sinh 5
5. Phân đạm 5
6. Thuốc diệt cỏ 5
7. Thuốc trừ sâu 5
8. Thuốc tăng trưởng 5
9. Lục diệp tố 5
19
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp Trêng §HKT Quèc d©n
10.Lục diệp tố 1 5
11. Xích kéo khuôn ba 10
12. Phân SP 10
...........
Đối với các mặt hàng nhập khẩu thì thuế GTGT được tính trên giá mua
công thuế nhập khẩu theo đúng quy định và tỷ giá sử dụng để hạch toán ngoại tệ
là tỷ giá thực tế, nộp thuế GTGT của hàng nhập khẩu theo tỷ giá thực tế.
Mặc dù mặt hàng của Công tỷ rất đa dạng và phong phú nhưng Công ty
vẫn cố gắng để tính cụ thể từng loại thuế suất cho từng mặt hàng theo đúng quy
định của pháp luật. Như vậy vừa đảm bảo được tính thuế đúng và đầy đủ của
Công ty, đảm bảo tính chính xác trong quá trình hạch toán thuế, đảm bảo nguồn
thu cho Ngân sách nhà nước cũng như việc kê khai thuế đúng của Công ty.
Để tính thuế GTGT Công ty cổ phần vật tư Nông nghiệp Hà Nội áp dụng
2 phương pháp tính là phương pháp khấu trừ và phương pháp trực tiếp trên
GTGT. Dựa vào quy mô và đặc điểm sản xuất kinh doanh, Công ty đã lựa chọn
phương pháp tính thuế phù hợp là phương pháp khấu trừ thuế .
Số thuế GTGT
phải nộp
=
Thuế GTGT
đầu ra
-

thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ. Sau đó xác định số thuế GTGT phải nộp ngân
sách nhà nước.
Phương pháp khấu trừ thuế rất thuận tiện cho công tác kế toán, tính toán
dễ dàng nhanh gọn. Hầu hết các mặt hàng Công ty kinh doanh đều thuộc đối
tượng chịu thuế GTGT, vì vậy Công ty áp dụng phương pháp khấu trừ thuế là rất
phù hợp.
2.1.1 Chứng từ thanh toán :
Sổ sách kế toán, hoá đơn chứng từ phản ánh tình hình thực tế trong sản
xuất kinh doanh của các cơ sở, là những căn cứ không thể thiếu được để tính
thuế cho các đối tượng nộp thuế.
Công ty kinh doanh những mặt hàng chịu thuế GTGT, đồng thời phải nộp
thuế TNDN, thuế môn bài,... Vì vậy mà Công ty sử dụng một lượng lớn sổ sách,
chứng từ để ghi chép phản ánh số thuế phát sinh. Chứng từ mà Công ty sử dụng
chủ yếu là các loại chứng từ theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của
21
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp Trêng §HKT Quèc d©n
Bộ trưởng Bộ Tài Chính và Thông tư 60/2007/TT-BTC ngày 14/06/2007 của
BTC.
Hoá đơn GTGT :
Dùng để xuất bán hàng hoá theo số lượng nhiều: Mẫu số 01 GTKT - 3LL
Gồm 03 liên : Liên 1 : Lưu.
Liên 2 : Giao cho khách hàng.
Liên 3 : Dùng thanh toán.
Hoá đơn GTGT dùng để xuất bán hàng theo số lượng ít:
Mẫu số 01 GTKT - 2LN
Gồm 02 liên : Liên 1 : Lưu.
Liên 2 : Giao cho khách hàng.
- Bảng kê hoá đơn chứng từ hàng hoá dịch vụ mua vào : Mẫu số 01-2/GTGT
(Ban hành kèm theo Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài
Chính).

hợp đồng kinh tế, hợp đồng vay, hợp đồng liên doanh,..., tài liệu liên quan đến
vốn, lợi tức như quy định bổ sung vốn từ lợi tức, phân phối các quỹ từ lợi
tức ....,tài liệu liên quan đến thu chi ngân sách Nhà nước, quyết toán vốn đầu
tư...., tài liệu liên quan đến nghĩa vụ thuế và Nhà nước như miễn giảm thuế, hoàn
thuế, truy thu thuế, quyết toán thuế hàng năm,..., tài liệu liên quan đến kiểm tra,
kiểm toán thanh tra, kết luận thanh tra, kiểm tra, báo cáo kiểm toán,...,.Tất cả
đều được Công ty lưu trữ theo quy định của Bộ tài chính với thời hạn khác nhau
23
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp Trêng §HKT Quèc d©n
tuỳ từng loại tài liệu : thời hạn tối thiểu là 05 năm, thời hạn 20 năm, thời hạn trên
20 năm.
2.2.2 Kế toán chi tiết thuế GTGT đầu vào
Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế,
thuế GTGT được khấu trừ là số tiền doanh nghiệp đã nộp ngân sách Nhà nước
thông qua người bán khi doanh nghiệp mua vật tư hàng hoá, TSCĐ sẽ được
Nhà nước khấu trừ với thuế GTGT đầu ra hoặc hoàn trả theo luật thuế GTGT
hiện hành.
Căn cứ để xác định thuế GTGT đầu vào được khấu trừ đó là các hoá đơn
GTGT mua vật tư hàng hoá... dịch vụ, TSCĐ bảng kê thu mua hàng hoá (tính ra
số thuế GTGT đầu vào, các hoá đơn đặc thù. Thuế GTGT đầu vào phát sinh
trong tháng nào thì được kê khai khấu trừ khi xác định thuế GTGT phải nộp của
tháng đó. Nếu số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ lớn hơn số thuế GTGT đầu
ra thì được khấu trừ bằng với số thuế GTGT đầu ra, số còn lại được khấu trừ vào
kỳ tính thuế sau được Nhà nước hoàn lại.
Như vậy thuế là vấn đề đại cục của mỗi quốc gia, là vấn đề quan trọng đối
với ngân sách Nhà nước. Và thuế cũng là một phần hành quan trọng trong các
doanh nghiệp. Do đó thuế là một phần hành kế toán không thể thiếu được và
phải được hạch toán một cách chi tiết cụ thể. Quá trình hạch toán chi tiết thuế
GTGT như sau: Từ chúng từ gốc tập hợp vào bảng kê, từ bảng kê vào các sổ chi
tiết và sổ cái các tài khoản thuế. Tại Công ty CP vật tư Nông nghiệp Hà Nội các


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status