Đề luyện học sinh giỏi lớp 4 tiếng việt - Pdf 14

ĐỀ LUYỆN SỐ 1
Thứ , ngày tháng năm
PHẦN THỨ NHẤT : ĐỌC HIỂU
Thu về. Thu mang theo bao trái chín đến tất cả các khu vườn. Trong
khoảng sân nhỏ của ông em, cây cam mật ông trồng đã trĩu vàng bao trái
chín.
Chao ôi! Trông cây cam thật là thích mắt. Mới ngày nào, quả đang
còn nhỏ, da dày, nhưng sau đó những “chiếc áo ấy” cứ mỏng dần, rồi từ màu
xanh nhạt chuyển sang màu vàng tươi. Đến hôm nay những chùm cam ấy đã
vàng hươm, nổi bật trên nền trời xanh đậm. Những quả cam vàng óng, da
căng mọng như mời gọi mọi người thưởng thức. Chúng như những chiếc
đèn lồng nhỏ treo lơ lửng trên cây. Từng chùm quả ngon lành đang đung đưa
nhè nhẹ. Mặc dầu đã có bao nhiêu cành tre trống, nhưng các cành cam ấy
vẫn cứ xà xuống gần mặt đất. Những chú “ mặt trời con” áo xanh, áo vàng
ấy ôm ấp trong lòng biết bao “ ông trăng khuyết”. Những chiếc lá rung rinh
trong gió như quạt cho những trái cam yên giấc ngủ. Các cành cây khẳng
khiu chìa ra như để che chở cho các con. Còn thân cây thì khoác chiếc áo
màu nâu giản dị, đứng đó trụ đỡ cho những cành chi chít quả. “ Tích!
Tích!”. Chú chim sâu nào đó đang nhảy trên cành, đưa chiếc mỏ xinh xinh
bắt sâu cho cành lá. Hai ông cháu đứng bên nhau, ngắm nhìn những chùm
quả chín.
Gió vườn xào xạc như ru những quả cam vào giấc ngủ say sưa. Chắc
là trong giấc mơ, chúng sẽ rất vui khi được biết những giọt nước cam ngọt
ngào sẽ làm mát lòng bao người trong những phút mệt nhọc.
Đứng trước cây cam vàng trĩu quả lòng em dạt dào niềm vui. Ôi!
Những quả cam, kết quả của bao ngày vun xới. Nó đã chứa đựng mồ hôi,
công sức của ông em, làm em yêu quý vô ngần.
( Theo Đào Duy Anh)
Đọc bài văn trên và trả lời các câu hỏi sau:
Câu 1: Trong bài văn này, tác giả tả cây cam theo trình tự :
A. Tả từng thời kì phát triển của cây.

D. Màu xanh của vỏ cam.
Câu 6: Trong câu: “Những quả cam vàng óng, da căng mọng như mời gọi
mọi người thưởng thức. .” Trong câu này có :
A. 2 từ ghép. Đó là
B. 3 từ ghép. Đó là
C. 4 từ ghép. Đó là
D. 5 từ ghép. Đó là
Câu 7: Trong câu: “Những chiếc lá rung rinh trong gió như quạt cho những
trái cam yên giấc ngủ. ”. Chủ ngữ là:
A. Những chiếc lá rung rinh .
B. Những chiếc lá rung rinh trong gió.
C. Những chiếc lá .
D. Chiếc lá .
Câu 8 : Trong câu: “Hai ông cháu đứng bên nhau, ngắm nhìn những chùm
quả chín.”. Từ nào có thể thay thế cho từ ngắm nhìn :
A. Nhòm. B. Liếc nhìn. C. Ghé mắt
nhìn.
D. Dõi trông.
Câu 9 : Trong câu : “Còn thân cây thì khoác chiếc áo màu nâu giản dị, đứng
đó trụ đỡ cho những cành chi chít quả. ”. Đây là câu kể kiểu :
A. Ai – làm gì?
B. Ai – là gì?
C. Ai – thế nào?
Câu 10 : Chỉ ra 2 câu có hình ảnh so sánh được nêu trong bài :

PHẦN THỨ HAI: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Bài 1: Tìm từ ghép, từ láy có chứa tiếng sau đây.

không có chuyện gì. Tôi bèn múc cho nó hai muôi gáo. Nó nhìn tôi mãi rồi
mới dám ăn. Tôi nghĩ: ‘‘Hôm nào được mùa, ta cho Vện ăn một bữa no xem
hết mấy bát cơm’’
…Lạ thật, cái tường ngăn vườn cao ngang giọt gianh, mà sao bố tôi về
đến cổng vườn nó đã biết và mừng. Có lẽ nó là người thấy hơi người thân.
Có lẽ thấy bố tôi ho từ xa. Có lẽ thấy cái cần câu quăng của bố tôi nhô khỏi
tường.
Duy
Khán
Đọc bài văn trên và trả lời các câu hỏi sau:
Câu 1: Trong bài văn này, con chó Vện được tác giả tập trung vào tả :
A. Hình dáng và hoạt động, thói quen.
B. Hoạt động, thói quen.
C. Tả sự tinh khôn của Vện.
D. Kết hợp cả 2 cách tả B và C.
Câu 2 : Tại sao tác giả không mấy thân thiết với con Vện?
A. Vì nó là con chó.
B. Vì nó hay đùa với thằng Tịch.
C. Vì nó hơi lớn tiếng và hay im
lặng.
D. Vì tác giả hơi lớn và it đùa
với Vện.
Câu 3 : Trong 2 câu: “Bữa nào Vện cũng được ăn cơm cháy, cộng lại với
thức ăn đầu thừa đuôi thẹo cũng được lưng bát. Nó chỉ xộc hai miếng là hết,
lại ngẩn ngơ liếm mép." Từ nào không thể thay thế cho từ xộc ?
A. Xông đến.
B. Đớp.
C. ăn
D. Ngốn
Câu 4: Trong câu: “Hai đứa vật nhau thở hồng hộc, bất phân thắng bại.”

là :
A. Danh từ B. Tính từ. C. Động từ.
Câu 9 : Đánh dấu (ð) vào trước ô trống þ nếu những nhận xét đó là đúng
về con chó Vện. Và ghi rõ thể hiện qua chi tiết nào?
þ
Rất khôn. Chi tiết:
Þþ
Ăn khoẻ Chi tiết:
Þþ
Rất tinh. Chi tiết:
Þþ
Rất thính. Chi tiết:
þ
Đánh hơi Chi tiết:
giỏi
þ
Hay ăn vụng Chi tiết:
Câu 10 : Chỉ ra 2 từ láy được nêu trong bài :

PHẦN THỨ HAI: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Bài 1: Viết tiếp các dòng sau để tạo các câu văn có hình ảnh so sánh:
a) Mảnh trăng lưỡi liềm lơ lửng giữa trời như …
b) Tiếng gió rừng vi vu như …
c) Dòng sông mùa lũ cuồn cuộn chảy như …
d) Những giọt sương sớm long lanh như …
e) Tiếng ve đồng loạt cất lên như …
Bài 2: . Tìm hình ảnh nhân hoá và so sánh trong các dòng thơ dưới đây
và phân tích cái hay của hình ảnh đó:
“ Cây dừa xanh toả nhiều tàu
Dang tay đón gió gật đầu gọi trăng.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status