Chuyên Đề Thực Tập Chuyên Ngành GVHD: TS Lê Kim Ngọc
LỜI NÓI ĐẦU
Xây dựng cơ bản là ngành sản xuất vật chất tạo cơ sở và tiền đề phát triển
cho nền kinh tế quốc dân. Do vậy, khi chuyển sang cơ chế thị trường thực
hiện cơ chế hạch toán độc lập càng đòi hỏi các doanh nghiệp xây lắp không
được lãng phí vốn đầu tư. Mặt khác, chi phí sản xuất là cơ sở để tính giá
thành sản phẩm. Việc hạch toán chi phí sản xuất một cách chính xác sẽ giúp
doanh nghiệp có các biện pháp kịp thời nhằm tiết kiệm chi phí, hạ giá thành
sản phẩm, tăng sức cạnh tranh trong cơ chế thị trường. Chính vì vậy kế toán
tập hợp chi phí sản xuất tính giá thành sản phẩm là yêu cầu thiết thực và là
vấn đề quan tâm của tất cả các doanh nghiệp sản xuất nói chung và doanh
nghiệp xây lắp nói riêng trong điều kiện hiện nay.
Trong thời gian tìm hiểu tại Cty CP ĐT XD & TM Phước An, em nhận
thấy việc hạch toán chi phí sản phẩm xây lắp có những bước tiến bộ đáng kể
bên cạnh những tồn tại cần hoàn thiện. Do đó em chọn đề tài: “Hoàn thiện kế
toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Cty CP ĐT XD & TM
Phước An” cho chuyên đề của mình. Thời gian này được sự hướng dẫn tận
tình của cô giáo: TS Lê Kim Ngọc cùng sự giúp đỡ và tạo điều kiện của Ban
lãnh đạo, các phòng ban, đặc biệt là phòng Tài chính kế toán của công ty em đã
hoàn thành chuyên đề thực tập tốt nghiệp của mình. Chuyên đề gồm 3 phần:
Phần I : Tổng quan về Cty CP ĐT XD & TM Phước An.
Phần II : Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm tại Cty CP ĐT XD & TM Phước An.
Phần III: Đánh giá thực trạng & phương hướng hoàn thiện kế toán tập
hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Cty CP ĐT XD & TM
Phước An.
Do thời gian thực tập không nhiều cùng với hiểu biết còn hạn chế nên
chuyên đề của em không tránh khỏi những thiếu sót. Em mong nhận được sự
đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo và cán bộ phòng Tài chính kế toán của
công ty để chuyên đề của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Nguyễn Văn Xông khi có nguyện vọng đề đạt với Ban giám đốc Công ty Cổ
phần đầu tư xây dựng và thương mại Minh Huy, được sự ủng hộ và chấp thuận
của Ban lãnh đạo cũng như tập thể Cán bộ công nhân viên trong Công ty Cổ
phần đầu tư xây dựng và thương mại Minh Huy, đến ngày 12 tháng 8 năm
2008, đổi tên Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại Minh Huy
thành Công ty CP ĐT XD & TM Phước An, Công ty được thành lập theo
quyết định số: 0103020108 - Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh công ty cổ
phần đăng ký thay đổi lần 1: ngày 12 tháng 8 năm 2008 do Phòng Đăng ký
kinh doanh số 01 - Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp.
Cty CP ĐT XD&TM Phước An chính thức đi vào hoạt động từ ngày
12/8/2008 với:
- Tên gọi : Công ty cổ phần đầu tư xây dựng & thương mại Phước An.
- Tên giao dịch : Phuoc An Trading and construction investment jont stock
company.
- Tên viết tắt : Phuoc An., Jsc.
- Địa chỉ trụ sở : Số 4 ngách 91/2 Lương Định Của, Phường Phương Mai,
Đống Đa, thành phố Hà Nội.
- Mã số thuế : 0102392596
- Tài khoản : 3180211020206 tại NHNo & PTNT - CN Thanh Trì.
- Tel : 043 - 8.521 515/8. 689 447.
- Fax : 043 - 8. 689 447.
- Email : [email protected].
- Vốn điều lệ: 4.900.000.000 (đồng) (Bốn tỷ, chín trăm triệu đồng chẵn)./.
Người đại diện theo pháp luật của công ty:
- Chức danh : Chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm Tổng Giám đốc.
- Họ và tên : Nguyễn Văn Xông.
SV Đào Thị Lộc Lớp Kế Toán 3–K37
Chuyên Đề Thực Tập Chuyên Ngành GVHD: TS Lê Kim Ngọc
Hiện nay, Việt Nam đã gia nhập WTO, các doanh nghiệp Việt Nam sẽ
bị cạnh tranh về mọi mặt, Công ty CP ĐT XD & TM Phước An cũng không
2 Tốc độ tăng TSLĐ 2.962,02 30,94
3 Tốc độ tăng ĐTTSCĐ 1.265,81 301,88
4 Tốc độ tăng nguồn vốn CSH 2.891,9 244,6
5 Tốc độ tăng sản lượng 1.794,9 288,9
6 Tốc độ tăng doanh thu 904,69 400,11
7 Tốc độ tăng tiền lương 0,72 119
Nhận xét: Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty từ quý
IV năm 2007 đến năm 2008 Cty CP ĐT XD & TM Phước An là tương đối tốt.
Do đặc thù của công tác xây lắp và do điều kiện cụ thể của công ty
trong năm 2007 (do mới bắt đầu mới thành lập), giá trị xây lắp thực hiện
trong năm chủ yếu tập trung vào quý IV, nên sản lượng đạt chưa nhiều,
việc luân chuyển chứng từ hoàn ứng chi phí của các đơn vị sản xuất về
công ty bị chậm.
Bên cạnh đó năm 2007 là những năm tháng đầu tiên trong công cuộc
thành lập công ty cổ phần nên trong quá trình kinh doanh không tránh khỏi
những bỡ ngỡ. Đây cũng là lý do Thu nhập bình quân người lao động năm
2007 thu chỉ đạt 3,78 trđ/người/tháng.
Với những khó khăn gặp phải trong những ngày đầu thành lập Công ty
cùng với sự biến động lớn của giá vật liệu trong năm 2007, song song với đó
là sự cạnh tranh khốc liệt trong cơ chế thị trường, toàn thể CBCNV Cty CP
ĐT XD & TM Phước An đã cùng nhau vượt qua khó khăn để đứng vững trên
thị trường.
SV Đào Thị Lộc Lớp Kế Toán 3–K37
Chuyên Đề Thực Tập Chuyên Ngành GVHD: TS Lê Kim Ngọc
Năm 2008, do có sự thay đổi về mở rộng ngành nghề kinh doanh, tăng
vốn điều lệ …… Công ty đã từng bước củng cố, sắp xếp tổ chức và đổi mới
các hoạt động của khối quản lý nghiệp vụ và khối SXKD nhờ vậy kết quả
SXKD năm 2008 của toàn công ty và các đơn vị SX về cuối năm đã đạt được
tương đối khả quan so với kế hoạch đề ra.
Từ kết quả SXKD năm 2008, công ty đưa ra mục tiêu kế hoạch năm 2009:
- Kinh doanh và vận tải xăng dầu, khai thác, sản xuất chế biến kinh
doanh các loại cấu kiện và vật liệu xây dựng.
- V.v….;
* Nhiệm vụ:
Công ty phải tự tạo vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh, quản lý,
khai thác và sử dụng vốn có hiệu quả, đảm bảo mở rộng quy mô, tăng thu
nhập và bù đắp chi phí. Bên cạnh đó, Công ty còn nghĩa vụ thanh toán với
Nhà nước, tuân thủ các chế độ chính sách về quản lý kinh tế tài chính, thực
hiện đúng các chế độ về quản lý kinh tế về tài sản, lao động, tiền lương…
Theo giấy phép đăng ký kinh doanh công ty cổ phần, Cty CP ĐT XD &
TM Phước An có những nhiệm vụ sau:
- Đảm bảo Kinh doanh đúng ngành nghề theo giấy phép đăng ký kinh
doanh đã cấp.
- Xây dựng được kế hoạch sản xuất kinh doanh để đáp ứng kịp thời yêu
cầu của thị trường.
- Tìm hiểu, tiếp thu và phổ biến thông tin kinh tế kỹ thuật xu hướng
phát triển của ngành xây dựng trong nước cũng như trên thế giới.
- Đảm bảo công ăn việc làm và thu nhập cho người lao động.
SV Đào Thị Lộc Lớp Kế Toán 3–K37
Chuyên Đề Thực Tập Chuyên Ngành GVHD: TS Lê Kim Ngọc
- Trước mắt do chưa đủ năng lực để có thể trở thành nhà thầu chính thì
công ty làm thầu phụ cho các Nhà thầu chính hoặc liên danh, liên kết với các
Nhà thầu khác để tạo thêm năng lực cũng như là kinh nghiệm cho công ty, về
lâu dài khi có đủ năng lực để có thể là Nhà thầu chính công ty phải mở rộng
quan hệ với các Bộ, Ban, Sở và các ngành v.v… để tự tìm kiếm khai thác các
gói thầu v.v…..
+ Ban giám đốc và đội ngũ cán bộ chủ chốt cần phải nâng cao hơn nữa
vai trò quản lý và xây dựng phát triển doanh nghiệp. HĐQT, Ban GĐ điều
hành, các đoàn thể cần nỗ lực nâng cao trách nhiệm hơn nữa trước nhiệm vụ
mới và trong tình hình diễn biến phức tạp của cơ chế thị trường cạnh tranh
- Khoan giếng cấp nước và xây dựng các công trình cấp thoát nước đô
thị và nông thôn;
- Khai hoang cải tạo, xây dựng đồng ruộng và xây dựng khu tái định
canh, định cư;
- Sản xuất, khai thác, cung ứng, kinh doanh vật tư, vật liệu và thiết bị
xây dựng;
- Hoàn thiện các công trình xây dựng và kinh doanh trang trí nội thất,
đồ gia dụng;
- Tư vấn đầu tư xây dựng (không bao gồm dịch vụ thiết kế công trình);
- Thi công xây dựng công trình bảo vệ bờ sông, bờ biển, cầu cảng, nạo
vét các công trình thuỷ lợi và khoan phụt vữa xử lý chống thấm nền móng
thân đê, đập;
* Đối tượng và địa bàn kinh doanh:
Trong hai năm qua, Công ty dần có những bước phát triển lớn mạnh về
mọi mặt. Nếu như thời gian đầu mới đi vào hoạt động, Công ty chủ yếu tập
SV Đào Thị Lộc Lớp Kế Toán 3–K37
Chuyên Đề Thực Tập Chuyên Ngành GVHD: TS Lê Kim Ngọc
trung vào địa bàn ở các tỉnh miền núi phía Bắc thì nay Công ty đã mở rộng
địa bàn hoạt động ra hầu khắp các tỉnh thành trong nước. Công ty đã và đang
thi công nhiều hạng mục công trình như đường giao thông, hệ thống thuỷ lợi,
xây dựng dân dụng và công nghiệp quy mô lớn, nhỏ với kỹ thuật, công nghệ
tiên tiến trên địa bàn cả nước như: Công trình Cầu tràn Hương Vĩnh - Hương
Khê - Hà Tĩnh, Cầu Đại Kim - Hương Sơn - Hà Tĩnh, Đường Giao thông
Vĩnh Hà - Vĩnh Ô - Quảng Trị, Đường dây điện phần Hạ áp tỉnh Cao Bằng,
Đường dây điện phần Hạ áp tỉnh Quảng Bình v.v..
* Quy trình sản xuất:
Sản phẩm xây dựng của Công ty là những công trình được xây dựng và
sử dụng tại chỗ, sản phẩm đơn chiếc, có kích thước và chi phí lớn, thời gian
sử dụng lâu dài. Xuất phát từ đặc điểm đó quy trình tổ chức sản xuất các loại
sản phẩm chủ yếu của Công ty xây dựng có đặc thù là sản xuất phức tạp, trải
làm hồ sơ nghiệm thu, hồ sơ thanh quyết toán công trình, bản vẽ hoàn
công ... gửi cho Nhà thầu chính, hoặc gửi thẳng cho Chủ đầu tư. Ký biên bản
bàn giao công trình đưa vào sử dụng nếu công trình, hoặc hạng mục công
trình đã hoàn thành.
Quyết toán và thẩm định kết quả: Hết thời gian bảo hành công trình
theo hợp đồng đã ký kèm theo kết quả thẩm định đạt chất lượng công trình,
Công ty tiến hành làm thủ tục thanh quyết toán công trình với Nhà thầu chính.
Thanh lý hợp đồng: Sau khi kết thúc các qui trình trên hai bên tiến
hành làm thủ tục thanh lý hợp đồng.
1.3. ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY CP ĐT XD & TM
PHƯỚC AN
Sơ đồ 1.2: Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
SV Đào Thị Lộc Lớp Kế Toán 3–K37
Chuyên Đề Thực Tập Chuyên Ngành GVHD: TS Lê Kim Ngọc
Đại hội cổ đông: Bầu ra hội đồng quản trị của Công ty.
Hội đồng quản trị: Là bộ phận quản lý cao nhất, là cơ quan pháp lý của
công ty, có toàn quyền giải quyết các vấn đề quan trọng liên quan đến mục
đích, quyền lợi của Công ty.
Chủ tịch hội đồng quản trị kiêm Tổng Giám đốc công ty: Là người đại
diện cho pháp luật của công ty, do Đại hội cổ đông bổ nhiệm, miễn nhiệm,
SV Đào Thị Lộc Lớp Kế Toán 3–K37
Phó GĐ nội
chính
Đại hội cổ đông
Kế toán
trưởng
Phòng KT
thi công
Phòng kế
trưởng công ty có quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Pháp lệnh kế toán
thống kê hiện hành.
Ba phó giám đốc: Phó giám đốc thi công, Phó giám đốc nội chính, Phó
giám đốc kinh doanh.
Các phòng ban được tổ chức một cách khoa học và gọn nhẹ: Mỗi
phòng ban có chức năng riêng biệt, song đều có chức năng tham mưu giúp
việc cho ban giám đốc trong quản lý và điều hành công việc.
Phòng Tài chính - Kế toán: Tham mưu, giúp việc cho lãnh đạo công ty
về quản lý công tác tài chính, tổ chức kế toán và hạch toán kết quả SXKD,
thực hiện nghĩa vụ với nhà nước và đề xuất các phương án về tài chính cho
công ty, có nhiệm vụ hỗ trợ cho Tổng Giám đốc về các vấn đề quản lý vốn, sử
dụng vốn và tài sản một cách có hiệu quả. Thực hiện các chức năng kiểm tra
SV Đào Thị Lộc Lớp Kế Toán 3–K37
Chuyên Đề Thực Tập Chuyên Ngành GVHD: TS Lê Kim Ngọc
phân tích hoạt động kinh doanh đồng thời tham mưu tài chính cho Tổng giám
đốc, phản ánh trung thực tình hình tài chính của Công ty, tổ chức công tác kế
toán, thống kê tài chính giám sát, phân tích các hoạt động kinh tế, giúp Tổng
giám đốc nắm bắt tình hình tài chính cụ thể của Công ty đưa ra các quyết định
tài chính đúng đắn.
Phòng tổ chức hành chính: Quản lý điều hành tổ chức cán bộ, lao
động và tiền lương, thực hiện các chính sách của công ty và nhà nước đối với
người lao động, góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, có nhiệm
vụ giúp cho ban lãnh đạo Công ty trong việc xây dựng phương án mô hình tổ
chức sản xuất, công tác quản lý cán bộ, LĐ, tiền lương, thực hiện các chế độ
chính sách đối với người LĐ.
Phòng Kế hoạch - Kỹ thuật thi công: Xây dựng kế hoạch SXKD hàng
năm và xây dựng kế hoạch SXKD dài hạn của công ty trên cơ sở tổng hợp và
phân tích kế hoạch của các đơn vị, có nhiệm vụ giám sát chất lượng, an toàn,
tiến độ thi công các công trình của toàn Công ty, tham gia nghiên cứu tính
toán các công trình đấu thầu, chủ trì xem xét sáng kiến cải tiến áp dụng tiến
vụ cho công tác quản lý.
* Tổ chức bộ máy kế toán:
Công tác tổ chức bộ máy kế toán khoa học đóng vai trò quan trọng
trong việc đảm bảo tính hiệu quả của công tác kế toán. Hiện nay, bộ máy kế
toán công ty có 5 người, trong đó: 01 Kế toán trưởng, 01 kế toán tổng hợp, 01
Kế toán Ngân hàng kiêm thủ quỹ, 02 người làm kế toán ở các đội. Do tính
chất phức tạp và phân tán nhiều nơi ở nhiều địa bàn khác nhau nên công ty
chọn mô hình kế toán vừa tập trung vừa phân tán.
SV Đào Thị Lộc Lớp Kế Toán 3–K37
Chuyên Đề Thực Tập Chuyên Ngành GVHD: TS Lê Kim Ngọc
Sơ đồ 1.3: Tổ chức bộ máy kế toán
Phòng kế toán công ty gồm 5 người, đứng đầu là kế toán trưởng. Mỗi
người trong phòng Tài chính - Kế toán phụ trách một công việc nhưng có mối
quan hệ mật thiết với nhau, hoàn thành tốt trách nhiệm được giao. Cụ thể:
- Kế toán trưởng (Trưởng phòng):
Là người tổ chức và chỉ đạo bộ máy kế toán, tổ chức thông tin kinh tế,
kiểm tra việc chấp hành chế độ kế toán, chế độ quản lý kinh tế và pháp luật
của Nhà nước, chịu trách nhiệm hoàn toàn trước Ban Giám đốc và Hội đồng
quản trị về mọi mặt hoạt động tài chính, là người phụ trách chung tình hình tài
chính của công ty, báo cáo thường xuyên lên lãnh đạo và kết hợp chỉ đạo triển
khai các công trình về công tác tài chính. Bên cạnh đó, kế toán trưởng còn là
người ký duyệt các chứng từ, sổ sách kế toán, duyệt dự toán cho các hoạt
động chi tiêu, mua sắm. Cuối niên độ kế toán, kế toán trưởng cùng các kế
toán viên lập báo cáo tài chính theo quy định.
- Kế toán tổng hợp kiêm kế toán thanh toán (Phó phòng):
+ Theo dõi tình hình thanh toán và tình hình kế toán chung tại công ty.
+ Căn cứ vào các chứng từ gốc của các phần hành kế toán khác, kế toán
tiến hành tổng hợp rồi ghi vào chứng từ ghi sổ. Đây là cơ sở để vào Sổ cái các
TK có liên quan.
+ Là người thay mặt kế toán trưởng xử lý các công việc khi Kế toán
áp dụng trong cả nước đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 1/1 đến ngày 31/12.
+ Đơn vị tiền tệ sử dụng : VNĐ
+ Hình thức sổ kế toán: Công ty áp dụng phần mềm kế toán sử dụng
hình thức chứng từ ghi sổ.
+ Phương pháp tính thuế GTGT : phương pháp khấu trừ.
SV Đào Thị Lộc Lớp Kế Toán 3–K37
Chuyên Đề Thực Tập Chuyên Ngành GVHD: TS Lê Kim Ngọc
+ Phương pháp kế toán TSCĐ: tuân thủ theo tiêu chuẩn kế toán Việt
Nam theo quyết định 206/2003/QĐ - BTC ngày 12/12/2003 về việc ban hành
chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường
thẳng (tuyến tính). TSCĐ được ghi theo nguyên tắc giá gốc.
+ Phương pháp kế toán hàng tồn kho: theo phương pháp kê khai thường
xuyên, hàng tồn kho được sử dụng theo phương pháp: Nhập trước, xuất trước.
1.4.2.2. Vận dụng chế độ chứng từ:
Tuân thủ theo qui định của chế độ kế toán hiện hành cụ thể doanh
nghiệp áp dụng chế độ TK kế toán theo QĐ 48 - TC/QĐ/CĐKT.
1.4.2.3. Vận dụng chế độ tài khoản:
- Tài khoản mà Cty CP ĐT XD & TM Phước An đang sử dụng là: 111,
112, 131, 133, 141, 142, 152, 153, 154, 211, 214, 242, 311, 331, 333, 334,
338, 411, 421, 511, 515, 621, 622, 623, 627, 632, 635, 642, 711, 811, 911.
- Tài khoản mà Cty CP ĐT XD & TM Phước An không sử dụng là:
136, 138, 139, 155, 156, 157, 159, 213, 335, 336, 414, 415, 416, 521, 531,
v.v…
1.4.2.4. Vận dụng chế độ sổ sách:
Sơ đồ 1.4: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ
SV Đào Thị Lộc Lớp Kế Toán 3–K37
Chuyên Đề Thực Tập Chuyên Ngành GVHD: TS Lê Kim Ngọc
Ghi hàng ngày :
Ghi cuối tháng hoặc định kỳ:
2.1. ĐẶC ĐIỂM CHI PHÍ SẢN XUẤT, PHÂN LOẠI VÀ YÊU CẦU QUẢN LÝ CHI
PHÍ SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY CP ĐTXD & TM PHƯỚC AN
Chi phí sản xuất trong ngành xây dựng cơ bản là biểu hiện bằng tiền
của toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hoá, tiền lương phải trả
cho công nhân liên quan từ quá trình sản xuất thi công đến khi bàn giao sản
phẩm trong một thời gian nhất định.
Trong quá trình thi công xây lắp, chi phí sản xuất bao gồm nhiều loại
có tính chất kinh tế, công dụng và yêu cầu quản lý đối với mỗi loại khác nhau.
Do vậy, việc quản lý chi phí sản xuất không chỉ căn cứ vào số liệu tổng hợp
mà phải căn cứ vào số liệu theo dõi chi tiết của từng loại chi phí.
Do đối tượng tập hợp chi phí sản xuất tại Công ty là các công trình, hạng
mục công trình nên Công ty tiến hành quản lý chi phí sản xuất theo dự toán.
Căn cứ vào bản dự toán công trình, kế toán tiến hành tập hợp chi phí,
đánh giá sản phẩm dở dang để đối chiếu với dự toán, từ đó đưa ra những đề
xuất, kiến nghị để chi phí thực tế không vượt quá dự toán.
Xuất phát từ đặc điểm sản phẩm xây lắp và phương pháp lập dự toán
trong XDCB được lập cho từng đối tượng (công trình, hạng mục công trình)
nên hiện tại Công ty phân loại chi phí sản xuất theo các khoản mục chi phí
trong giá thành. Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất bao gồm các khoản
mục sau:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
- Chi phí nhân công trực tiếp.
SV Đào Thị Lộc Lớp Kế Toán 3–K37
Chuyên Đề Thực Tập Chuyên Ngành GVHD: TS Lê Kim Ngọc
- Chi phí máy thi công.
- Chi phí sản xuất chung.
2.2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT TẠI
CÔNG TY CP ĐTXD & TM PHƯỚC AN
2.2.1. Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất tại Công ty
Xuất phát từ đặc điểm thực tế sản xuất kinh doanh của công ty được tiến
công trình. Do đặc điểm riêng của sản phẩm xây lắp là mang tính đơn chiếc
nên NVL phát sinh thường không cố định và không giống nhau đối với mỗi
công trình. Hơn nữa, các công trình được thi công ở những địa điểm khác nhau,
việc tìm kiếm NVL phải được thực hiện linh hoạt, kết hợp với việc kiểm tra,
giám sát chặt chẽ. Vì vậy, nên công ty không tổ chức kho NVL, các đội tự mua
NVL rồi chuyển thẳng đến chân công trình và sử dụng ngay. Đây là nguyên
nhân dẫn đến chi phí vận chuyển, lưu kho của NVL chiếm tỉ lệ rất nhỏ.
Giá mua NVL là giá mua thực tế ghi trên hoá đơn không bao gồm thuế
GTGT đầu vào được khấu trừ cộng với các khoản chi phí phát sinh trước khi
đưa vào sử dụng. Chi phí NVL trực tiếp sử dụng cho việc thi công công trình
của công ty bao gồm:
- Chi phí NVL chính: là những NVL tham gia cấu thành nên công trình
bao gồm: đá, cát, xi măng, thép…
- Chi phí NVL phụ: phụ gia bê tông, cốp pha, dây buộc…
- Phụ tùng sửa chữa thay thế: ốc vít, đinh… dùng để sửa chữa thay thế
từng phần công trình.
2.3.1.2. Chứng từ sử dụng:
- Hoá đơn GTGT
- Phiếu nhập kho/ xuất kho
SV Đào Thị Lộc Lớp Kế Toán 3–K37
Chuyên Đề Thực Tập Chuyên Ngành GVHD: TS Lê Kim Ngọc
- Hợp đồng mua bán vật tư
- Giấy báo nhập vật tư
- Biên bản nghiệm thu vật tư
- Bảng tổng hợp vật tư
2.3.1.3. Tài khoản sử dụng:
Công ty sử dụng TK 621 - CPNVLTT để hạch toán chi phí NVL trực tiếp.
TK này được mở chi tiết cho từng công trình.
Cụ thể TK 621 - Đại Kim (viết tắt: ĐK) để theo dõi CPNVLTT cho
công trình Đại Kim - Hương Sơn - Hà Tĩnh.
Cuối tháng căn cứ vào các Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho của từng loại vật
tư, kế toán đội tiến hành lập Bảng tổng hợp vật tư.
Cuối tháng kế toán đội tổng hợp, phân loại chứng từ theo từng công
trình, hạng mục công trình cụ thể kèm theo bảng kê chứng từ nộp lên phòng
kế toán. Khi công trình, hạng mục công trình hoàn thành xong, kế toán đội
tổng hợp chi phí theo từng công trình, hạng mục công trình để lập đơn xin
hoàn ứng gửi phòng Tài chính kế toán. Tại đây, kế toán tổng hợp phản ánh
giá trị vật liệu xuất dùng và ghi sổ chi tiết chi phí NVL .
2.3.1.5. Hạch toán chi tiết nguyên vật liệu:
Căn cứ vào các chứng từ và Bảng kê giá trị vật liệu xuất dùng do kế
toán đội gửi lên, kế toán tổng hợp định khoản chi phí NVL thực tế phát sinh
Nợ TK 621 - ĐK
Có TK 1413 - ĐK
Căn cứ vào giá trị công trình, thông thường các đội tiền vay 30% trên
tổng kế hoạch vốn và để hoàn thành công trình, đội thi công ứng vay đến 80%
giá trị hợp đồng. Khi công trình hoàn thành, Công ty sẽ thanh toán nốt số tiền
còn lại cho đội thi công.
SV Đào Thị Lộc Lớp Kế Toán 3–K37
Chuyên Đề Thực Tập Chuyên Ngành GVHD: TS Lê Kim Ngọc
2.3.1.6. Quy trình ghi sổ:
Từ các chứng từ gốc do kế toán đội gửi lên, kế toán tổng hợp căn cứ
vào chứng từ gốc lập bảng kê chứng từ gốc rồi lập Chứng từ ghi sổ và Sổ chi
tiết TK 621. Chứng từ ghi sổ đã được đánh số thứ tự theo Sổ đăng ký chứng
từ ghi sổ. Sổ chi tiết TK 621 được mở chi tiết cho từng công trình.
Biểu 2.1: Trích số liệu từ chứng từ ghi sổ
Công ty CP ĐTXD & TM Phước An
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Ngày 30 tháng 06 năm 2009
Trích yếu
Số hiệu tài khoản