Biện pháp thi công cọc khoan nhồi - Pdf 14

Thuyết minh biện pháp tổ chức thi
công
Gói thầu : khoan cọc nhồi đại trà nhà N01
biện pháp tổ chức thi công
Gói thầu : khoan cọc nhồi đại trà nhà N01
Ch ơng 1
: thông tin chính của dự án
I-Tên Dự án :
Trung tâm thơng mại , dịch vụ và nhà ở GOLDEN-LAND BUILDING
II-Địa điểm xây dựng:
275 Nguyễn Trãi-Thanh Xuân-Hà Nội
III-Quy mô và kết cấu hạng mục công trình:
1-Giới thiệu chung:
Trong Gói thầu này yêu cầu khoan thí nghiệm 01 cọc khoan nhồi có đờng kính D1000
và 460 cọc đại trà gồm 59 cọc D1000 và 401 cọc D1200 (Vị trí đợc chỉ định trên bản vẽ
TKKT) do Chủ đầu t cung cấp
2- Giải pháp kết cấu công trình:
- Theo yêu cầu của Hồ sơ mời thầu là thi công hạng mục cọc khoan nhồi 01
Độ dài cọc theo yêu cầu của Hồ sơ mời thầu :
+Đối với cọc thí nghiệm D1000 sâu 43,7 m so với cao độ tự nhiên
+ Cọc đại trà D1200 sâu 46.7m so với cao độ tự nhiên
+ cọc đại trà D1000 sâu 43.7m so với cao độ tự nhiên
- Mác vật liệu làm cọc:
+ Bê tông thơng phẩm cấp độ bền M400 độ sụt 18-20
+ Cốt thép nhóm AII ( Ra = 2800 kg/cm2) đối với chủng loại thép có đờng kính >=10.
+ Cốt thép nhóm AI ( Ra = 2300 kg/cm2) đối với chủng loại thép có đờng kính <10
mm
+Cốt thép nối bằng phơng pháp hàn điện, cóc nối bu lông và thép buộc, chiều dài
nối 45d

biện pháp tổ chức thi công

khác với nhau. Trớc khi đem vào công trờng đơn vị thi công sẽ trình chủ đầu t chứng chỉ
chất lợng đá dăm mà đơn vị thi công sử dụng, đúng theo yêu cầu kỹ thuật TCVN -1771-87.
IV. Nớc thi công:
Nớc dùng trong công tác thi công đảm bảo tiêu chuẩn TCVN 4506-87 và qui phạm
thi công nghiệm thu TCVN-4452, biểu thị bằng các chỉ tiêu sau:
- Nớc không chứa váng dầu, váng mỡ.
- Nớc có hàm lợng chất hữu cơ 15mg/lít.
- Nớc có độ PH không nhỏ hơn 4 và không lớn hơn 12,5.
- Tổng lợng muối hoà tan trong nớc <5000mg/m3.
V. Cát phục vụ công tác đổ bê tông:
Cát dùng trộn bê tông , đơn vị thi công sẽ trình Chủ đầu t chứng chỉ chất lợng của
từng loại cát và đảm bảo TCVN 1770-86 ngoài ra phải đảm bảo hàm lợng muối trong cốt
liệu không quá 0,04% theo trọng lợng. Kiểm tra cỡ hạt của cát bằng bộ sàng tiêu chuẩn tại
hiện trờng, trình kết quả thí nghiệm cho Chủ đầu t trớc khi thi công.
VI. Phụ gia bê tông:
Đơn vị thi công sẽ dùng phụ gia tăng dẻo cho vào trong bê tông đảm bảo cho bê
tông trong quá trình vận chuyển bê tông thơng phẩm từ trạm trộn bê tông đến công trình.
Hàm lợng phụ gia trộn bê tông sẽ trình Chủ đầu t trớc khi trộn, và cũng sẽ trình chủ đầu t
mẫu chứng chỉ của nhà sản xuất phụ gia và mẫu thí nghiệm cấp phối bê tông trớc khi thi
công. Các phụ gia tăng dẻo này không có thành phần Clorua Canxi và không ảnh hởng
đến cờng độ, độ bền và tuổi thọ của bê tông. Tổng hàm lợng muối trong cốt liệu bê tông, n-
ớc và phụ gia không vợt quá 1,5% trọng lợng xi măng trong bê tông và các phụ gia đa vào
sử dụng là những phụ gia đã đợc cơ quan pháp nhân của Nhà nớc Việt Nam cho phép sử
dụng ở Việt Nam. Ngòai ra đối với các kết cấu chịu chống thấm cần kết hợp dùng phụ gia
chống thấm.
-Đối với cọc nhồi dùng phụ gia siêu dẻo
biện pháp tổ chức thi công
hạng mục: khoan cọc nhồi
Ch ơng 3
: các tiêu chuẩn áp dụng thi công

Ngoài ra đơn vị thi công tuân theo đúng các văn bản pháp qui của nhà nớc về xây
dựng khác.
biện pháp tổ chức thi công
hạng mục: khoan cọc nhồi
Ch ơng 4
: phơng án tổ chức công trờng
Bố trí mặt bằng thi công hợp lý, khoa học, đồng thời tổ chức tốt việc quản lý chỉ đạo
thi công thì sẽ thi công đảm bảo chất lợng, tiến độ, an toàn và đạt hiệu quả. Vì vậy công tác
chuẩn bị và bố trí mặt bằng thi công phải đợc nghiên cứu tính toán và chuẩn bị chu đáo.
Sau khi nghiên cứu kỹ mặt bằng hiện trạng công trình, chúng tôi dự kiến phơng án tổ chức
công trờng nh sau:
I-Mặt bằng tổ chức thi công:
- Sau khi nhận bàn giao mặt bằng thi công công trình, đơn vị thi công sẽ liên hệ ngay với
Chủ đầu t và Sở giao thông công chính cho phép sử dụng một số diện tích trong khu
vực thi công và đờng giao thông vào khu Dự án của Công ty tại Hạ Đình để bố trí mặt
bằng công trờng và đờng để chuyên chở vật liệu thi công.
- Nhà làm việc của Ban chỉ huy công trờng, phòng làm việc của kỹ thuật : bố trí 2 conto
ner 2 Fit, diện tích 15m cho 1 chiếc
- Nhà ở của CBCNV: Thuê nhà ở ngoài, không ở trong công trờng.
- Ngoài ra đơn vị thi công chúng tôi còn bố trí thêm một số thiết bị phòng cháy chữa cháy
đặt tại các vị trí dễ thấy và dễ lấy, lắp đặt hệ thống đèn chiếu sáng Halozen phục vụ
công tác chiếu sáng thi công ban đêm và bảo vệ nội bộ công trờng.
II-Phơng án vận chuyển:
- Vận chuyển vật liệu ra, vào công trờng: Sử dụng các loại ô tô tự đổ, để vận chuyển
nguyên, vật liệu đến công trờng và dùng ô tô tự đổ vận chuyển đất thừa ra bãi thải theo
qui định của Thành Phố và Chủ đầu t. Sử dụng loại ô tô Huyndai Mix của Công ty có
dung tích thùng 6m
3
-7m
3

hạng mục: khoan cọc nhồi
Ch ơng 5
các giai đoạn kỹ thuật thi công
I- Các giai đoạn và trình tự thi công hạng mục của dự án:
- Giai đoạn chuẩn bị (liên hệ với các cơ quan hữu trách xin phép các thủ tục cần thiết cho
xe máy thi công ra vào công trờng, điện nớc thi công )
- Giai đoạn thi công khoan cọc nhồi gồm các công đoạn chính sau :
1- Thi công cọc khoan nhồi giai đoạn 1: chia làm 3 đợt thể hiện trên bản vẽ TC05,
TC06, TC07
Đợt 1: Công tác chuẩn bị thiết bị , tập kết vật liệu và khoan 1 cọc thí nghiệm, 17 cọc
đại trà D1000
Đợt 2: Khoan 405 cọc đại trà
Đợt 3 : khoan 29 cọc đại trà 1200 ở vị trí đặt Silo ben
2- Thi công cọc khoan nhồi giai đoạn 2: ( sau giai đoạn 1 là 60 ngày )
Khoan 9 cọc đại trà D1000 trục 14 B
3-Hoàn thiện trả lại mặt bằng và Bàn giao cho Chủ đầu t
Trên đây là các bớc cơ bản thi công hạng mục cọc nhồi.
II- Giai đoạn chuẩn bị :
Ngay sau khi Chủ đầu t bàn giao mặt bằng, đơn vị thi công sẽ tiến hành thi công
ngay các công việc sau:
- Liên hệ với chính quyền địa phơng nơi khu vực thi công tạo điều kiện thi công (bảo vệ,
giao thông, an ninh, trật tự ).
- Mua và lắp đặt 02 Contener điều hành thi công dự án.
- Đặt các mốc cố định để định vị các tim, trục, cao độ công trình.
- Xây dựng cấp phối hiện trờng. Kiểm tra mẫu xi măng, cát đá, nớc dự kiến đa vào công
trình. Lấy kết quả thí nghiệm cung cấp cho thiết kế và Ban quản lý trớc khi thi công.
- Lắp đặt hệ thống điện thi công trong công trờng, kéo cáp điện, lắp đặt cầu dao tổng và
mạng lới điện tới các thiết bị phục vụ thi công, lắp đặt điện chiếu sáng công trờng.
- Chuẩn bị sẵn biển báo cảnh giới, nội quy công trờng đợc đặt ở những vị trí thích hợp.
Sau khi Chủ đầu t bàn giao mặt bằng đơn vị thi công sẽ tiến hành cắm mốc toạ độ

b. Thực hiện công tác khoan và đổ bê tông cọc khoan nhồi:
- Vận chuyển bùn và đất khoan ra khỏi công trờng
- Dọn dẹp vệ sinh sạch toàn bộ công trình và hoàn trả lại hiện trạng ban đầu
3 - Tiến độ thi công:
Trình tự các bớc thi công chính.
- Nhận bàn giao mặt bằng từ Chủ đầu t
- Chuẩn bị mặt bằng thi công bao gồm :
+ Định vị tim, cốt, gửi mốc giới
+ Kiểm tra chỉ giới, mốc giới
+ Đấu nối điện, nớc thi công từ nguồn cung cấp
+ Tiến hành khoan và công tác đổ bê tông cọc khoan nhồi
4. Những yêu cầu về vệ sinh:
Toàn bộ lực lợng CBCNV tham gia thi công đều đợc tổ chức khám sức khỏe do một cơ
quan y tế có đủ thẩm quyền và cấp chứng chỉ đảm bảo sức khoẻ làm việc cho mỗi các
nhân.
Chúng tôi sẽ tổ chức huấn luyện, phổ biến các quy định, nội quy làm việc và vệ sinh tại
công trờng, các yêu cầu của Ban quản lý về công tác giữ vệ sinh chung.
Hệ thống thoát nớc từ công trờng ra đờng thoát nớc của địa phơng sẽ sử dụng ống và
bơm hút.
Vệ sinh công nghiệp sẽ đợc thực hiện thờng xuyên, hàng ngày trên công trờng.
Sau khi kết thúc công trình, chúng tôi sẽ có trách nhiệm dọn dẹp và giao trả lại Ban
quản lý mặt bằng quanh công trình nh hiện trạng ban đầu.
IV-Biện pháp thi công chi tiết
1. Công tác chuẩn bị:
1.1. Phải có văn bản quy định trách nhiệm thi công, danh sách cán bộ kỹ thuật và
qui trình kiểm tra chất lợng giữa các bên A và bên B.
1.2. Cán bộ kỹ thuật phải nắm chắc thiết kế các cọc chuẩn bị thi công bao gồm:
- Đờng kính cọc
- Cao độ đáy cọc
- Cao độ cốt thép

3
3
Lỗ khoan
1 1 A 2 2Máy khoan
Ghi chú: A-Lỗ khoan
1, 1,2 ,2,3 ,3-Mốc gửi
* Sau khi xác định đợc tim cọc tiến hành gửi các mốc phụ theo ba phơng để phục vụ cho
công tác hạ ống chống.
* Kiểm tra phơng thẳng đứng của cần Kenllybar bằng máy tính kinh vĩ và Nivo của máy
khoan, tâm của mũi khoan phải trùng với vị trí tim cọc. Sau khi xác định xong phải báo cáo
với kỹ s t vấn, ghi vào sổ nhật ký công trình, có đầy đủ chữ ký của kỹ thuật thi công, kỹ s t
vấn, cán bộ trắc địa. trong quá trình khoan phải luôn luôn đặt máykinh vĩ theo hai phơng
vuông góc để kiểm tra phơng thẳng đứng của cần Kellybar.
* Kiểm tra đờng kính ống vách, chiều dài ống vách theo bản vẽ thi công. Kiểm tra đờng
kính gầu khoan, tình trạng gầu khoan, xác nhận vào nhật ký công trình bằng chữ ký của kỹ
thuật thi công.
3.Công tác khoan:
3.1. Định vị máy khoan:
Máy khoan đợc di chuyển đến vị trí khoan, đợc đứng trên các tấm tôn có kích thớc
1,5m*6m*0,02 để đảm bảo độ ổn định trong suốt quá trình thi công. Máy đợc căn chỉnh
đảm bảo độ thẳng của cần khoan.
3.2. Khoan mồi:
Máy khoan bắt đầu khoan với tốc độ khoan nhỏ, khi khoan đợc 3-4m thì dừng lại để
chống ống chống.
3.3. Hạ ống chống:
ống chống tạm thời không đợc ngắn hơn 6m đợc dùng để bảo vệ thành hố khoan ở đầu
phần cọc, tránh mọi hiện tợng sập lở đất bề mặt và đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho

3.5. Thu hồi và vận chuyển đất khoan:
Đất khoan đợc máy khoan đa lên trong quá trình khoan tạo hố đợc thu hồi vào các bồn
chứa đất và sau đó dùng máy súc lên ô tô vận chuyển ra khỏi công trình đến đổ ở bãi đổ
do chủ đầu t qui định. Xe vận chuyển phải đảm bảo thùng kín không rò rỉ, khi chạy trên đ-
ờng phải có bạt che đồng thời đợc rửa sạch trớc khi ra khỏi công trình. Việc vận chuyển đợc
tiến hành liên tục đồng thời với công tác khoan tạo lỗ tránh để bùn đất đá khoan ứ đọng
trên công trờng làm ảnh hởng đến tiến độ thi công và vệ sinh công nghiệp.
3.6. Thổi rửa đáy hố khoan: (Kiểm tra làm sạch hố khoan)
* Phơng pháp kiểm tra:
Sau khi kết thúc ít nhất là 30 phút tiến hành kiểm tra độ lắng hố khoan,công việc đợc tiến
hành dới sự giám sát của kỹ s giám sát. Độ lắng hố khoan đợc xác định bằng chênh lệch
giữa hai lần đo nghiệm thu hố khoan và đo kiểm tra độ lắng. Dụng cụ đo từ thớc dây
chuyên dùng.
* Phơng pháp làm sạch hố khoan;
+ Làm sạch: Dùng gầu vét tiến hành vét đáy hố khoan, khi vét máy quay chậm với tốc độ
10 vòng/ phút, đồng thời khi kéo lên hạ xuống cần phải từ từ tránh hiện tợng bùn lắng
khuấy hoà vào dung dịch. Công việc kết thúc khi đáy hố khoan đã đợc vét sạch và đợc kỹ
s t vấn giám sát nghiệm thu. Đo kiểm tra lại độ sâu hố khoan và độ sạch mùn khoan ở đáy
lỗ khoan, nếu sai số độ sâu nhỏ hơn 20cm thì mới đợc tiến hành các công đoạn thi công
tiếp theo.
+Sau khi hạ xong cốt thép mà cặn lắng vẫn quá quy định phảI dùng biện pháp khí nâng
hoặc bơm hút bằng máy bơm hút bùn để làm sạch đáy. Trong quá trình xử lý cặn lắng phảI
bổ sung dung dịch đảm bảo cao độ dung dịch theo quy định, tránh lở thành hố khoan.
+Công nghệ khí nâng đợc dùng để làm sạch hố khoan. Khí nén đợc đa xuống gần đáy hố
khoan qua ống thép đờng kính khoảng 60 mm, dày 3-4mm, cách đáy khoảng 50-60 cm.
Khí nén trộn với bùn nặng tạo thành loại bùn nhẹ dâng lên theo ống đổ bê tông (ống tremi)
ra ngoài; bùn nặng dới đáy ống tremi lại đợc trộn với khí nén thành bùn nhẹ; dung dịch
khoan tơI đợc bổ sung liên tục bù cho bùn nặng đã trào ra; quá trình thổi rửa tiến hành cho
tới khi các chỉ tiêu dung dịch khoan và độ lắng đạt yêu cầu quy định.


thiết kế kỹ thuật và kỹ s t vấn.
- Trớc khi hạ lồng thép phải có biên bản nghiệm thu có chữ ký của kỹ s t vấn.
- Nối lồng thép bằng 50% cóc và phơng pháp thông thờng chiều dài nối là 45 d phải tuân
thủ theo yêu cầu kỹ thuật đề ra trong thiết kế.
- Lồng thép phải đợc đặt đúng vị trí thiết kế giữa lòng cọc và cách đều thành lỗ khoan bởi
các con kê.
- Lồng thép phải đợc đặt đúng cao độ, vị trí thiết kế và đợc kỹ s t vấn kiểm tra.
- Lồng thép đợc định vị cố định với ống chống bằng phơng pháp hàn để đảm bảo không
bị xê dịch hoặc trồi lên trong quá trình thi công.
- Cốt thép phải đảm bảo các yêu cầu về cờng độ và kích thớc theo nh bản vẽ thiết kế.
* Nghiệm thu cốt thép:
Hồ sơ nghiệm thu cốt thép bao gồm:
+ Bản vẽ thiết kế( Ghi đủ mọi thay đổi cho phép về cốt thép trong quá trình thi công).
+ Chất lợng gia công thép: Lắp đặt khoảng cách chiều dài neo các cục kê tơng ứng với
chiều dày bảo vệ cốt thép.
+ Biên bản nghiệm thu kỹ thuật.
- Gia công và lắp dợng ống siêu âm: ống siêu âm đợc gia công và hàn gá vào cốt thép đảm
bảo yêu cầu thiết kế,phải hàn chắc chắn vào cả thép dọc và thép đai của cọc, Không đợc
làm chảy thép ống.
Trớc khi hạ lồng cốt thép phải hàn kín đầu ống phía dới bằng nắp bịt. Mỗi đoạn ống đợc nối
với nhau bằng mối hàn măng sông để đảm bảo thiết kế.
Sau khi lắp dựng, lồng ống thép và ống siêu âm đợc bơm nớc vào đầy van lắp ống bịt
phần thân ống.
5. Công tác đổ bê tông:
5.1. Công tác bê tông:
Bê tông sử dụng cho công tác cọc khoan nhồi là bê tông thơng phẩm mác 300# do
Trạm của Công ty cung cấp.
+ Vật liệu: Vật liệu để sản xuất bê tông ( xi măng, cát, đá dăm và nớc) đảm bảo yêu cầu
kỹ thuật theo các tiêu chuẩn hiện hành, đồng thời đáp ứng yêu cầu thiết kế.
+ Xi măng : Xi măng dùng cho bê tông sử dụng loại xi măng PC B 40 sản xuất tại các

Công tác đổ bê tông chỉ đợc tiến hành khi đã đợc chủ đầu t đồng ý, giám sát kỹ thuật
đã kiểm tra nghiệm thu cốt thép và ký vào văn bản theo quy định.
Quá trình đổ bê tông phải tuân thủ theo TCVN 4453 95.
Quá trình đổ phải đảm bảo không làm sai lệch vị trí cốt thép, phải đảm bảo bề dày lớp
bảo vệ bê tông.
Trớc khi tiến hành đổ bê tông phải làm biên bản giao nhận bê tông giữa các cán bộ kỹ
thuật và nhà cung cấp bê tông, trong đó ghi rõ thời gian trộn bê tông, thời gian vận chuyển,
thời gian chờ đợi, tên ngời lái xe, số xe, số lợng bê tông, mác bê tông, tính khối lợng bê
tông đổ cho cọc.
Phải kiểm tra dộ sụt của bê tông trớc khi cho phép xe trở bê tông tiến vào vị trí đổ. Độ
sụt cho phép của bê tông là 18+(-) 20 cm.
Mỗi cọc cần lấy 3 mẫu bê tông thí nghiệm lập phơng 150mm.
Trớc khi rót bê tông vào phễu phải đặt một quả cầu bằng xốp để ngăn cách bê tông và
dung dịch chống thấm đồng thời đẩy dung dịch chống thấm ra khỏi ống đổ bêtông không
cho dung dịch lẫn vào bê tông.
ở thời điểm bắt đầu đổ bê tông, đầu ống phải cách hố khoan trong khoảng15 đến 20
cm và trong suốt thời gian đổ ống đổ phải ngập trong bê tông =>2m. Trớc khi cắt bớt ống
đổ bê tông phải đo độ dâng bê tông bằng thớc dọi, đảm bảo rằng sau khi cắt ống đổ thì
chiều dài ống đổ bê tông còn ngập trong bê tông tối thiểu là =>2m.
Trong quá trình đổ bê tông, ống đổ có thể đợc cần cẩu nâng lên hạ xuống với chiều cao
là 300 đến 500 mm để bê tông xuống dễ dàng.
Quá trình đổ bê tông đợc thực hiện liên tục, đảm bảo không bị phân tầng và thời gian
đổ bê tông cho một cọc khoan nhồi đảm bảo ít hơn 3 giờ.
Dung dịch khoan trào ra trong quá trình đổ bê tông phải thu hồi về hệ thống xử lý dung
dịch.
Công tác đổ bê tông kết thúc khi cao độ đỉnh bê tông trong hố khoan đạt cao độ tính
toán đã đợc kỹ s giám sát chấp nhận ( chú ý tính bù bê tông phần Casing chiếm chỗ ).
Sau khi đổ bê tông kể xong ống chống phải đợc rút lên theo phơng thẳng đứng, vận tốc
khoảng 0,3 đến 0,5 m/ phút.
ống chống cần đợc rút lên trong thời gian đổ bê tông có độ dẻo và cha liên kết nhằm

4 Cấp dung dịch khoan
Bentonite
15
5 Khoan tạo lỗ 450 Khoan đến cao độ thiết kế
6 Kiểm tra cao độ đáy 30
7 Chờ lắng 45-60
8 Làm sạch lỗ khoan 20 Bằng gầu làm sạch
9 Lắp dựng lồng cốt thép 60
10 Lắp ống đổ bê tông 20
11 Kiểm tra cao độ đáy 20
12 Đổ bê tông 150
13 Rút ống đổ bê tông 20
14 Rút ống chống tạm thời 20
15 Lấp cát đầu cọc âm, thu dọn
mặt bằng và bảo quản cọc
30
Tổng cộng 950
Biện pháp khắc phục sự cố xảy ra khi thi công cọc khoan nhồi . Trớc hết Nhà thầu bàn bạc
với T vấn giám sát và chủ đầu t biện pháp khắc phục trong từng trờng hợp cụ thể xảy ra:
Ví dụ trong lúc đổ bê tông bị tắc ống đổ thì dùng cần trục xóc ống hoặc cắt ống đổ
Hoặc bị rơI gầu trong khi khoan : trờng hợp mới khoan đợc < 25 m thì dùng cần trục móc
lên , trờng hợp khi khoan đợc > 25m thì lấp cọc lại bằng vữa bê tông M100 và khoan bù 2
cọc 2 bên.
7. Nghiệm thu hoàn công.
7.1. Các công tác nghiệm thu phải đợc tiến hành đầy đủ các bớc cho từng cọc một. Lập đủ
các mẫu biểu báo cáo với đủ các chữ ký của cán bộ kỹ thuật và kỹ s t vấn.
7.2. Toàn bộ các báo cáo kỹ thuật của mỗi cọc phải đợc hoàn thành trong vòng 24 giờ.
7.3. Sau khi hoàn thành công tác bê tông , phải thực hiện các công tác vệ sinh công
nghiệp, đảm bảo môi trờng sạch sẽ.
7.4. Các hố thu hồi dung dịch khoan phải đợc lấp lại bằng phẳng để đảm bảo an toàn cho

bê tông.
+Kiểm tra lại các loại dụng cụ dùng để đong vật liệu trộn: Hộc cát, đá
+Trớc khi đổ bê tông vệ sinh sạch mặt cốp pha, mặt cốt thép, quét dầu chống dính.
+Trộn bê tông: Do khối lợng bê tông chủ yếu là bê tông thơng phẩm, nguồn cung
cấp be tông chính từ Trạm trộn bê tông thơng phẩm Mỗ lao của Công ty, tại đó có đầy đủ
các tiêu chuẩn và thiết bị để thực hiện chế tạo vữa bê tông theo tiêu chuẩn hiện hành.
+Cối trộn đầu tiên tăng thêm 1.2-1.5 lợng xi măng để tránh hiện tợng vữa xi măng
cát dính vào các bộ phận bên trong của máy trộn và các dụng cụ vận chuyển.
+Sau khi đã nạp đủ phối liệu xi măng, cát, đá, nớc cho máy trộn chạy 1 phút thì đổ
bê tông ra.
+Nếu thời gian ngừng trộn 1 giờ thì trớc khi ngừng rửa thùng trộn bằng cách đổ nớc
và cốt liệu lớn vào máy và quay cho đến khi mặt trong của thùng sạch.
+Trong quá trình trộn, để tránh vữa xi măng đông kết bám vào thùng trộn thì cứ sau
một thời gian công tác khoảng 2 giờ, lại đổ vào thùng cốt liệu lớn và nớc đúng liều lợng đã
qui định, quay thùng trộn trong 5 phút sau đó cho tiếp xi măng và cát với liều lợng nh một
cối trộn bình thờng và công tác tiếp tục nh trớc.
+Cát trớc khi đổ bê tông đợc kiểm tra kỹ, loại các tạp chất bằng cách sàng hoặc rửa. đá
đổ bê tông là loại đá dăm 1x2, trớc khi đổ bê tông phải kiểm tra kỹ loại đá cờng độ đá và
rửa sạch hét chất bẩn.
4-Vận chuyển bê tông:
Sử dụng tòan bộ bằng bê tông thơng phẩm do vậy việc vận chuyển đợc thực hiện
bằng xe Mix vận chuyển bê tông.
5-Kiểm tra chất lợng bê tông:
+ Do khối lợng bê tông lớn nên chúng tôi bố trí cán bộ chuyên trách lấy mẫu theo đúng
qui định TCVN để kiểm tra bằng phơng pháp ép mẫu.
+ Độ sụt của bê tông đợc kiểm tra ngay tại hiện trờng ở mẻ đúc đầu tiên có sự chứng
kiến của chủ đầu t và t vấn thiết kế.
V.2-Biện pháp thi công cốt thép:
Cốt thép đợc sử dụng đúng chủng loại, đảm bảo chất lợng và gia công lắp dựng
đúng thiết kế bảo đảm qui trình qui phạm kỹ thuật thi công. Cốt thép trớc khi đa vào công

nhầm lẫn. Toàn bộ đợc đặt trên giá gỗ cách mặt đất 50cm. Lợng thép đã gia công hoàn
chỉnh đợc tính toán về số lợng để đảm bảo không cất giữ lâu quá 30 ngày trớc khi đa đến
lắp dựng trên công trình.

f-Lắp dựng cốt thép: trớc khi lắp dựng cốt thép tiến hành kiểm tra toàn bộ công tác cốp
pha, vệ sinh sạch sẽ cốp pha.
-Trớc khi thi công cần đánh rỉ thép, vệ sinh bề mặt thép bằng bàn chải sắt.
-Bảo vệ thép, định vị thép khi đổ bê tông bằng các con kê bằng bê tông
g-Kiểm tra chất lợng thép:
-Tất cả các loại cốt thép đều có chứng chỉ của nhà máy hoặc nơi sản xuất.
-Do khối lợng thép không lớn nên chung tôi chỉ làm thí nghiệm kéo thép trong trờng hợp
Chủ đầu t yêu cầu. Chủng loại, số lợng thí nghiệm sẽ do chủ đầu t chỉ định bất kỳ.

h-Nghiệm thu cốt thép:
Hồ sơ nghiệm thu cốt thép bao gồm: Bản vẽ thiết kế ( ghi đủ mọi thay đổi về thép trong quá
trình thi công) kết quả kiểm tra mẫu thử và chất lợng mối nối, chất lợng gia công thép, biên
bản nghiệm thu kỹ thuật.
Trớc khi đổ bê tông đơn vị thi công sẽ kiểm tra lại toàn bộ tim cốt, lớp bảo vệ định vị cốt
thép bằng máy thuỷ bình và kinh vĩ. Ghi sổ nhật ký thi công và nghiệm thu cốt thép trớc khi
đổ bê tông.
biện pháp tổ chức thi công
hạng mục: khoan cọc nhồi
Ch ơng 6
: biện pháp và kế hoạch đảm bảo chất lợng
I-Các yếu tố quản lý chất lợng:
1-Các văn bản pháp lý về quản lý chất lợng:
-Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 7 tháng 2 năm 2005 của Chính Phủ về quản lý
dự án đầu t xây dựng công trình.
-Nghị định Chính Phủ số 209/2004/NĐ-CP về quản lý chất lợng xây dựng.
-Quy định số 124 CT/QLKT ngày 21 tháng 12 năm 2004 về công tác quản lý chất l-

lợng sản phẩm.
-Thực hiện kiểm định chất lợng từ các khâu; vật liệu, vật liệu bán thành phẩm, và
nghiệm thu sản phẩm.
-Thực hiện chế độ kiểm tra thờng xuyên các giai đoạn thi công.
-Thực hiện đầy đủ chế độ ghi sổ nhật ký công trình, nhật trình thi công. Duy trì chế
độ nghiệm thu giai đoạn và phần việc có sự tham gia của các bên: Thiết kế, Thi công, Chủ
đầu t, cơ quan giám sát, cơ quan giám định chất lợng, cơ quan cấp phát vốn.
-Thực hiện chế độ giao ban A - B thờng kỳ hàng tháng theo qui định của chủ đầu t,
kịp thời rút kinh nghiệm và mặt quản lý chất lợng sản phẩm và duy trì tiến độ.
Giám sát chất l ợng vật liệu, vật t , thiết bị:
-Nhà thầu sẽ điều tra các nguồn vật liệu, thiết kế hỗn hợp thử nghiệm và tiến hành
các thí nghiệm trong phòng và ngoài hiện trờng để kiểm tra chất lợng vật liêu, vật t và thiết
bị trớc trong và sau khi chúng đợc dùng cho công trình. Tất cả nếu đạt yêu cầu chúng tôi sẽ
lu mẫu tại công trờng để làm mẫu đối chứng.
-Tất cả các thí nghiệm sẽ đợc Nhà thầu thực hiện dới sự giám sát của kỹ s giám sát,
Chủ đầu t.
-Nhà thầu sẽ cung cấp cho Kỹ s giám sát kế hoạch quản lý chất lợng theo các quy
định sau:
+Nộp cho Ban quản lý dự án, kỹ s giám sát kế hoạch quản lý chất lợng kể từ
khi nhận lệnh khởi công công trình. Kế hoạch quản lý chất lợng sẽ mô tả chi tiết các
trình tự công việc, các hớng dẫn và báo cáo đợc dùng để đảm bảo các quy định
trong hợp đồng đợc tuân theo, sự từ chối của Kỹ s giám sát sẽ không đợc coi là
nguyên nhân khiếu nại của Nhà thầu.
+Nhân sự: tên và trình độ của các cán bộ phụ trách công tác chất lợng sẽ đệ
trình cho Ban quản lý.
+Thủ tục xem xét tất cả các mẫu thí nghiệm, chứng chỉ sẽ đợc nộp cho Kỹ s
giám sát.
-Các công việc chuẩn bị trớc khi thông qua kế hoạch quản lý chất lợng: Nhà thầu chỉ
tiến hành trớc khi thông qua kế hoạch quản lý chất lợng là việc khảo sát vị trí các công trình
tạm, huy động Ban chỉ huy công trờng, máy móc và trang thiết bị nhng không bao gồm các

chỉnh mới nhất và các trình tự để điều chỉnh lại một cách định kỳ. Tên và trình độ của
những ngời thực tế sẽ tiến hành các thí nghiệm. Các thay đổi về nhân sự sẽ phải đợc kỹ s
giám sát thông qua khi bắt đầu công việc. Tên và trình độcủa những ngời phụ trách phòng
thí nghiệm.
-Kết quả thí nghiệm: kết quả thí nghiệm bao gồm các quy định trong hợp đồng, kết
quả thí nghiệm thực tế, trình tự công tác thí nghiệm và phân tích số liệu và nêu rõ các kết
quả thí nghiệm thảo mãn hay không thoả mãn các quy định kỹ thuật. Trang bìa của mỗi
báo cáo sẽ đợc đề rõ ràng bằng mực đỏ Thoả mãn hoặc Không thoả mãn các quy
định kỹ thuật. Tất cả các báo cáo thí nghiệm sẽ phải có chữ ký của ngời đại diện đợc uỷ

Trích đoạn Biện pháp hạn chế tiếng ồn:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status