Lập biện pháp thi công cọc khoan nhồi theo phương pháp ERBDT - Pdf 13

Trờng đhxd
Khoa xd dd và cn
đồ án tốt nghiệp sv: nguyễn trung dũng 6700.41- 41x
1
Phần B: Phần thi công
Phần 1: Thi công phần ngầm
I. Ph ơng án thi công cọc BTCT
1, Chọn phơng án thi công cọc khoan nhồi
Đánh giá:
* Ưu điểm:
- Chế tạo cọc tại chỗ nên bớt đợc khâu vận chuyển, bốc xếp
- Cọc có chiều dài tuỳ ý mà không phải nối và thi công các chi tiết nối phức tạp
- Có thể sử dụng ở nhiều địa tầng khác nhau, có thể đa cọc xuống rất sâu kể cả vào
sâu trong tầng đất cứng nh tầng đá gốc
- Sức chịu tải của cọc lớn nên giảm bớt số lợng cọc cần thi công, giảm bớt thời gian
thi công, giảm bớt kích thớc đài cọc
- ít gây ảnh hởng tới các công trình lân cận, đặc biệt thuận lợi khi thi công trong thành
phố
- Còn có thể kiểm tra lại sơ bộ địa tầng
* Nhợc điểm:
- Khó kiểm soát đợc chất lợng cọc sau khi thi công
- Chất lợng cọc phụ thuộc vào trình độ kỹ thuật thi công, giám sát
- Dễ có những khuyết tật do việc thi công trong đất có thể xảy ra những điều không l-
ờng trớc đợc
+ Tiết diện cọc không đều
+ Bêtông cọc bị rỗ do ximăng bị tróc
+ Lệch hoặc bị tụt lồng cốt thép khi rút chống vách
+ Chất lợng bêtông giảm do bùn hoà vào bêtông, bêtông dễ bị phân tầng nếu
không đảm bảo yêu cầu bê tông khi đổ
+ Cốt thép không đợc bê tông bảo vệ do chỗ cốt thép lòi ra không có bê tông do khi
đổ không đảm bảo yêu cầu kỹ thuật

Nhợc điểm:
- Thời gian thi công lớn, chất lợng và độ tin cậy của cọc cha cao
- Điều kiện vệ sinh công trờng rất thấp
/Phơng pháp 2.2: phơng pháp khoan gầu
Phơng pháp này dùng gầu khoan ở dạng thùng xoay có các lỡi cắt đất đa ra ngoài để tạo
lỗ
Cần khoan (ống dẫn Kelly) có dạng ăng ten và phải đảm bảo đợc momen xoắn khi quay
thùng
Đờng kính lỗ > đờng kĩnh gầu 1 chút suy ra phải điều chỉnh lỡi cắt để đợc D
lỗ
= D
cọcycầu
Vách của lỗ khoan cũng đợc giữ bằng dung dịch bentonite.
Ưu điểm:
- Thi công nhanh, kiểm tra đợc chất lợng cọc, chất lợng đất nền so với khi khảo sát
- Dung dịch bentonite đợc thu hồi và tái sử dụng đảm bảo điều kiện vệ sinh và giảm
khối lợng chuyển chỗ
- Trong quá trình thi công có thể thay mũi khoan để vợt qua chớng ngại
- ít ảnh hởng đến các công trình xung quanh
Nhợc điểm:
- Thiết bị thi công đòi hỏi phải đồng bộ
- Giá thành thi công cao
- Đòi hỏi cán bộ, công nhân lành nghề có kỹ thuật cao
Phơng pháp 3: phơng pháp sử dụng gầu ngoạm
Tận dụng trọng lợng cảu thờng để tạo lỗ thông qua các lỡi bên cắt đất ở đầu gầu
Ưu điểm:
- Để phục vụ thi công các cọc có tiết diện chịu uốn dạng b << h nh cọc Barret, các
tầng ngầm
Nhợc điểm:
- Khó xuyên qua tầng đất cứng

*Thiết bị điện
- Máy trộn bentonite KMP(A) -PM1800-9 (11KW-Năng suất 20m
3
/h)
- Máy bơm thu hồi dung dịch 2 chiếc: 10m
3
/h; 10KW
30m
3
/h; 14KW
- Máy cắt thép 1 chiếc : 4,5KW
- Máy cắt thép cầm tay 2 chiếc U = 220V-0,5KW/1chiếc
- Đờng kính ống dẫn 50
- Đèn pha 3KW: chiều sáng
*Các thiết bị khác:
- Cẩu bánh xích
- Ôtô vận chuyển
- Máy đào gầu nghịch
- Máy kinh vĩ
- Tấm thép làm đờng đi chuyển tạm kích thớc 8000x1500x20: 2 tấm
- Thiết bị ống đổ bê tông D = 300mm
- Bơm áp lực thổi rửa lỗ khoan và đổ bê tông Yokota-UPS80-1520N và ống hút
300mm
*Hệ thống cấp nớc:
- Dùng ống 50 có lu lợng 0,12m
3
/h
- Một bể nớc dự trữ
- Nguồn nớc từ mạng nớc cấp thành phố,và giếng khoan
2, Trình tự thi công cọc khoan nhồi D=1000mm

ống
Bớc 3: Hạ ống vách bảo vệ:
- ống vách bảo vệ có nhiệm vụ:
+Định vị và dẫn hớng cho máy khoan
+Bảo vệ thành hố khoan không bị sập khi nâng hạ mũi khoan, hạ lồng cốt thép cũng
nh trong khi đổ bê tông
+Làm giá đỡ, tạm thao tác nối buộc và dựng lồng cốt thép tạm thời, làm giá cho các
ống đổ bê tông
+Tránh vật liệu, và thiết bị rơi vào hố khoan
Chiều dài ống vách bằng 5ữ8m có D = D
cọc
= 800mm,
ống
= 12mm
- Phơng pháp hạ ống:
+Sử dụng máy khoan gầu có thêm đai cắt mở rộng để tạo lỗ khoan có D>D
ốngvách
có độ
sâu bằng chiều dài ống vách. Trong quá trình khoan phải dùng dung dịch bentonite để
giữ vách
+Dùng cần cẩu đa ống vách vào lỗ
+Điều chỉnh ống vách sao cho tâm ống trùng với tim cọc đã xác định thông qua 2 điểm
A, B
- Cố định ống vách bằng cách chèn đất sét vào bên ngoài ống vách (khe giữa lỗ và
ống vách)
Hàn thêm ít nhất 3 tai ở miệng ống để ống khỏi bị tụt xuống
Bớc 4: Khoan tạo lỗ
Khi đã thi công xong phần đặt ống chống vách tiến hành khoan tạo lỗ
Trớc hết phải thực hiện các công tác kiểm tra các thiệt bị khoan; dây cáp, gầu khoan, mũi
khoan (dự phòng, mũi khoan phá) để đảm bảo cho quá trình thi công diễn ra liên tục. Do

Khoa xd dd và cn
đồ án tốt nghiệp sv: nguyễn trung dũng 6700.41- 41x
1
Bớc 5: Xác định độ sâu lỗ khoan , nạo vét đáy hố
Trong thiết kế, ngời kỹ s thiết kế dựa vào tài liệu địa chất mũi khoan khảo sát để giả thiết
đọ sâu trung bình của cọc. Nên khi khoan nếu có phát hiện sai lệch thì phải yêu cầu thay
đổi độ sâu khoan. Khi khoan dựa vào số vòng dây cáp, chiều dài của cần khoan để biết
đợc chiều sâu đã khoan đợc. Ngoài ra để kiểm tra chiều sâu lỗ khoan ngời ta còn sử
dụng quả dọi để kiểm tra độ sâu
Sau khi khoan xong để chờ 1 thời gain 2 đến 3h rồi dùng thiết bị kiểm tra lại độ sâu lỗ
nếu phát hiện có cặn lắng thì phải sử dụng gầu khaon đa từ từ xuống (tránh làm cho lớp
bùn bị khuyâý lên) rồi vét bùn lên
Bớc 6: Hạ lông côt thép
Lồng ống cốt thép đã đợc buộc sẵn, vận chuyển đến gần hố khoan và đợc đặt trên giá,
kiểm tra lại miệng hố, các thiết bị để lồng thép rồi bắt đầu hạ lồng.
Lồng côt thép có chiều dài theo thiết kế bằng 1/2 L
cọc
bằng 12(m) (cấu tạo gồm 2 lồng
7m)
Cốt thép đợc thả thằng đứng vào hố khoan, công việc này phải cẩn thận đẻ tránh chúng
tôi bị sai lệch về vị trí . Do vậy phải cẩu thằng các lồng thép lên rồi từ từ điều chỉnh hạ
voà hố khoan sao cho tim cọc trùng với tâm lồng thép
Sau khi hạ lồng 1 còn cách mặt đất 1,5m thì dùng các thanh ngang giữ lồng thép 1 (tại vị
trí có đai tăng cờng) lại ở miệng lỗ và nối vơí lông thép 2 khi hoàn thành công tác nối ta
tiếp tục hạ lồng thép xuống
Để đảm bảo lớp bảo vệ bằng 7cm ta hàn thêm các tai thép (ít nhất 3 chiếc trên 1 mặt
phẳng và 3m thực hiện hàn 1 lần)
cấu tạo lồng cốt thép gồm :
-Cốt chủ : 1622 (thép gai AII)
-Cốt đai : 10 a200 (thép trơn AI) liên kết với cốt chủ bằng nối buộc

Trờng đhxd
Khoa xd dd và cn
đồ án tốt nghiệp sv: nguyễn trung dũng 6700.41- 41x
1
Để phù hợp với phơng pháp dùng gàu xoắn ta chọn phơng pháp thổi lửa dùng khí nén
.Theo phơng pháp này ống đổ bê tông đợc sử dụng luôn làm ống xử lý cặn lắng. Sau khi
lắp ống bê tông ngời ta lắp đầu thổi lửa vào đầu trên của ống đổ bê tông. Đầu thổi lửa có
2 cửa: 1 cửa nối với ống đầu 150 để thu hồi dung dịch bentonite và bùn đất từ đáy hố
khoan về thiết bị lọc dung dịch. Một cửa khác đợc thổi ống khí nén 645 ống này dài
khoảng 80% chiều dài cọc.
Quá trình thổi lửa: khi bắt đầu thổi rửa, khí nén đợc thổi qua ống 45 nằm trong ống đổ
bê tông với áp lực 7KG/cm
2
, áp lực này đợc gửi liên tục khí nén qua ống 45 ra khỏi ống
và quay lại thoát lên trên ống đỡ tạo thành 1 áp lực hút ở đáy ống đổ đa dung dịch
bentonite và bùn, cát lắng tại đáy lỗ khoan theo ống đổ bê tông đến máy lọc dung dịch
Trong quá trình thổi lửa phải đảm bảo cấp bù liên tục dung dịch bentonite cho lỗ khoan
để đảm bảo lợng dung dịch bentonite trong lỗ là không đổi
Thời gian thổi lửa bằng phơng pháp này thực hiện từ 20 đến 30 phút. Sau đó ngừng lại
kiểm tra chiều dày của lớp cặn lắng nếu > 10 cm thì phải tiếp tục thổi lửa, nếu < 10 cm
thì có thể dừng lại.
Lòng hố khoan đợc coi là sạch khi dd Bentonite thoả mản :
+Tỉ trọng = 1,04 ữ 1,2 g/ cm
3

+Độ nhớt : = 20 ữ 30
+ Độ PH : = 9ữ12
Bớc 9: Đổ bêtông cọc khoan nhồi
Sau khi kết thúc thổi lửa lỗ khoan phải tiến hành đổ bêtông ngay vì để lâu thì cát sẽ bị
lắng và tiếp tục ảnh hởng tới chất lợng cọc

thiết kế do đất trong lỗ bị rửa trôi trong quá trình thi công, do đó
lợng bê tông tăng lên từ 5 đến 10% so với lợng bê tông tính toán lý thuyết (theo V
hh
)
Khách sạn hơng sen
Trờng đhxd
Khoa xd dd và cn
đồ án tốt nghiệp sv: nguyễn trung dũng 6700.41- 41x
1
(Lớp bê tông xấu, lớp cặn đọng ở đáy dâng lên + lớp bê tông chất lợng thấp)
Bớc 10: Rút chống vách
Trong đoạn cuối cùng này các loại giá đỡ, sàn công tác, giá treo cốt thép gắn vào ống
vách phải tháo dỡ hết. ống vách đợc từ từ rút lên bằng cẩu. ổng phải đợc rút theo phơng
thẳng đứng để tránh xê dịch tim cọc. Nên gắn một thiết bị rung vào óng vách đẻ rút ống đ-
ợc dễ dàng và không gây hiện tợng thắt cổ chai ở trong cọc (tại vị trí kết thúc ống vách).
Sau khi rút ống vách phải lấp cát vào mặt hố cọc, lấp hố thu hồi bentonite tạo mặt phẳng.
Không đợc thi công cọc khác trong phạm vi (5cọc hay < 6m) trong phạm vi 24h.
3, Những yêu cầu kỹ thuật
*Chất lợng dung dịch bentonite
Trong thi công cọc khoan nhồi dung dịch bentonite có ảnh hởng lớn tới chất lợng cọc do có
nhiệm vụ:
- Hình thành lớp màng mỏng trên thành lỗ để chịu áp lực nớc tĩnh và đề phòng sập, lở
thành
- Làm chậm việc lắng các hạt cát và giữa trạng thái huyền phù để hạn chế cặn
lắng đáy lỗ cọc. Do vậy nếu dung dịch quá loãng, tách nớc thì sẽ có thể làm sập
thành lỗ khoan, nhng nếu quá đặc thì sẽ cản trở quá trình đổ bê tông, làm tắc ống
đỡ, tăng lợng cặn lắng ở đáy cọc.
Do vậy ta chọn loại sét do nớc ngoài sản xuất có đặc tính kỹ thuật:
+Độ ẩm: 9 đến 14%
+Độ trơng nở: 14 đến 16ml/g

Dung dịch bentonite đợc chuyển vào bể chứa để sẵn sàng cung cấp.
*Chất lợng bê tông:
+Dùng bê tông thơng phẩm có R
tk
= 300KG/cm
2
Do đổ bê tông dùng áp lực bê tông đổ trong ống nên độ sụt nón cụt hợp lý bằng 18
1,5cm
+Kích thớc cốt liệu đảm bảo theo đúng yêu cầu kỹ thuật
Khách sạn hơng sen
Trờng đhxd
Khoa xd dd và cn
đồ án tốt nghiệp sv: nguyễn trung dũng 6700.41- 41x
1
+Với mỗi xe trộn cần lấy 3 mẫu để kiểm tra chất lợng bê tông
*Yêu cầu về chất lợng và cấu tạo cốt thép:
- Cốt thép phải đảm bảo đờng kính, chiều dài, và cờng độ yêu cầu
- Lồng chúng tôi phải đợc chế tạo thẳng đứng đảm bảo khoảng cách giữa các cốt đai
và khoảng cách giữa các cốt dọc ( theo đúng thiết kế )
- Chỉ dùng mối nối buộc để chế tạo lồng cốt thép vì có độ tin cậy cao hơn và không
ảnh hởng đến tính chất cơ lí của thép
- Đảm bảo lớp bảo vệ của lồng cốt thép trong bê tông (dùng các tai thép 4m 1 lần
trên 1 mặt phẳng có 4 tai)
- Đảm bảo lồng chúng tôi đợc định vị chính xác và không bị dịch chuyển trong suốt
quá trình thi công
- Chú ý bố trí các đai tằng cờng 25 ở những vị trí quan trọng của lồng thép
Công tác kiểm tra trong thi công cọc nhồi
ý nghĩa của việc kiểm tra thờng xuyên:
- Quyết định tiến độ củng nh chất lợng thi công
- Kịp thời phát hiện những sai sót ,h hỏng khi thi công đổ bê tông

- Kiểm tra xem tim cọc có trùng với tim đã xác định cha thông qua 2 điểm mốc A, B
đã đợc dẫn ra từ trớc
- Kiểm tra sự tơng quan giữa các cọc với nhau
- Kiểm tra kích thớc tiết diện cọc
Khách sạn hơng sen
Trờng đhxd
Khoa xd dd và cn
đồ án tốt nghiệp sv: nguyễn trung dũng 6700.41- 41x
1
*P
2
: kiểm tra các văn bản nghiệm thu quá trình thi công cọc xem quá trình thi công có đảm
bảo yêu cầu kỹ thuật của bên thiết kế hay không
- Văn bản kiểm tra chất lợng thép, số lợng
- Văn bản kiểm tra chất lợng bê tông (qua chất lợng mẫu)
- Văn bản kiểm tra chất lợng dung dichj bentonite
- Văn bản kiểm tra vị trí mốc cọc
*P
3
: kiểm tra chất lợng cọc đã thi công trên hiện trờng
P
31
.Kiểm tra chất lợng của bản thân cọc
/Kiểm tra dạng hình học của cọc và chất lợng bê tông cọc
.Phơng pháp PIT_Phơng pháp kiểm tra thông qua sự truyền sóng
Thông qua thí nghiệm PIT, dựa vào nguyên tắc truyền sóng trong vật liệu đồng chất để
kiểm tra
Từ 1 búa gõ sóng đợc truyền trong cọc rồi phản xạ lại và đợc ghi nhận bằng một đầu cảm
ứng
Kết luận: thí nghiệm PIT chỉ cho phép biết đợc những điểm xuất hiện sự cố trong cọc nhng

Kiểm tra sức chịu tải bản thân cọc
Có các phơng pháp thí nghiệm nén tĩnh (state - loading Test), phơng pháp thí nghiệm nén
động (Pile - Dynamic - Analysis)
Tuy nhiên vì thí nghiệm động rất phức tạp vì đòi hỏi phải có 1 mô hình chuẩn mô tả nền
đất 1 cách chĩnh xác thì kết quả mới đáng tin cậy do vậy ta chọn phơng pháp thí nghiệm
nén tĩnh
Khách sạn hơng sen
Trờng đhxd
Khoa xd dd và cn
đồ án tốt nghiệp sv: nguyễn trung dũng 6700.41- 41x
1
Thiết bị: 1 hệ cấu tạo gồm các kích nén (tải trọng đủ gây áp lực)
5, Quy trình thí nghiệm:
a) Gia tải bớc 1:
- Cọc đợc gia tải theo từng cấp 25; 50,75;100% tải trọng làm việc tơng ứng là
126,25T; 252,5T; 378,75T; 505T với tốc độ lún khoảng 1mm/phút (giai đoạn đầu).
Đọc đồng hồ đo độ lún tại các thời điểm 1, 2, 4, 8, 15, 60, 120, 180, 240 và sau
từng 2h một lần với độ chính xác 0,01mm
- Tăng tải trọng lên cấp mới khi tốc độ lún sau 1h là < 0,25mm
- Thời gian giữ tải 1 cấp không nhỏ hơn 1h
- Tại cấp tải trọng thiết kế thời gian giữ tải không nhỏ hơn 6h, có thể đến 24h
- Giảm tải qua các cấp 50%; 25%; 0% tơng ứng 252,5%; 126,25%; 0 đo biến dạng
đàn hồi của cọc tại các tiếp điểm 1; 2; 4; 8; 15; 30; 45; 60 phút từ khi bắt đầu giảm
tải. Tại cấp 0% theo dõi tới lúc biến dạng không tăng
b) Gia tải bớc 2:
- Cọc đợc gia tải từng cấp 25; 50; 75; 100; 125; 150; 175; 200% sức chịu tải tơng ứng
126,25; 252,5; 378,75; 505; 631,25; 757,5; 883,75; 1010T. Đọc đồng hồ đo lún tại
các tiếp điểm 1; 2; 4; 8; 15; 30; 60; 90; 120; 180; 240 phút và cứ sau 2h 1 lần với độ
chính xác<0,01mm
- Tăng tải trọng lên cấp mới khi độ lún sau 1h < 0,25mm

Trờng đhxd
Khoa xd dd và cn
đồ án tốt nghiệp sv: nguyễn trung dũng 6700.41- 41x
1
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
25
50
75
100
50
25

Trong vòng 2h
Đến khi độ phục hồi không đổi
III. Tính toán khối l ợng thi công một cọc khoan nhồi
*Thể tích bê tông:
D = 800mm = 0,8m V
1cọc
=
)(83,2095,35.
4
8,0.14,3
2,1
4
.
3
22
mH
D
c
=

Kể cả phần sau này đập bỏ
*Cốt thép cho cọc gồm 2 lồng thép, mỗi lồng dài 7m gồm 1622
*Lợng đất khoan cho 1 cọc
V
đ
= V
lktk
=
)(18,228,36.
4

Đờng kính lỗ khoan: 600 đến 1500mm
Chiều sâu khoan: 43m
Tốc độ quay của máy: 12 đến 24 v/p
Momen quay: 40 đến 51 KNm
Trọng lợng máy: 36,8T
áp lực lên đất: 0,077KPa
Năng suất khoan 10m
3
/h
Khách sạn hơng sen
Trờng đhxd
Khoa xd dd và cn
đồ án tốt nghiệp sv: nguyễn trung dũng 6700.41- 41x
1
Vận tốc nâng gầu: 0,4 m/s
Do khối lợng bê tông cho 1 cọc là 20,83(m
3
)
Tốc độ đổ bê tông là 0,6m
3
/phút
Vậy để cung cấp vữa bê tông đủ để thi công cọc liên tục thì thời gian cần thiết là (thời gian
cho phép)
'35)(72,34
6,0
83,20
= phút
Chọn loại xe vận chuyển bê tông là xe SB_92B có các thông số:
+q
thùngtrộn

đổ
= 10 +2.24 +10 = 56
Vậy trong 35 mổi xe chở đ ợc 35/56 = 0,625 chuyến số xe cần là 3,5 / 0,625 = 5,6
Ta bố trí 6 xe chạy cách nhau 10
Chuẩn bị dung dịch Bentonite
Lợng bentonite cho 1 cọc bằng 21,58 (m
3
)
Mà thông thờng ta thi công liên tục 2 cọc trong 1 ngày nên lợng dung dịch bentonite dự trữ
là: 2 . 21,58 + 20 = 63,16(m
3
)
(20m
3
là lợng bentonite dự trữ phòng khi cần thiết)
Khối lợng bentonite cần chuẩn bị cho 1 ngày: 63,16 . 50= 3158 (KG)
Chọn máy trộn Bentonite KMP(A)_PM1800_9 năng suất 20m
3
/h có công suất 11KW
+Chọn máy bơm đảm bảo cung cấp V
bentonite
đủ bù cho lợng đất bị đào
Thời gian cần thiết để khoan đợc xong lỗ cọc:
t
ct
=
)(22,2)(218,2
10
18,22
á

Chọn 1 máy nén khí YOKOTA UPS80_1520N và ống hút 300mm (đảm bảo áp lực
khí 7KG/cm
2
Dùng chung cho cả 2 cọc
Chọn cần cẩu nâng lông thép và ống vách :
Khách sạn hơng sen
Trờng đhxd
Khoa xd dd và cn
đồ án tốt nghiệp sv: nguyễn trung dũng 6700.41- 41x
1
+ống vách dài 6m(6,6m), 0,6m trên mặt đất
Tiết diện : D
ngoài
= 0,8m= 800mm
D
trong
= D
ngoài
- 2x = 800 - 2x12 = 776(mm)
Trọng lợng ống:
P
ống
= 7,850x(0,8
2
- 0.776
2
)x
)(54,16,6
4
14,3

Tra Định mức XDCB số nhân công phục vụ cho 1m
3
bê tông cọc bao gồm: chuẩn bị,
kiểm tra lỗ khoan, lồng thép, lắp đặt thiết bị, đổ bê tông theo đúng yêu cầu kỹ thuật là 1,1
nhân công 3,5/7
V
bt1cọc
là 20,83m
3
Nhân công cần thiết để phục vụ là:
20,83 . 1,1 = 22,913(ngời) 23(ngời)
V. Tính toán thời gian thi công 1 cọc:
- Công tác chuẩn bị (không kể vào thời gian thi công cọc vì phải thực hiện từ trớc)
+Dọn dẹp mặt bằng
+Lát tấm thép làm đờng di chuyển cho máy khoan cọc
+Bố trí hệ thống thoát nớc
+Làm công trình tạm
+Xác định lới định vị
- Lắp mũi khoan, di chuyển máy : 20
- Thời gian hạ vách: trớc hết ta khoan mồi 4m sau đó ta đặt ống vách
T = t
km
+ t
hạ

khối lợng khoan mồi = 1,2x4x
414,2
4
8,0.14,3
2

= 19,77 . 6 = 119
- Thời gian hạ lồng thép
Dùng móc phụ của cần máy khoan để hạ lồng cốt thép xuống lỗ và treo lồng cốt thép , thời
gian bằng 60
- Thời gian thổi lửa (xử lý cặn)
Gồm 2 bớc:
+Bớc 1: 15
+Bớc 2: 30
- Thời gian đổ bê tông:
Khách sạn hơng sen
Trờng đhxd
Khoa xd dd và cn
đồ án tốt nghiệp sv: nguyễn trung dũng 6700.41- 41x
1
T
đổbt
= 55
Tổng thời gian thi công cọc: 20 + 30 + 60 + 15 +30 +35+ 119 = 349 (phút) 6(h)
Do trong quá trình thi công còn có thêm nhiều công việc phát sinh khác, và có các sự chờ đợi
nên trong 1 ngày với 1 máy khoan ta chỉ thi công đợc 1 cọc . Vì việc hoàn thành công việc thi
công cọc càng nhanh càng tốt nên ta sử dụng 2 máy khoan để thi công 2 cọc/ 1ngày.
Bảng thống kê chọn máy
STT Tên công tác Tên máy SL/1cọc Tổng
số
Công suất
1 máy
(KW)
1
2
3

3
/h
1bơmYOKOTA_
_UPS80-1529N
1 máy cắt
2 máy cắt cầm
tay
RDK 25
1
3
1
1
1
1
1
1
2
6
1
1
2
2
2
1
2
2
2
11
10
10

1
- Tất cả các phơng tiện tham gia vào quy trình khoan lổ đổ bê tông khi rời công
trờng đều phải đợc làm vệ sinh sạch sẽ bằng cách dùng vòi nớc áp lực mạnh để xịt
rửa
- Trong công trờng ở những nơi lầy lội thấp trủng thì phải đợc tôn cao ,đờng đi lại của
ôtô có thể đợc lát nhửng tấm thép
- Hiện nay để hợp lý việc xử lý bùn thải có thể cho bùn tách nớc trớc ngay trong hiện
trờng thi công . Chổ đổ bùn nên ở cách xa thành phố
Ngoài ra trong thực tế khi thi công cọc nhồi vẩn có rất nhiều tiếng ồn do rất nhiều thiết bị
thi công ,xe máy vận chuỷên ngày đêm , vì vậy ta phải chú ý đến vấn đề ảnh hởng công
cộng .trên thực tế không thể triệt tiêu tiếng ồn mà chỉ có thể tìm cách giảm nguồn gây ra
tiếng ồn và giảm lợng gây ra tiếng ồn
- Phải có biện pháp phòng ngừa tiếng ồn từ động cơ nh đặt chụp hút âm , thực hiện thao
tác máy hợp lý , xây tờng xung quanh hiện trờng , lựa chọn hợp lý thiết bị thi công ,
bố trí hợp lý thời gian đổ bê tông .
VIii. Biện pháp thi công đào đất :
Theo thiết kế
Cốt đặt đài = -0,1 2m
Cốt đáy đài = -(0,12 +h
đà)i
= -(0,12+1,6) = - 2,8m
Phần bê tông cọc ngàm vào đài 15cm
chiều dài cọc với chất lợng bê tông tốt bằng 34,55m
1, Chọn phơng án thi công đào đất :
Phơng án 1: thi công cọc sau đó đào đất toàn bộ bằng máy
Do công trình có diện tích đào lớn bằng 281,52m
2
nên ta thực hiện biện pháp thi công đào
toàn bộ mặt bằng tới cao trình đáy đài
Ưu điểm: thi công nhanh, thuận tiện, máy đào chỉ phải thi công 1 lợt, đặc biệt không phải

2/ Tính khối lợng đào đất:
Công trình gồm:
Khách sạn hơng sen
Trờng đhxd
Khoa xd dd và cn
đồ án tốt nghiệp sv: nguyễn trung dũng 6700.41- 41x
1
Đất lấp có tg = H /B = 1 : 0,6
Đất lớp 2 là lớp dất sét dẻo cứng có = 15,28
0
độ dốc lớn nhất cho phép của mái dốc
đất đào là i = tg = H /B = 1 : 0,25
Hố đào đài giằng đợc mở rộng theo 2 phía so với kích thớc đáy là 0,8m
để tạo khoảng không gian thi công đài giằng
Cốt đỉnh cọc là : -1,6m ; cốt đáy đài (kể cả lớp lót ) là -2,9m
Kích thớc các hố đào nh sau : H
Kích thớc ao (40,4 x 24,3 x 0,85)

B
-theo chiều dài : + đáy là: 40,4 +2. 1,5 =43,4m
+miệng là: 43,4 + 2 .0,6 = 44,6
-theo chiều rộng: +đáy là :24,3 +2.1,5 = 27,3 m
+ miệng là : 27,3 + 2 .0,6 + 28,5m
Tính cho đài Đ
1
(3,6 x 1,4 x 1,3) :
-theo chiều dài : +đáy là :3,6 +2. 0,8 = 5.2
+miệng là : 5,2 + 2. 0,5 = 6,2m
-Theo chiều rộng :+ đáy là : 1,4 +2. 0,8 =3 m
+ miệng là : 3 + 2.0,5 = 4 m

5
4200
6
7
4200
sơ đồ di chuyển máy đào
4200
8
9
4200
10
6
9
0
0
D
C
mặt bằng hố đào
6
9
0
0
-1,6
-2,9
Trờng đhxd
Khoa xd dd và cn
đồ án tốt nghiệp sv: nguyễn trung dũng 6700.41- 41x
1
a
b

V
G1
= 1,58 m
3
+ Gằng móng G
2
: đáy : 0,2 x 2m ; miệng 0,2 x 3m ; cao 0,9 m
V
G2
= 0,45 m
3

+ Dầm ngang : đáy : 0,2 x 1,8 m ;miệng 0,2 x 2,8 m ; cao 0,5 m
V
dầm
=0,23 m
3

tổng thể tích đào giằng ,dầm : V
Gd
= 30V
G1
+ 34V
G2
+ 24V
dầm
+V
d

trong đó V

Gd
= 115,5 + 23,82 = 139,3 m
3
3, Chọn máy đào:
a) Nguyên tắc chọn máy:
- Căn cứ vào khối lợng cần đào đả tính
- Căn cứ vào yêu cầu tiến độ thi công
- Căn cứ vào loại đất
- Dựa vào yêu cầu kỹ thuật
+Bề rộng B
max
của hố đào
+Chiều sâu hố đào max bằng 1,3m
Tuỳ thuộc vào khả năng của đơn vị thi công
Vì đây là loại đất lấp và đất sét, hố đào nông với thời gian thi công yêu cầu trung bình nên
ta chọn máy đào gầu nghịch dẩn động thuỷ lực EO_2621A có các thông số kỹ thuật nh
sau:
Khách sạn hơng sen
Trờng đhxd
Khoa xd dd và cn
đồ án tốt nghiệp sv: nguyễn trung dũng 6700.41- 41x
1
Dung tích gầu q: 0,25 (m
3
)
Chiều sâu đào max H
max
: 3,3m
Chiều cao nâng gầu max h
max

tơi
: hệ số tơi của gầu , K
t
=1,2
K
tg
: hệ số sử dụng thời gian ,K
tg
= 0,7
Z: số giờ làm việc trong 1 ca
q: dung tích gầu (m
3
)
T
ck
: thời gian 1 chu kỳ (s)
N: (m
3
/camáy)
Góc đổ tăng lên 110
0
nên T
ckthực
= T
ck
.K
vt
.K
q
K

191
8,1978
=

4, Nhân công cần thiết để đào ,sữa hố móng thủ công :
Tra định mức lao động đào đất thủ công XDCB BA_137 cần 0,712 công/m
3
đất loại I
nhân công 2,7 /7 .Khối lợng đào đất và sữa hố móng thủ công ta đả tính đợc là 139,3 m
3
vậy số công cần thiết là: 0,712.139,3 93(công)
5, Một số biện pháp an toàn khi thi công đất :
- Chuẩn bị đầy đủ các dụng cụ lao động , trang bị bảo hộ lao động cho công nhân
- Đối với những hố đào sâu không đợc đào quá mái dốc cho phép tránh sụp đổ hố
đào
- Làm bậc ,đờng lên xuống hố đào chắc chắn
- Trớc mổi buổi làm việc phải cử ngời đi kiểm tra trớc rồi mới cho công nhân xuống
làm việc
- Làm hàng rào boả vệ hố đào ,biển chỉ dẩn khu vực đang thi công
- Khi sử dụng máy đào không đợc phép làm bất kì việc nào khác gần khoang đào
hoặc để ngời đi lại trong phạm vi hoạt động của máy đào , giữa máy đào và xe vận
chuyể dất .Gầu máy đào vào ôtô đổ đât phải đi từ phía sau xe tới
- Xe vận chuyển đất không đợc đứng trong phạm vi của mặt trợt
Khách sạn hơng sen
Trờng đhxd
Khoa xd dd và cn
đồ án tốt nghiệp sv: nguyễn trung dũng 6700.41- 41x
1
IX. Công tác phá đầu cọc :
Cọc khoan nhồi sau khi đổ bê tông , trên đầu cọc

btphá
=
)(502,01
4
8,0.14,3
3
2
m=
tổng khối lợng thi công 82 .0,502 = 42,2 m
3
Lấy định mức đập bỏ bê tông đầu cọc tơng đơng với công tác phá đáhố móng công trình.
Tra định mức BL.121 với nhân công 3,5/7 , cần 0,5 công / 1m
3
số công cần thiết là 42,2 .
0,5 = 21,1 công
Tổ chức tổ đội là 5 ngời thời gian thi công là 5 ngày .
Bê tông phá ra đợc chuyển ra khỏi hố móng bằng maý xúc rồi cho ôtô vận chuyển đi
3, Biện pháp kỹ thuật thi công
Sau khi đào đất hố móng xong , ta tiến hành đập bỏ đàu cọc :
- Đục bỏ trớc lớp bê tông bảo vệ ,ở bên ngoài khung cốt thép
- Sau đó ở phía trên đục nhiều lổ hình phểu cho rời cốt thép ra
- Dùng máy phá dể phá chạy áp lực dầu thành từng mảng bỏ đi
Phần thừa đợc đục bỏ hết đến cao độ thiết kế ,sau đó dùng nớc rữa sạch mạt đá đất ,
bụi trên đầu trên đầu cọc
Khách sạn hơng sen
Trờng đhxd
Khoa xd dd và cn
đồ án tốt nghiệp sv: nguyễn trung dũng 6700.41- 41x
1
4, Biện pháp an toàn lao động

bê tông gạch vỡ 1,01m
3
cát x 0,5 = 0,51m
3
cát
0,88 m
3
gạch vỡ
90 Kg xi măng #300
- Bê tông lót cho đài Đ
1

2
) : 0,1(3,6 +0,2)(1,4 +0,2) = 0,608 m
3
- Bê tông lót cho đài lỏi : 0,1(3,6 +0,2)(6,8 +0,2) = 2,66m
3
- Bê tông lót cho 1 giằng G
1
: 0,1 .3,3 (0,4 + 0,2) = 0,2 m
3
- Bê tông lót cho 1 giằng G
2
: 0,1 . 2,8 (0,4 + 0,2) = 0,17 m
3

- Bê tông lót cho 1 dầm ngang : 0,1 .2,8 (0,22 + 0,2) = 0,12 m
3
Tổng khối lợng bê tông lót :0,608 .38 + 0,2 .30 + 0,17 .34 + 0,12 .24 + 0,9 =41,3 m
3

1
3,6 1,4 1,6 8 20 160
Khách sạn hơng sen
1
0
0
1
0
0
3
0
0

3
0
0

3
0
0

ván khuôn định hình
Trờng đhxd
Khoa xd dd và cn
đồ án tốt nghiệp sv: nguyễn trung dũng 6700.41- 41x
1
Đài Đ
2
Đài lỏi
Giằng G

144
16,64
100,8
120,96
34,72
8,68

585,8
Khi đổ bê tông đài cọc và giằng móng ván khuôn phải chịu áp lực rất lớn , nhất là đối với
đài cọc .Để đảm bảo bê tông đài cọc đợc tốt , hình khối đúng với thiết kế , đòi hỏi ván
khuôn tạo hình khối đổ bê tông là rất quan trọng .
Để chọn phơng án ván khuôn phục vụ cho công tác thi công bê tông đài giằng ta dựa
vào các yêú tố :
- Yêu cầu chịu lực , độ luân chuyển , chi phí ván khuôn
- Yêu cầu của chủ đầu t , khả năng của đơn vị thi công
- Do đài cọc có kích thớc chủ yếu là giống nhau
Để đap ứng tốt đầy đủ các yếu tố trên ta chọn phơng án sữ dụng ván khuôn thép định
hình kim loại , nó còn cho phép tiết kiệm đợc chi phí và thời gian thi công vì không phải gia
công ván khuôn ,đáp ứng đợc yêu cầu kỹ thuật cao
Kích thớc đài : 3,6 x1,4 x1,6
Kích thớc giằng G
1
: 0,8 x 0,4 x3.3
Kích thớc giằng G
2
: 0,8 x 0,4 x 2,8
Kích thớc dầm ngang : 0,4 x 0,22 x 3,8
Dựa theo kích thớc cấu kiện từ catôlô thép hình ta chọn loại cốp fa số hiệu F2009 ,kích th-
ớc 900x200x55 làm các tấm chính cho ván khuôn đài. Tấm góc trong OCF0009 : 900x
100 x100 x55 ; Tấm góc ngoài CF0509 : 900x 100 x150 x55

-
-
28,46
-
20,02
-
-
15,63
6,55
-
4,42
-
4,38
4,08
b/Xác định khoảng cách giữa các đai ngang:
+áp lực ngang do bê tông gây ra trên 1 dải có bề rộng 1m:
p
bt
tc
= .H.b = 2500.1,6.1 = 4000(KG/m)
p
bt
tt
= 1,3P
bt
tc
= 1,3.4000 = 5200(KG/m)
+Tải trọng sinh ra khi đổ bê tông và đầm bê tông:
p
đổ

= 4160.0,2/1 = 832(KG/m) =8,32(KG/cm)
Chọn khoảng cách giữa các đai thép ngang bằng 0,6m
Kiểm tra theo điều kiện bền:
)/(.
.
max
2
2
2450
1
10
cmKGR
W
lq
W
M
tt
==

tt
q
WR
l
10

)(114
32,8
42,4.2450.10
cm==
Kiểm tra theo điều kiện ổn định :

)(1,128
400.4,6
10.1,2.02,20.128
400.
128
3
6
3
cm
q
JE
l
tc
==
Vậy ta nhận thấy l=60cm thoả nãm cả điều kiện bền và ổn định
a) Xác định khoảng cách giữa các thanh chông đứng:
Khoảng cách giữa các thanh chống đứng đợc xác định theo điều kiện bền của đai
ngang.Các thanh chống đứng có vai trò giữ các gông ngang ,làm gối tựa cho các gông
ngang
Chiều dài đài bằng 3,6m , bề rộng giằng bằng 0,4m
l
đai
=
)(6,1
2
4,06,3
m=

Tĩnh tải bê tông tác dụng lên đai;
q

q
tc
= 1680 + 240 = 1920(KG/m)
Theo điều kiện bền:
tt
q
WR
l
10

thép L63x5 J=23,1cm
4

Z
0
= 1,74cm W = 13,3cm
3

)(3,114
96,24
3,13.2450.10
cml =
Theo điều kiện ổn định:
Khách sạn hơng sen
Trờng đhxd
Khoa xd dd và cn
đồ án tốt nghiệp sv: nguyễn trung dũng 6700.41- 41x
1
)(16,93
400.2,29

tc
= 200.0,6.0,7 = 96(KG)
P
đầm
tc
= 200.0,6.0,7 = 96(KG)
P
htải
tc
= 192(KG)
P
htải
tt
= 1,3.192 255(KG)
P
tt
= 2184 + 218,4 = 2402,4(KG)
P
tc
= 1747,2 +196 = 1540(KG)
Theo điều kiện bền:
)/(
2
90 cmKGR
F
P

tt
=<=


cmml
tt
==+=
8,049
31,2
113
.1 ===

)/(90)/(1,30
64.8,0
1540
.
22
cmKGRcmKG
F
P
tc
=<===


Thoã mãn điều kiện ổn định
Vậy chọn cột chống tiết diện 8x8cm
4, Tính toán ván khuôn giằng:
Chọn ván đáy là ván khuôn thép loại:
200x1200x55 có J=20,02cm
4
; W = 4,42cm
3
Cho G
1

400.
128
3
6
3
cm
q
JE
l
tc
==
Chọn l = 130(cm) ; 6nẹp
Chọn cột chống: 8x8cm
Tĩnh tải tấc dụng:
q
t
tt
= 1,1x2500x0,7x0,4x1,3 = 1001(KG)
Hoạt tải tác dụng:
q
ht
tt
= 1,3x(200+200)x0,4x1,3=270,4(KG)
q
tt
= 1001 + 270,4 = 1271,4(KG)
q
tc
= 910 +208 =1118(KG)
Theo điều kiện bền:

min
===
i
l
tt
à
8820 ,=
)/()/(,
.,
.
22
2
903419
88820
1092

cmKGRcmKG
F
q
tc
=<===

Vậy cột chống 8x8 thoả mãn đkk bền và ổn định
Tổ hợp ván khuôn giằng nh sau :
- Giằng G
1
: dài 3,3 m ; rộng 400
+ Ván đáy gồm F2012 : 200 x1200 x 55; ( 2x2 = 4 tấm )
F2009 : 200 x900 x55 ;( 1x2 = 2 tấm )
+ Ván thành gồm F2012 : 2 .(2 x4 ) = 16 tấm


= 3,6 .6,8 .1,6 = 39,17 m
3

-Giằng :+G
1
= 3,3 .0,4 .0,8 = 1,056 m
3
+ G
2
=2,8 .0,4 .0,8 = 0,896 m
3
-Dầm ngang : D = 3,8 .0,4 .0,22 = 0.334 m
3
b/ Chia phân đoạn đổ bê tông :
Từ mặt bằng đài cọc , khối lợng bê tông trong đài ta chia mặt bằng thi công đài giằng ra
làm 5 phân đoạn thi công ( xem hình vẽ)

C/ Khối lợng thi công cho từng phân đoạn
-Với phân đoạn1:
Cấu kiện Khối lợng
(m
3
)
Số lợng Tổng KL
(m
3
)
Đài Đ
1

0
6
9
0
0
6
9
0
0
2
0
7
0
0
G2 G2 G2
G1
G1
đ1
đ2
G1
G1
G1
G1
G1
G1
G1
G1
G1
G1
G1

G2
G2
G2
G2
G2
G2
G2
G2
G2
G2
G2
G2
G2
đ1
đ2
sơ đồ phân khu thi công móng
A
B
C
D
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status