slide bài giảng kế toán lương và các khoản trích theo lương - Pdf 14

1
CHƯƠNG 6
KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ
CÁC KHOẢN TRÍCH THEO
LƯƠNG
Biên soạn: Ths. Đinh Thanh Lan
2
Mục đích

Hiểu được k/n về lương, BHXH, BHYT,
BHTN, KPCD

Hiểu và sử dụng được các chứng từ, sổ
sách, báo cáo kế toán về lương, BHXH,
BHYT, BHTN, KPCD

Định khoản các nghiệp vụ liên quan
3
I. Nhiệm vụ của kế toán lao động, tiền lương
và các khoản trích theo lương
1. Tổ chức ghi chép, phản ánh tổng hợp số liệu kịp
thời, chính xác.
2. Tính và phân bổ chính xác tiền lương và các
khoản trích theo lương cho các đối tượng sử
dụng.
3. Hướng dẫn, kiểm tra các nghiệp vụ kinh tế phân
xưởng và các phòng ban lương thực hiện đầy đủ
theo quyết định.
4. Lập báo cáo về lao động và tiền lương kịp thời và
chính xác.
5. Tham gia và phân tích tình hình quản lý, sử dụng

trong quá trình sản xuất kinh doanh và được
thanh toán theo kết quả lao động cuối cùng

TiỊn l¬ng cđa ngêi lao ®éng do hai bªn tho¶
thn trong hỵp ®ång lao ®éng vµ ®ỵc tr¶ theo
năng st lao ®éng, chÊt lỵng vµ hiƯu qu¶ c«ng
viƯc. Møc l¬ng cđa ngêi lao ®éng kh«ng ®ỵc
thÊp h¬n møc l¬ng tèi thiĨu do Nhµ níc quy
®Þnh. ( iỊu 55 c a lu t lao ng Vi t Nam)đ ủ ậ độ ệ
6
2. Hình thức trả lương
* Tiền lương theo thời gian được trả cho người lao động căn
cứ vào thời gian làm việc thực tế, cụ thể như sau:
a) Tiền lương tháng được trả cho một tháng làm việc xác
đònh trên cơ sở hợp đồng lao động;
b) Tiền lương tuần được trả cho một tuần làm việc xác đònh
trên cơ sở tiền lương nhân với 12 tháng và chia cho 52
tuần;
c) Tiền lương ngày được trả cho một ngày làm việc xác
đònh trên cơ sở tiền lương tháng chia cho số ngày làm
việc tiêu chuẩn trong tháng theo quy đònh của pháp luật
mà doanh nghiệp, cơ quan lựa chọn, nhưng tối đa không
quá 26 ngày;
d) Tiền lương giờ được trả cho một giờ làm việc xác đònh
trên cơ sở tiền lương ngày chia cho số giò tiều chuẩn quy
đònh tại Điều 68 của Bộ Luật Lao động;
7
* Tiền lương theo sản phẩm được trả cho người lao động
căn cứ vào số lượng chất lượng sản phẩm làm ra.
a. Tiền lương theo sản phẩm: Căn cứ vào số

hợp khi họ nghỉ việc do ốm đau, tai nạn lao động, thai
sản, bệnh nghề nghiệp hoặc khi hưu trí, tử tuất. Để
được hưởng khoản này người sử dụng lao động và
người lao động phải đóng vào quỹ BHXH theo qui
đònh trong quá trình làm việc tại doanh nghiệp

Quỹ BHXH là 24% trên mức lương trong hợp đồng
lao động (doanh nghiệp đóng 17% được tính vào
CPSXKD của doanh nghiệp, người lao động đóng
7% trừ vào lương của người lao động)
10
2. BHYT

Bảo hiểm Y tế (BHYT): Là khoản tiền hàng tháng
của người lao động và người sử dụng lao động phải
đóng cho quỹ BHYTđể được đài thọ cho người lao
động khi ốm đau như: Tiền viện phí, tiền khám chữa
bệnh, tiền thuốc…

Quỹ BHYT là 4,5% trên mức lương trong hợp
đồng lao động (doanh nghiệp đóng 3% được tính
vào CPSXKD của doanh nghiệp, người lao động
đóng 1,5% trừ vào lương của người lao động)
3. KPC :Đ

Kinh phí công đoàn (KPCĐ): Là khoản dùng chi cho
các hoạt động của công đoàn.

Hàng tháng doanh nghiệp phải trích 2% trên mức
lương trong hợp đồng lao động và tính hết vào


chưa tìm được việc làm sau 15 ngày kể từ
ngày đăng ký với cơ quan lao động.
13

Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp hàng tháng
phụ thuộc vào thời gian làm việc có đóng BHTN
của người LĐ, cụ thể:

3 tháng, nếu có đủ từ 12 tháng đến dưới 36 tháng
đóng BHTN;

6 tháng, nếu có từ đủ 36 tháng đến dưới 72 tháng
đóng BHTN;

9 tháng, nếu có từ đủ 72 tháng đến dưới 144 tháng
đóng BHTN;

12 tháng, nếu có từ đủ 144 tháng đóng BHTN trở lên.
14

Trợ cấp thất nghiệp là khoản tiền hàng tháng
được trả cho người LĐ tham gia BHTN khi bị
thất nghiệp có đủ điều kiện hưởng BHTN theo
quy định hoặc người được uỷ quyền theo quy
định.

Mức trợ cấp thất nghiệp hàng tháng bằng 60%
mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng
BHTN của 6 tháng liền kề trước khi bị mất việc


Bảng thanh toán tiền thưởng…

Sổ kế toán về tiền lương, BHYT,
BHXH, KPCĐ, các sổ chi tiết liên quan
17
Bảng chấm công
18
Bảng thanh toán tiền lương
19
Mô hình hóa hoạt động tiền lương
20
Sổ nhật ký tiền lương
21
VI. Định khoản

Khi tạm ứng lương cho CNV:
Nợ TK334
Có TK111,112

Hàng tháng khi tính ra tổng số tiền lương và các khoản
phụ cấp có tính chất lương, phân bổ cho các đối tượng sử
dụng, kế toán ghi:
Nợ 622: Phải trả cho công nhân trực tiếp SX= A
Nợ 6271: Phải trả cho nhân viên quản lý PXSX=B
Nợ 6411: Phải trả cho nhân viên bán hàng=C
Nợ 6421: Phải trả cho nhân viên QLDN = D
Nợ TK2412: Phải trả cho CNV của XDCB = E
Có 334: Tổng thù lao phải trả cho CNV = A+B+C+D+E
22

(Sau khi đóng BHXH, BHYT, KPCD…). Các khoản
khấu trừ không vượt quá 30% số còn lại
Nợ 334
Có 3335: Thuế thu nhập cá nhân
Có 141,1388: các khoản phạt, tạm ứng, bồi
thường

Khi thanh toán tiền lương, bảo hiểm, tiền thưởng
cho công nhân viên chức, nếu thanh toán bằng
tiền:
Nợ 334
Có 111,112
25

Cuối kỳ kế toán kết chuyển số tiền lương và các
khoản phải trả khác cho công nhân đi vắng chưa
lĩnh:
Nợ 334
Có 3388

Khi nộp BHYT, BHXH, BHTN, KPCĐ cho cơ
quan quản lý BHYT, BHXH, BHTN, KPCĐ :
Nợ 3382,3383,3384, 3389
Có 111, 112

Chi tiêu KPCĐ để lại DN thì ghi:
Nợ 3382: ghi giảm KP CĐ
Có 111,112

Trường hợp KPCĐ, BHXH vượt chi thì được cấp


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status