Kế toán chi phí (chi phí sản xuất) và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty cổ phần Đầu tư và xây dựng Việt Anh - Pdf 14

Chuyên đề thực tập chuyên ngành KTDN GVHD: Bùi Thị Mai Anh
MỤC LỤC
Lời mở đầu……………………………………………………………………3
Nội dung :
Phần I; Tổng quan về công ty CP Đầu tư Xây dựng Việt Anh:........................5
1.1 Tổng quan về công ty: ……………………………………………………5
1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty: .........................................5
1.1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty:........................................6
1.1.3 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và kết quả hoạt động kinh
doanh của Công ty trong một số năm gần đây:.................................................8
1.2. Thực trạng tổ chức kế toán tại công ty: ...................................................11
1.2.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán: ........................................................11
1.2.2 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty: ....................................12
1.2.2.1 Chính sách kế toán áp dụng tại Công ty :.............................................12
1.2.2.2 Hệ thống sổ sách tại công ty:..............................................................14
Phần II: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây
lắp tại công ty CP Đầu tư xây dựng Việt Anh:................................................15
2.1. Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành xây lắp tại công ty Cổ phần
Đầu tư Xây dựng Việt Anh:............................................................................15
2.1.1 Kế toán chi phí sản xuất: ........................................................................15
2.1.2 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm: ...............21
2.1.3 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất :....................................................23
2.1.4 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất : .................................................30
2.1.5 Tài khoản và chứng từ kế toán sử dụng................................................ 30
2.1.6 Quy trình kế toán tập hợp chi phí sản xuất........................................... 31
2.2 Thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
xây lắp tại Công ty CP Đầu tư Xây dựng Việt Anh:...................................... 31
2.2.1 Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:............................... 31
2.2.2 Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp:......................................... 40
Sinh viên: Mai văn Lợi
1

Trong nền kinh tế thị trường ngày một phát triển, đặc biệt là xu thế hội
nhập kinh tế quốc tế hiện nay,bất kỳ một một doanh nghiệp muốn tồn tại và
phát triển bền vững cần phải biết tự chủ về mọi mặt trong hoạt động sản xuất
kinh doanh của mình , cần xác định được là sản xuất cái gì? Sản xuất cho ai?
và sản xuất như thế nào? Trả lời được những câu hỏi này tức là doanh nghiệp
đã tìm cho mình một hướng đi đúng đắn. Để có được điều đó, một trong
những biện pháp tôt nhất hiện nay là mỗi doanh nghiệp đều không ngừng hạ
giá thành và nâng cao chất lượng sản phẩm.
Là một trong những phần hành quan trọng thực hiện tốt điều này đó là
bộ phận kế toán của công ty, trong đó kế toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm với chức năng giám sát và phản ánh trung thực, kịp thời các
thông tin về chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ kế toán, tính đúng, đủ chi phí
sản xuất vào giá thành sản phẩm là rất quan trọng, nó sẽ giúp cho các nhà
quản trị đưa ra được các phương án thích hợp giữa sản xuất kinh doanh, xác
định giá bán sản phẩm, đảm bảo sản xuất kinh doanh có hiệu quả. Vì vậy, kế
toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm luôn được xác định là khâu
trọng tâm của công tác kế toán trong doanh nghiệp sản xuất. Việc hoàn thiện
công tác chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là việc làm thực sự cần
thiết và có ý nghĩa.
Xây dựng cơ bản ( XDCB ) là ngành sản xuất vật chất tạo cơ sở và tiền
đề phát triển cho nền kinh tế Quốc dân. Hàng năm ngành XDCB thu hút gần
30% tổng số vốn Đầu tư của cả nước. Với nguồn vốn lớn và đặc điểm sản
xuất của ngành là thời gian thi công kéo dài, thường trên quy mô lớn đã đặt ra
vấn đề lớn là : “ Làm sao quản lý vốn tốt, có hiệu quả, khắt phục tình trạng
thất thoát và lãng phí trong sản xuất thi công, giảm chi phí và hạ giá thành,
tăng tính cạnh tranh cho Doanh nghiệp”.
Sinh viên: Mai văn Lợi
3
Chuyên đề thực tập chuyên ngành KTDN GVHD: Bùi Thị Mai Anh
Trong thời gian về thực tập tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng

định. Ngay năm đầu tiên đi vào hoạt động công ty đã đạt:
Doanh thu đạt 1.950.000.000 đồng
Lương bình quân đạt: 28.000.000 đồng /người /năm.
Tổng số cán bộ công nhân viên: 82 người.
Trong các năm 2008, 2009 công ty tiếp tục đầu tư mở rộng sản xuất
kinh doanh, ổn định được quỹ lương cho cán bộ công nhân viên hoàn thành
nghĩa vụ với Ngân sách Nhà nước. Trong 2 năm 2007 và 2008 Công ty đã
đóng góp hơn 120.000.000đ tiền thuế cho ngân sách Nhà nước, tích cực tham
gia đóng góp cho các trương trình từ thiện ở địa bàn phường, quận mà Công
ty có trụ sở.
Sinh viên: Mai văn Lợi
5
Chuyên đề thực tập chuyên ngành KTDN GVHD: Bùi Thị Mai Anh
1.1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
Bộ máy quản lý của công ty

Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận trong công ty:
Bộ máy tổ chức công ty được tổ chức dựa trên sự quản lý của Ban
quản trị và Ban Giám đốc tới các phòng ban, mọi quyền hạn trong công ty
được tập trung vào Giám đốc. Các phòng ban có hệ thống chặt chẽ với nhau
tới các đội, phân xưởng. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao và tới cơ chế
sản xuất hiện nay.
Công ty đã tổ chức bộ máy quản lý gọn nhẹ và đạt hiệu quả cao trong
thực tế cụ thể:
Ban Giám Đốc: Là đại diện pháp nhân của Công ty, vừa đại diện cho
Nhà nước, vừa đại diện cho tập thể CBCNV trong Công ty. Quản lý theo chế
độ một thủ trưởng, có quyền điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh
của Công ty, đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ của Công ty và thực hiện nghiêm
chỉnh pháp luật của Nhà nước.
Sinh viên: Mai văn Lợi

Mối quan hệ giữa các phòng ban là quan hệ hợp tác, phối hợp để cùng
giải quyết các công việc một cách nhịp nhàng. Giữa các phòng ban với các
đội, hay giữa các phòng ban với giám đốc là mối quan hệ phân công công
việc theo chức năng, nhiệm vụ, đúng nguyên tắc nhằm nâng cao hiệu quả
chung của toàn Công ty.
Các tổ đội thi công: Thi công xây dựng các công trình, thực hiện công
việc do ban Giám đốc và phòng Kỹ thuật giao.
Sinh viên: Mai văn Lợi
7
Chuyên đề thực tập chuyên ngành KTDN GVHD: Bùi Thị Mai Anh
1.1.3 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và kết quả hoạt động kinh
doanh của Công ty trong một số năm gần đây.
Lĩnh vực hoạt động chính của Công ty:
- Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, công trình cấp thoát
nước, công trình công cộng, hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng đô thị và khu công
nghiệp.
- Xây dựng các công trình giao thông, đường bộ, cầu đường bộ, công
trình ngầm, hầm, cầu, cống, nhà ga, bên cảng, hệ thống thông tin tín hiệu.
- Xây dựng các công trình thủy lợi, hồ chứa nước, đê, đập, kè đê, kè
đập, hệ thống tưới tiêu.
- Xây dựng các công trình thủy điện, nhiệt điện, đường dây tải điện,
trạm biến thế, hệ thống chiếu sáng giao thông đô thị.
- Thi công nạo vét và san lấp mặt bằng.
- Lắp đặt thiết bị cơ, điện, nước công trình, trang trí nội ngoại thất và
hoàn thiện.
- Sản xuất, gia công cơ khí, kết cấu thép.
- Vận tải hàng hóa, vận chuyển hành khách bằng xe ô tô theo hợp đồng.
- In và các dịch vụ liên quan đến in.
- Kinh doanh hàng kim khí, vật liệu điện, vật liệu nước, vật liệu xây
dựng.

+ Mở rộng sản xuất kinh doanh đa ngành nghề, tạo thêm việc làm cho
người lao động, tăng thu nhập, ổn định đời sống.
+ Nâng cao chất lượng xây dựng các công trình, nâng cao năng lực
cạnh tranh, tiếp cận các công trình lớn.
Sinh viên: Mai văn Lợi
9
Chuyên đề thực tập chuyên ngành KTDN GVHD: Bùi Thị Mai Anh
Trích báo cáo thống kê 04/06/2008 về tình hình thực hiện kế hoạch
sản xuất kinh doanh của công ty trong 5 tháng đầu năm 2008:
ĐVT: triệu đồng
Chỉ tiêu
Kế hoạch năm
2008
Kết quả thực hiện
5 tháng đầu năm 2008
1.Doanh thu
30.000 12.500
2. Vốn hoạt động SXKD 6.500
- Vốn cố định 5.500
- Vốn lưu động 1.000
3. Nộp ngân sách tại địa phương 80 68
- Thuế môn bài 1,5 1,5
- Thuế tài nguyên
- Thuế VAT 145 75
- Thuế TNDN 43 36,4
- Thuế Xuất nhập khẩu
4. Nộp ngân sách địa phương khác
5. Thu nhập bình quân của người
lao động (đồng/ tháng)
2.500.000 3.000.000

Kế toán
tiền mặt
Kế toán
tiền lương
Kế toán
thuế
Kế toán tài
sản + Công
nợ
Thủ
quỹ
Kế toán trưởng kiêm kế toán
tổng hợp
Chuyên đề thực tập chuyên ngành KTDN GVHD: Bùi Thị Mai Anh
Đồng thời hướng dẫn các kế toán viên hạch toán đày đủ chính xác
thông tin kịp thời cho lãnh đạo nắm bắt được tình hình tài chính của doanh
nghiệp. Tổ chức tiến hành bộ máy gọn nhẹ, phù hợp với tổ chức sản xuất kinh
doanh và yêu cầu quản lý có hiệu quả, thực hiện việc đào tạo, bồi dưỡng nâng
cao trình độ cho nhân viên.
Kế toán tiền mặt – tiền lương: Là bộ phận chịu trách nhiệm thanh toán
các chi phí thuộc quản lý công ty, các nghiệp vụ thu chi tiền mặt mà Công ty
đứng ra thanh toán, cố trách nhiệm tổng hợp bảng chấm công và tính tiền
lương cho Công ty hàng tháng.
Kế toán Ngân hàng: Theo dõi các khoản tiền gửi, tiền vay, ký cược ký
quỹ với Ngân hàng nhằm tạo được một lượng tiền phục vụ cho công việc thi
công được thuận lợi.
Kế toán Thuế: Có nhiệm vụ kê khai hóa đơn mua vào, bán ra, tính số
thuế phải nộp, số khấu trừ, số còn lại phải nộp theo tổng hóa đơn chứng từ.
Kế toán tài sản, công nợ: Có nhiệm vụ quản lý tài sản, khấu hao tài sản
cố định, phân bổ khấu hao, theo dõi các sổ chi tiết.

chứng từ gốc
cùng loại
Sổ,thẻ
kế toán
chi tiết
Chứng từ ghi sổ
Sổ đăng ký chứng
từ ghi sổ
Sổ cái
Bảng
tổng hợp
chi tiết
Bảng cân đối số
phat sinh
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Đối chiếu, kiểm tra
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Chuyên đề thực tập chuyên ngành KTDN GVHD: Bùi Thị Mai Anh
chính phát sinh trong tháng trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, căn cứ vào sổ
Cái lập Bẳng cân đối số phát sinh. Sau khi đối chiếu khớp, số liệu ghi trên Sổ
Cái và Bảng tổng hợp chi tiết được dùng để lập Báo cáo tài chính.
1.2.2.2 Hệ thống sổ sách tại công ty
1 - Sổ kế toán chi tiết thanh toán với người bán (người mua)
2 – Sổ chi tiết quỹ tiền mặt
3 – Sổ qũy tiền mặt
4 – Sổ lương doanh nghiệp
5 – Sổ chi tiết vật liệu dụng cụ
6 – Sổ chi tiết tài sản cố định
7 – Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ

* Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
- Tài khoản sử dụng: 621
+ Kết cấu và nội dung của tài khoản:
Bên nợ:
. Phản ánh trị giá thực tế nguyên liệu vật liệu xuất dùng trực tiếp cho hoạt
động sản xuất sản phẩm, hoặc thực hiện dịch vụ trong kỳ hạch toán.
Bên có:
. Trị giá NVL TT sử dụng không hết được nhập lại kho
. Kết chuyển hoặc tính phân bổ giá trị NVL thực sử dụng cho hoạt động
SXKD trong kỳ vào tài khoản 154 “ Chi phí SXKDD “
Tài khoản 621 không có số dư cuối kỳ
Sinh viên: Mai văn Lợi
15
Chuyên đề thực tập chuyên ngành KTDN GVHD: Bùi Thị Mai Anh
+ Nguyên vật liệu sử dụng để sản xuất trong công ty bao gồm: xi măng, sắt
thép, cát, sỏi…
Phương pháp ghi chép một số nghiệp vụ chủ yếu
TK 621 – CP NVL TT
TK 152 TK 154
* Kế toán chi phí nhân công trực tiếp:
- Tài khoản kế toán sử dụng : 622
+ Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản :
Sinh viên: Mai văn Lợi
TK 111,112,331..
Mua NVL dùng ngay
cho SXKD
TK 133
Thuế
GTGT
Ktrừ

Sinh viên: Mai văn Lợi
17
Tiền lương ptra CN TT
SX SP, thực hiện Dịch
vụ
Cky kết chuyển chi phí nhân công
trực tiếp sang TK 154
Tính BHXH, BHYT,
KPCĐ cho CNSX, thực
hiện dịch vụ
Phần CPNCTT vượt trên mức
bình thường
Tiền lương
nghỉ phép
phải trả
CNV
Trích
trước tiền
lương
nghỉ phép
của
CNSX
TK 334
TK 632
Chuyên đề thực tập chuyên ngành KTDN GVHD: Bùi Thị Mai Anh
* Kế toán chi phí sản xuất chung:
- Tài khoản kế toán sử dụng : 627
+ Kế cấu và nội dung phản ánh của tài khoản:
Bên nợ:
Chi phí SX chung phát sinh tròn kỳ bao gồm: Lương, phụ cấp lương,

Sinh viên: Mai văn Lợi
19
Thuế
GTGT
Các khoản thu giảm chi
Chi phí NV phân xưởng
Cky kc CPSXC vào giá thành SP,
dịch vụ
Chi phí NVL, DC sản
xuất
Chi phí KH TSCĐ
Cphi SXC cố định không phân
bổ vào giá thành, được ghi nhận
vào giá vốn
CP dịch vụ mua ngoài
TK 133
TK 632
TK 111,112
Chuyên đề thực tập chuyên ngành KTDN GVHD: Bùi Thị Mai Anh
2.1.2 Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm:
- Tài khoản kế toán sử dụng: TK 154 – chi phí SXKDD
- Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản :
Bên nợ:
. Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí
sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ liên quan đến
SX SP và chi phí thực hiện dịch vụ.
. Các chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi
phí sử dụng máy thi công, chi phí SX chung phát sinh trong kỳ liên quan đến
giá thành sản phẩm xây lắp công trình hoặc giá thành xây lắp theo giá khoán
nội bộ

SXC
Khoản CP SXC cố định không phân bổ vào giá thành SP được
ghi nhận vào giá vốn hàng bán
Sản phẩm xấy dựng hoàn
thành bàn giao
Chuyên đề thực tập chuyên ngành KTDN GVHD: Bùi Thị Mai Anh
2.1.3 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
Xuất phát từ đặc điểm sản phẩm, đặc điểm quy trình sản xuất của
ngành xây dựng nói chung và Công ty Việt Anh nói riêng quy trình thi công
thường lâu dài, phức tạp, sản phẩm mang tính đơn chiếc, cố định, mỗi công
trình có một thiết kế kỹ thuật riêng, một đơn giá dự toán riêng gắn với một địa
điểm nhất định. Vì vậy, để đáp ứng nhu cầu quản lý của công tác kế toán tập
hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, đối tượng tập hợp chi phí sản
xuất ở Công ty được xác định là các công trình, hạng mục công trình. Đối với
đơn đặt hàng sửa chữa nhà cửa cho bên ngoài thì đối tượng tập hợp chi phí
sản xuất là theo từng đơn đặt hàng từ lúc khởi công cho đến khi kết thúc.
Trong thời gian thực tập tại Công ty CP Đầu tư Xây dựng Việt Anh, để
thuận tiện cho kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành các công
trình và hạng mục công trình; có các công trình đã hoàn thành và các công
trình chưa hoàn thành, trong bài báo cáo này, em xin trình bày số liệu thực tế
của Công ty với công trình “Thi công cải tạo, xây dựng phòng thí nghiệm và
phòng hội thảo khao học; xây mới 2 nhà xưởng sản xuất thực nghiệm và cải
tại, xây mới hệ thống xử lý nước sạch, nước thải thuộc dự án xây dựng và cải
tạo nâng cấp cơ sở hạ tầng Viện công nghệ xạ hiếm năm 2008 – 2009 “ theo
hợp đồng kinh tế sau:
Sinh viên: Mai văn Lợi
22
Chuyên đề thực tập chuyên ngành KTDN GVHD: Bùi Thị Mai Anh
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

1- Bên giao thầu (gọi tắt là bên A):
Tên cơ quan: Viện Công nghệ Xạ Hiếm
Địa chỉ trụ sở chính : 48 - Láng Hạ - Đống Đa - Hà Nội
Người đại diện ông : Trần Anh Khoa Chức vụ: Phó Viện
trưởng.
Điện thoại : 04.7 764 918 Fax: 04.8 350 966
Sinh viên: Mai văn Lợi
23
Chuyên đề thực tập chuyên ngành KTDN GVHD: Bùi Thị Mai Anh
Tài khoản : 301-01-093 tại Kho bạc nhà nước Hai Bà Trưng,
Hà Nội
Mã số thuế : 0100725793-1
Thành lập theo Quyết định số 18/CT ngày 21/1/1991 của Chủ tịch Hội
đồng Bộ trưởng (nay là Thủ tướng Chính phủ).
2- Bên nhận thầu (gọi tắt là bên B): Công ty cổ phần đầu tư XD Việt
Anh.
Tên đơn vị: Công ty cổ phần Đầu tư xây dựng Việt Anh
Địa chỉ trụ sở chính : Số 3, hẻm 30/32/3 phố Phan Đình Giót - Phường
Phương Liệt - Quận Thanh Xuân - TP. Hà Nội.
Người đại diện bà : Vũ Thị Bé Chức vụ: Giám đốc Công ty.
Điện thoại : 04.8 644 660 Fax: 04.8 644 660
Tài khoản : 431101001077 tại Ngân hàng Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Nam Hà nội
Mã số thuế : 0102369942
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh công ty cổ phần số 0103019656
ngày 19/9/2007 do sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội.
Hai bên thoả thuận ký kết hợp đồng xây dựng với những điều khoản
sau :
Điều 1: Nội dung công việc và sản phẩm của hợp đồng:
Thi công xây lắp hoàn chỉnh Gói thầu số 1: Cải tạo, xây dựng phòng thí

a. Bổ sung điều chỉnh khối lượng thực hiện so với Hợp đồng:
- Nếu khối lượng công việc phát sinh đã có đơn giá ghi trong hợp đồng
thì giá trị phát sinh được tính theo đơn giá đó.
- Nếu khối lượng công việc phát sinh không có đơn giá ghi trong hợp
đồng thì giá trị phát sinh được tính theo đơn giá tại địa phương nơi xây dựng
công trình tại thời điểm, nếu không có đơn giá tại địa phương hai bên thống
nhất xây dựng mức giá mới và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt để áp dụng.
- Nếu khối lượng công việc thay đổi (tăng hoặc giảm) so với Hợp đồng
lớn hơn 20% thì hai bên có thể thoả thuận xác định đơn giá mới.
b. Nhà nước thay đổi chính sách: thay đổi tiền lương, thay đổi giá
nguyên vật liệu do Nhà nước quản lý giá. Chính sách mới làm thay đổi mặt
bằng giá đầu tư xây dựng công trình. Trong trường hợp này chỉ đựơc điều
chỉnh khi có các văn bản hướng dẫn đối với loại hợp đồng trọn gói.
c. Trường hợp bất khả kháng do thiên tai, chiến tranh hoặc nguy cơ
chiến tranh, .... và các thảm hoạ khác chưa lường hết được. Khi đó các bên
tham gia hợp đồng thương thảo để xác định giá trị hợp đồng điều chỉnh phù
hợp với các quy định của pháp luật.
Điều 7: Thanh toán hợp đồng :
7.1. Tạm ứng: Sau khi ký hợp đồng bên A ứng cho bên B tối thiểu bằng
20% giá trị hợp đồng.
7.2. Thanh toán hợp đồng:
Tiến độ thanh toán theo giai đoạn nghiệm thu: Phần móng, phần thân,
mái, phần hoàn thiện: (bao gồm cả phần khối lượng phát sinh nếu có) bằng
90% giá trị khối lượng xây lắp hoàn thành.
- Thanh toán đến 95% giá trị xây lắp hoàn thành khi công trình được
nghiệm thu bàn giao đưa vào sử dụng.
- Giá trị thanh toán: Dựa trên kết quả nghiệm thu và các quy định của
nhà nước ban hành.
- Điều kiện thanh toán: Phải có đầy đủ văn bản nghiệm thu kỹ thuật,
nghiệm thu giai đoạn và bản thanh toán khối lượng hoàn thành được chủ đầu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status