Báo cáo tốt nghiệp
Lời nói đầu
Trong nền kinh tế hiện nay -nền kinh tế thị trờng, các doanh nghiệp
Việt Nam đã và đang có những bớc phát triển mạnh mẽ cả về hình thức quy
môvà hoạt động sản xuất kinh doanh .Cho đến nay cùng với chính sách mở
cửa các doanh nghiệp đã góp phần quan trọng trong việc thiết lập nền kinh tế
thị trờng trên đà ổn định và phát triển
Cùng với sự đi lên của đất nớc quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh
của các doanh nghiệp ngày càng mở rộng và nâng cao. Mọi doanh nghiệp dù
kinh doanh các mặt hàng khác nhau theo bất kỳ hình thức nào cũng đều phải
quan tâm đến hiệu quả kinh tế. Đó là điều kiện cơ bản để doanh nghiệp tồn
tại và phát triển
Chính vì thế quá trình tiêu thụ hàng hoá có vị trí đặc biệt quan trọng
đỗi với các doanh nghiệp , góp phần đến sự tồn tại và phát triển của doanh
nghiệp.
Đợc tiếp nhận về thực tập và tìm hiểu thực tế tại công ty xnk mỹ nghệ
Thăng Long , em nhận thấy kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
giữ vai trò rất quan trọng trong toàn bộ công tác kế toán của doanh nghiệp .
Do đó em đã chọn đề tài : "Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh
doanh " tại công ty TNHH Dịch vụ phát triển thị trờng AAA cho chuyên đề
tốt nghiệp của mình .
Nội dung chuyên đề gồm 3 phần:
Phần thứ nhất : Các vấn đề chung về công tác kế toán bán hàng và xác định
kết quả kinh doanh trong nghiệp .
Phần thứ hai: Thực trạng tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết
quả kinh doanh tại công ty TNHH Dịch vụ phát triển thị trờng AAA
Phần thứ ba: Một số ý kiến nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán bán
hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Dịch vụ phát triển thị
trờng AAA .
Nguyễn Thu Trang K38
Báo cáo tốt nghiệp
doanh nghiệp mua về với mục đích để bán .
- Đặc điểm về phơng thức lu chuyển hàng hoá : Lu chuyển hàng hoá
trong kinh doanh thơng mại có thể theo một trong hai phơng thức là bán buôn
và bán lẻ . Bán buôn hàng hoá là bán cho ngời kinh doanh chứ không bán
thẳng tới tay ngời tiêu dùng . Còn bán lẻ là bán tới tận tay ngời tiêu dùng
từng cái , từng ít một .
- Đặc điểm về tổ chức kinh doanh : tổ chức kinh doanh thơng mại có thể
theo nhiều mô hình khác nhau nh tổ chức công tác bán buôn , bán lẻ , công
ty kinh doanh tổng hợp , công ty môi giới , công ty xúc tiến thơng mại...
- Đặc điểm về sự vận dộng của hàng hoá : Sự vận động của
hành hoá trong kinh doanh thơng mại cũng không giống nhau. Do đó chi phí
thu mua và thời gian lu chuyển hàng hoá khác nhau giữa các loại hàng
Nh vậy có thể nói chức năng của thơng mại là tổ chức và thực hiện việc
mua bán , trao đổi hàng hoá , cung cấp các dịch vụ nhằm phục vụ sản xuất
cho đời sống nhân dân. Từ khi thơng mại ra đời thì việc luân chuyển hàng
hoá diễn ra nhanh hơn và nền kinh tế cũng diễn ra sôi động hơn rất nhiều.
Doanh nghiệp thơng mại qua hoạt động kinh doanh của mình vừa thực hiện
giá trị của hàng hoá , vừa có tác dụng tiếp tục quá trình sản xuất trong khâu l-
u thông .Nh vậy sản xuất và lu thông gắn bó chặt chẽ với nhau tạo nên một
chu trình kín , chu trình này chính là chu trình tái sản xuất xã hội . ở các
doanh nghiệp thơng mại quá trình này bao gồm hai khâu là mua và bán hàng
hoá. Tiêu thụ hàng hoá là một khâu tất yếu trong quá trình lu thông hàng
hoá , là một yếu tố của quá trình tái sản xuất . Đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ,
tăng khối lợng hàng tiêu thụ nhầm đáp ứng yêu cầu thị trờng là một chức
năng cơ bản của các doanh nghiệp thơng mại .
Với nền kinh tế thị trờng thì chỉ tiêu thụ đợc hàng hoá không thời cha
đủ bể khẳng định đợc doanh nghiệp đó làm ăn nh thế nào , mà chỉ tiêu đánh
giá cuối cùng là kết quả kinh doanh . Nhng thông qua tiêu thụ thì mới xác
Nguyễn Thu Trang K38
Báo cáo tốt nghiệp
Nguyễn Thu Trang K38
Báo cáo tốt nghiệp
- Chi phí phát sinh và sẽ phát sinh trong giao dịch đó đợc xác định
một cách chắc chắn .
Theo chuẩn mực này , quyết định việc đánh giá xem lúc nào là lúc
doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích của việc sở hũ sang
cho ngòi mua cần phải xác định cho từng trờng hợp của mỗi giao dịch . Nếu
nh doanh nghiệp vẫn còn chịu các rủi ro lớn của việc sở hữu tài sản thì giao
dịch không đuợc coi là một hoạt động bán hàng và doanh thu khi đó không
đợc ghi nhận mà ngợc lại doanh thu đợc ghi nhận chỉ khi tơng đối chắc chắn
rằng doanh nghiệp sẽ thu đợc các lợi ích đem lại từ giao dịch đó .
Với mỗi phơng thức bán hàng thì thời điểm ghi nhận doanh thu đợc
quan niệm khác nhau:
-Trong trờng hợp bán lẻ hàng hoá ,thì thời điểm ghi nhận doanh thu là
thời điểm nhận báo cáo bán hàng của nhân viên bán hàng .
- Trong trờng hợp gởi đại lý bán hàng thì thời điểm ghi nhận doanh thu
là thời điểm nhận đợc báo các bán hàng của bên đại lý gửi
- Trờng hợp bán buôn qua kho , bán buôn vận chuyển thẳng theo hình
thức giao trực tiếp thì thời điểm bán hàng hoá đợc xác nhận là tiêu thụ và
doanh thu đợc ghi nhận là khi đại diện bên mua ký nhận đủ hàng đã thanh
toán tiền hàng hoặc chấp nhận nợ.
- Trờng hợp bán buôn qua kho , bán buôn vận chuyển thẳng theo hình
thức chuyển hàng thì thời điểm ghi nhận doanh thu là khi thu tiền của bên
mua nhận đợc hàng và chấp nhận thanh toán .
Nh vậy xét trên phạm vi nhất định thì khái niệm tiêu thụ của kế toán nớc
ta đã có nhiều đổi mới tích cựu trên cơ sở vạn dụng kế thừa có chọn lọc
chuẩn mực kế toán quốc tế để ngày càng phù hợp với điều kiện kinh tế của
Việt Nam .
Giảm giá hàng bán : là số tiền giảm trừ cho khách hàng ngoài hoá
đơn hay hợp đồng cung cấp dịch vụ do các nguyên nhân nh hàng kém phẩm
dới hình thái tiền tệ để thực hiện các nghiệp vụ bán hàng hoá kinh doanh
trong kỳ báo cáo . Chi phí bán hàng bao gồm những khoản chi phí phát sinh
có liên quan đến hoạt động tiêu thụ nh: chi phí nhân viên bán hàng , vận
chuyển bao bì , hoa hồng trả cho đại lý ....
Nguyễn Thu Trang K38
Báo cáo tốt nghiệp
Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là một loại chi phí thời kỳ , đợc tính
đến khi hạch toán lợi tức thuần của kỳ báo cáo. Chi phí doanh nghiệp phản
ánh các khoản chi phí cho quản lý văn phòng và các khoản chi phí kinh
doanh không gắn đợc với các địa chỉ cụ thể rong cơ cấu tổ chức kinh doanh
của doanh nghiệp nh: chi lơng nhân viên quản lý , đồ dùng văn phòng , chi
tiếp khách , công tác phí.
2. Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
Kế toán bán hàng là quá trình thực hiện giá trị và giá trị sử dụng của
hàng hoá . Thông qua tiêu thụ , doanh nghiệp mới có nguồn để trang trải chi
phí bỏ ra . Trên cơ sở đó mở rộng hoạt động kinh doanh của mình . Việc
doanh nghiệp lựa chọn các kênh tiêu thụ hợp lý tạo điều kiện cho doanh
nghiệp thu hồi vốn nhanh , tăng tốc độ vòng quay của vốn ...thực hiện đợc
mục đích kinh doanh của doanh nghiệp là lợi nhuận và làm thế nào để tạo ra
đợc nhiều lợi nhuận càng tốt . Nó là mối quan tâm của các doanh nghiệp ,
điều đó lại phụ thuộc vào việc tổ chức kiểm soát các khoản thu , các khoản
chi phí và xác định , tính toán kết quả của các hoạt động kinh doanh trong kỳ
của doanh nghiệp .
Nh vậy tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả kinh doanh có ý nghĩa
sống còn đối với sự tồn tại của doanh nghiệp . Vì vậy kế toán bán hàng là
khâu rất quan trọng , nó liên quan đến nhiều khâu của công tác kế toán, do
đó nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh bao gồm:
- Phản ánh đầy đủ kịp thời và chi tiết sự biến động của hàng hoá ở cả
trạng thái : hàng đi đờng , hàng trong kho , trong quầy , hàng gia công , hàng
gửi đại lý....nhằm đảm bảo hàng hoả cả hai chỉ tiêu hiện vật và giá trị.
tiêu thụ của doanh nghiệp
Có nhiều phơng thức bán hàng trong các doanh nghiệp cụ thể :
Đối với phơng thức giao bán trực tiếp thu tiền ngay : Qúa trình tiêu thụ
kết thúc khi giao hàng xong , trờng hợp này giao hàng đồng nhất với thu tiền
vì cả giao hàng và thu tiền cùng xảy ra.
Kết thúc tiêu thụ là khi ngời mua ứng trớctiền hàng cho doanh nghiệp ,
lúc đó doanh nghiệp giao hàng cho ngời mua.
Nguyễn Thu Trang K38
Báo cáo tốt nghiệp
Trờng hợp xuất hàng gửi đi bán : doanh nghiệp phải chờ sự chấp nhận của
ngời mua , đén khi ngời mua trả tiền hoặc chấp nhận thanh toán , lúc đó mới
đợc coi là kết thúc bán hàng.
Bán hàng theo phơng thức gửi đại lý , ký gửi : Bên bán xuất giao cho các
đơn vị , cá nhân làm đại lý . Số hàng gửi giao cho đại lý vẫn thuộc quyền sở
hữu của đơn vị , chỉ khi nào nhận thông báo của các đại lý thì số hàng gửi
bán đại lý mới chính thức coi là tiêu thụ.
Phơng thức bán hàng trả góp : bán hàng trả góp là việc bán hàng thu tiền
nhiều lần . Sản phẩm hàng hoá khi giao cho ngời mua thì đợc coi là tiêu thụ ,
ngời mua sẽ thanh toán lần đầu ngay tại thời điểm mua một phần , số tiền
thanh toán chậm phải chịu một tỷ lệ lãi nhất định .
Phơng thức hàng đổi hàng : Để thuận lợi cho hoạt động sản xuất kinh
doanh , đồng thời giải quyết lợng hàng tồn kho , các doanh nghiệp có thể đổi
sản phẩm hàng hoá của mình để nhận các loại sản phẩm khác , sản phẩm khi
bàn giao cho khách hàng chính thức gọi là tiêu thụ
Tóm lại khi mà nền kinh tế càng phát triển thì càng xuất hiện nhiều ph-
ơng thức bán hàng khác nhau , mỗi phơng thức đều có u điểm và nhợc điểm
của nó . Do đó , mỗi doanh nghiệp căn cứ vào đặc điểm hàng hoá , quy mô ,
vị trí của doanh nghiệp mình mà lựa chọn những phơng thức bán hàng sao
cho thích hợp , sao cho chi phí thấp nhất mà vẫn đạt hiệu quả tối u
Nguyễn Thu Trang K38
hàng bán cho khách hàng trên giá bán đã thoả thuận .Đơc hạch toán vào tài
Nguyễn Thu Trang K38
Báo cáo tốt nghiệp
khoản này bao gồm các khoản bớt giá , hồi khấu , giảm giá đặc biệt do những
nguyên nhân thuộc về ngời bán .
Tài khoản 632-"Gía vốn hàng bán ":Phản ánh trị giá vốn hàng đã tiêu thụ
trong kỳ bao gồm trị giá mua của hàng tiêu thụ và chi phí mua phân bổ cho
hàng tiêu thụ.
Tài khoản 156-"hàng hoá ":Dùng để phản ánh trị giá thực tế hàng hoá tại
kho tại quầy , chi tiết theo từng kho quầy , từng loại , nhóm hàng hoá .
- 1561-"Gía mua hàng hoá "
- 1562- "Ghi phí thu mua hàng hoá"
Tài khoản 157- " Hàng gửi bán " dùng phản ánh trị giá hàng bán , sản
phẩm dã gửi đi hoặc chuyển đến cho khách hàng ; sản phẩm hàng hoá nhờ
bán đại lý , ký gửi cha đợc chấp nhận thanh toán .
Tài khoản 911 - " Xác định kết quả " Dùng để xác dịnh kết quả từng
hoạt động ( hoạt động sản xuất kinh doanh , hoạt động tài chính , hoạt
động bất thờng).
2 . Trình tự hạch toán
(1)Giá vốn hàng bán tiêu thụ
(2)Thuế vat, thuế ttđb, thuế xnk phải nộp nhà nớc
(3)Doanh thu bán hàng
(4)Các khoản giảm trừ doanh thu
(5)Kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu
(6)Kết chuyển giá vốn hàng bán
(7)Kết chuyển doanh thu thuần
Nguyễn Thu Trang K38
Báo cáo tốt nghiệp
TK156 TK632 TK511,512
TK111,112,131
Chi phí quản lý doanh nghiệp là những chi phí chi cho việc quản lý kinh
doanh , quản lý hành chính và phục vụ chung khác liên quan đến hoạt động
của cả doanh nghiệp .
Theo quy định hiện hành , chi phí quản lý doanh nghiệp đợc phân
thành các loại sau:chi phí nhân viên quản lý , chi phí vật liệu quản lý , chi phí
đồ dùng văn phòng , chi phí khấu hao tscđ ,thuế phí và lệ phí , chi phí dự
phòng , chi phí dịch vụ mua ngoài và các chi phí bàng tiền khác .
Để hạch toán hai tài khoản chi phí này kế toán sử dụng hai tài khoản
- Tài khoản 641-chi phí bán hàng .
- Tài khoản 642- chi phí quản lý doanh nghiệp .
Cả hai tài khoản này đều đợc mở chi tiết theo từng nội dung chi phí .
Cuối kỳ kế toán kết chuyển chi phí bán hàng , chi phí quản lý doanh nghiệp
vào bên nợ tài khoản 911để xác định kết quả kinh doanh
Nguyễn Thu Trang K38
Báo cáo tốt nghiệp
Trình tự kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp đợc thể
hiện qua sơ đồ sau.
TK334,338 TK641,642 TK111,112
(1) (4)
TK214 TK911
(2) (5)
TK111,112,331
(3)
TK333
Để xác định kết quả kinh doanh kế toán sử dụng 2 tài khoản , TK911
-"xác định kết quả kinh doanh", và TK421-"lãi cha phân phối "để phản ánh
kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và các hoạt động khác tại doanh
nghiệp trong một kỳ hạch toán .
b . Trình tự hạch toán xác định kết quả kinh doanh
Kế toán hạch toán trên các tài khoản liên quan .
Tài khoản 511- "doanh thu bán hàng "
Tài khoản 632-"giá vốn hàng bán "
Tài khoản 641 -'chi phí bán hàng "
Tài khoản 642 -"chi phí quản lý doanh nghiệp"
Nguyễn Thu Trang K38
Báo cáo tốt nghiệp
Để kết chuyển sang TK911 xác định kết quả kinh doanh theo sơ đồ sau :
TK632 TK911 TK511
(1) (3)
TK641,642 TK711,721
(2) (4)
TK811,821 TK421
(5) (6)
(7)
1) Kết chuyển giá thực tế hàng hoá tiêu thụ trong kỳ.
2) Phân bổ , kết chuyển chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp cho
sản phẩm , hàng hoá tiêu thụ .
3) Kết chuyển doanh thu thuần bán hàng.
4) Kết chuyển thu nhập hoạt động tài chính và hoạt động khác .
5) Kết chuyển chi phí về hoạt động tài chính và hoạt động khác .
6) Kết chuyển lỗ .
7) Kết chuyển lãi.
III/ . Tổ chức hệ thống sổ kế toán để hạch toán bán hàng và
báo cáo kết quả kinh doanh.
Nhật ký chứng từ số 8 dùng để phản ánh số phát sinh bên có của các tài
khoản 156,131,511,641,642,911
Sổ kế toán chi tiết
Theo yêu cầu quản lý của từng doanh nghiệp mà nghiệp vụ bán hàng và
xác định kết quả kinh doanh đợc thiết kế mở các sổ kế toán chi tiết tơng ứng
Về kế toán bán hàng có thể mở sổ chi tiết cho tài khoản 156-"hàng hoá
", tài khoản 131-"phải thu của khách",tài khoản 632-"giá vốn hàng bán ",tài
Nguyễn Thu Trang K38
Báo cáo tốt nghiệp
khoản 511-"doanh thu bán hàng " sau đó chi tiết cho từng loại hàng hoá ,
từng địa điểm cũng nh hoạt động kinh doanh ...
Báo cáo kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
Báo cáo kế toán bán hàng chủ yếu cung cấp thông tin cho quản trị kinh
doanh của doanh nghiệp .Nó xuất phát từ yêu cầu quản lý hàng hoá , để cấp
trên nắm bắt chính xác đợc những thông tin về nhập -xuát hàng , từng thứ
từng loại , rồi số lợng hàng và số tiền hàng .Báo cáo này chính là báo cáo
tổng hợp nhập - xuất hàng hoá
Ngoài việc lập báo cáo kết quả kinh doanh theo yêu cầu chế độ báo cáo
tài chính, tuỳ theo từng doanh nghiệp và theo yêu cầu quản lý cụ thể mà
doanh nghiệp ccó thể lập báo cáo kết quả kinh doanh riêng , chi tiết cho từng
loại hàng, từng đối tợng , từng bộ phận ....Việc lập báo cáo doanh thu dựa vào
các sổ kế toán chi tiét của các tài khoản đã mở để lập hoặc chỉ lập báo cáo
doanh thu tổng hợp chung cho toàn doanh nghiệp nên không cần quản lý chi
tiết .Việc lập báo cáo kết quả kinh doanh chi tiết đợc đa vào sổ chi tiết tài
khoản 911 và các sổ kế toán chi tiết có liên quan để lập .
Tóm lại, trong cơ chế thị trờng hiện nay có sự cạnh tranh gay gắt giữa
hang hoá và tiêu thụ hàng hoá , đây là khâu có ý nghĩa quyết định sự tồn tại
và pát triển của doanh nghiệp - kế toán với t cách là một công cụ quản lý có
hiệu lực nhất đã góp phần quan trọng vào quá trình sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp .Trong đó phải kể đến vai trò của kế toán đối với việc quản lý ,
thị trờng AAA
1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty
1.1 Sự ra đời của công ty
Công ty TNHH Dịch vụ phát triển thị trờng AAAlà một đơn vị kinh tế
ngoài quốc doanh. Trụ sở công ty nằm tại 19B Khu cao cu Đuong sat-
Thanh cong-Ba Đinh- Hà Nội
1.2 Qúa trình phát triển của công ty.
Công ty TNHH Dịch vụ phát triển thị trờng AAAlà một đơn vị kinh tế
độc lập với chức năng chủ yếu là kinh doanh hàng hoá xnk .Những năm
đầu mới thành lập hoạt động xnk chủ yếu của công ty là làm xnk thủ
công mỹ nghệ , thực hiện nghị định thủ xuất hàng hoá đi các nớc . Các mặt
hàng chính gồm có : Xuất khẩu hàng thêu ren, may mặc hàng gia công, may
mặc thủ công mỹ nghệ và các mặt hàng do liên doanh liên kết mà có , đồng
thời nhập khẩu máy móc , thiết bị , nvl, vật liệu xây dựng và hàng tiêu dùng
phục vụ cho sản xuất kinh doanh của công ty.
Khi mới thành lập công ty là một đơn vị vừa sản xuất , vừa kinh doanh ,
công ty có nhiều xởng sản xuất với các chuyên môn sản xuất hàng thêu ren ,
may mặc, dệt thảm len, bao bì đóng gói
Nhng năm 1995-1998 hoạt động kinh doanh của công ty gặp nhiều
thuận lợi và thu đợc nhiều lợi nhuận
Năm 1997-30/06/1997 hoạt động kinh doanh của công ty gặp nhiều
khó khăn và công ty lâm vào tình trạng làm ăn thua lỗ kéo dài .Tình trạng
này do một mặt công ty xuất hàng sang nớc bạn để đỏi hàng nhng bị lừa
không giao hàng (tiêu biểu là hợp đồng đổi hàng lescocommeicecuar
Hungari năm 1997). Mặt khác do triệu giá tiền thay đổi , đồng đô la có lúc bị
Nguyễn Thu Trang K38
Báo cáo tốt nghiệp
mất giá nghiêm trọng , làm cho công ty thiệt hại hàng tỷ đồng . Trong khi đó
công tác quản lý của công ty yếu kém dẫn tới tình trạng sử dụng chi phí một
cách lãng phí .
3.438.679
9.359.234
94.821
-2.634
19.284
2.916.444
5.078.234
55.426
-2634
8.804
1.801.591
5.776.626
60.416
-26
10.970
2.872.049
2.776.507
56.123
28
13.163
3.500.000
3.900.000
521.652
150
4.330
II/ Chức năng và nghiệp vụ của công ty
1. Chức năng
Công ty trực tiếp xuất khẩu các mặt hàng thủ công mỹ nghệ , các sản
phẩm do liên doanh liên kết tạo ra và các mặt hàng khác theo quy định hiện
hành của bộ thơng mại và nhà nớc .
tiếp của ban giám đốc công ty và đảm bảo một số nguyên tắc sau
- Giám đốc công ty là ngời chịu trách nhiệm trực tiếp trớc nhà nớc và
Bộ thơng mại về toàn bộ hoạtđộng của công ty.
- Các phòng kinh doanh và chi nhánh của công ty đợc quyền chủ động
sản xuất kinh doanh trên cơ sở các phơng án , đợc phòng tài chính -kế hoạch
và GĐ duyệt , đồng thời phải đảm bảo trang trải các chi phí và có lãi
- Công tác hạch toán kế toán trong công ty áp dụng hình thức kế toán
vừa tập trung vừa phân tán
- Các trởng phòng chi nhánh là ngời chịu trách nhiệm trớc GĐ về toàn
bộ hoạt động của phòng và chi nhánh , trực tiếp chịu trách nhiệm trớc nhà n-
ớc về việc chấp hành pháp luật
3. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý
Bộ mấy quản lý của công ty bao gồm :Bộ phận quản lý và kinh
doanh
a. Bộ phận quản lý
Nguyễn Thu Trang K38
Chi
nhánh
TP.
HCM
II
Phòng
nghiệp
vụ I
P.tổ
chức
hành
chính
phòng
- Mở sổ sách theo dõi từng phòng ban và kiểm tra tính chính xác của
số liệu , xác nhận các văn bản thanh lý và báo cáo quyết định xác định lãi , lỗ
hàng năm của công ty
- Tiến hành phân tích hoạt động kinh tế, làm quyết toán theo yêu cầu
của bộ chủ quản , lập báo cáo theo định kỳ gửi lên cấp trên
* Phòng tổng hợp: 2 ngời thực hiện một số chức năng chủ yếu xin
hạn ngạch xnk cho công ty, theo dõi điện thoại ,fax...
b. Bộ phận kinh doanh
* Phòng nghiệp vụ I: gồm 6 ngời
Thực hiện chức năng chủ yếu là xuất khẩu các mặt hàng thêu ren.
Để thực hiện chức năng này phòng đã tự tìm kiếm khách hàngtrong và ngoài
Nguyễn Thu Trang K38
Báo cáo tốt nghiệp
nớc, tìm hiểu thông tin thị trờng ,giá cả lập các phơng án kinh doanhcủa
mình cho cấp trên
*Phòng nghiệp vụ II:
Thực hiện chức năng xuất khẩu các mặt hàng mây tre đan , gốm sứ
tranh sơn mài , đồ mỹ nghệ , phòng phải tự nghiên cứu tìm hiểu giá cả thi tr-
ờng, chủ động tìm bạn hàng và tự xây dựng các chiến lợc kinh doanh có hiệu
quả .Lập phơng án kinh doanh trình cấp lãnh đạo ,lập báo cáo trình cấp trên.
* Phòng nghiệp vụ IV:6 ngời
Chức năng giống phòng nghiệp vụ I, chủ yếu xuất khẩu mặt hàng
thêu ren
* Phòng nghiệp vụ V: 5 ngời
Đợc phép xuất khẩu tất cả các loại mặt hàng mà công ty đợc phép
kinh doanh. Vì vậy phòng luôn phải năng động tìm kiếm bạn hàng , thu mua
các mặt hàng có thể xuất khẩu đợc , tiến hành kinh doanh sao có hiệu quả
nhất. Lập phơng án kinh doanh trình phòng tài chính -kế hoạch và giám
đốc ,lập báo cáo theo quy định của công ty
*Phòng nghiệp vụ VI: 5 ngời