Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Dịch Vụ Misa Plus - Pdf 96

Chuyên đề tốt nghiệp Cao đẳng thủy sản
Lời nói đầu
Sự cần thiết của đề tài
Trong nền kinh tế tập trung, quan liêu bao cấp việc tiêu thụ hàng hóa trong
các doanh nghiệp đợc thực hiện theo kế hoạch từ trên giao xuống và đợc bù đắp nếu
làm ăn kém hiệu quả và thua lỗ. Do vậy, các doanh nghiệp không cần phải nỗ lực
tìm hiểu thị trờng, không vận dụng hết nội lực của mình để tăng khả năng cạnh tranh
và thúc đẩy việc tiêu thụ hàng hóa cho doanh nghiệp.
Bớc sang nền kinh tế thị trờng, cạnh tranh là tất yếu và hoàn toàn bình đẳng
đối với các thành phần kinh tế trên thị trờng. Các doanh nghiệp không thể ngồi bất
vận chờ đợi kế hoạch từ cấp trên mà tự bản thân các doanh nghiệp phải tự thân vận
động, tự tìm kiếm thị trờng để làm sao đa đợc nhiều hàng hóa đến với ngời tiêu dùng
càng tốt. Nếu nh trớc đây "trăm ngời bán, vạn ngời mua", thì ngày nay "hàng trăm
ngời bán mới có một ngời mua", thị trờng là một thách thức lớn lao đối với mỗi
doanh nghiệp trong việc tiêu thụ hàng hóa. Do vậy, để có thể đứng vững trên thị tr-
ờng thì các doanh nghiệp phải tổ chức tốt công tác tiêu thụ hàng hóa, có các chiến l-
ợc kinh doanh thích hợp với doanh nghiệp tạo điều kiện cho doanh nghiệp chủ động
thích ứng với môi trờng cạnh tranh khốc liệt, đa ra những quyết định kịp thời khi có
cơ hội, huy động các nguồn lực hiện có và tiềm lực để có thể tối đa đợc hiệu quả
kinh doanh. Để làm chủ và kiểm soát đợc hoạt động này một cách đầy đủ thì không
thể không sử dụng và thực hiện công cụ này đó là công tác hạch toán kế toán.
Trong nền kinh tế toàn cầu, cùng với sự đổi mới sâu sắc của cơ cấu kinh tế,
góp phần tích cực vào tăng cờng và nâng cao hiệu quả quản lý kinh tế- tài chính.
Hạch toán kế toán là một bộ phận cấu thành quan trọng của hệ thống công cụ quản
lý kinh tế- tài chính, có vai trò tích cực trong việc điều hành và kiểm soát các hoạt
động kinh tế. Với chức năng là một công cụ quản lý kinh tế- tài chính, kế toán là
một bộ phận gắn liền với hoạt động kinh tế, vì vậy kế toán có vai trò đặc biệt quan
trọng không chỉ đối với hoạt động tài chính Nhà nớc mà còn vô cùng cần thiết đối
với hoạt động tài chính của mọi doanh nghiệp và các tổ chức. Nhận thức đợc tầm
quan trọng của công tác hạch toán kế toán trong các đơn vị hành chính sự nghiệp và
trong các doanh nghiệp. Qua quá trình học tập ở trờng, qua thời gian thực tập và tiếp

nhập kho lần cuối, sau đó mới lần lợt đến các lần nhập trớc để tính trị giá xuất kho.
Nh vậy, trị giá hàng tồn kho cuối kỳ là trị giá thực tế tính theo đơn giá các lần nhập
đầu kỳ.
* Phơng pháp đơn giá bình quân gia quyền: : có thể là bình quân cả kì dự trữ,
bình quân cuối kì trớc hay bình quân sau mỗi lần nhập:
-Phơng pháp đơn giá bình quân cả kì dự trữ: đợc tính theo công thức sau:
Trần Thanh Phơng
Trị giá vốn
hàng xuất bán
=
Trị giá mua thực
tế hàng xuất bán
+
Chi phí mua hàng phân bổ cho hàng
xuất bán
2
Chuyên đề tốt nghiệp Cao đẳng thủy sản
-Phơng pháp đơn giá bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập: đợc tính theo
công thức sau:
-Phơng pháp đơn giá bình quân gia quyền cuối kì trớc: đợc tính theo công
thức sau:
1.1.1.2. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
a. Khái niệm doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ:
Doanh bán hàng và cung cấp dịch vụ: là toàn bô số tiền thu đợc từ các giao
dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu nh bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ
cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có).
Trong đó doanh thu bán hàng bao gồm: Doanh thu bán hàng ra ngoài và doanh
thu bán hàng nội bộ.
b. Điều kiện ghi nhận doanh thu: Doanh thu bán hàng đợc ghi nhận khi thoả
mãn 5 điều kiện sau:

GTT hàng tồn kho đầu kì
Số lợng HTK đầu kì
Doanh thu thuần
=
Tổng doanh thu
bán hàng và cung
cấp dịch vụ
-
Các khoản giảm trừ
doanh thu
3
Chuyên đề tốt nghiệp Cao đẳng thủy sản
- Chiết khấu thơng mại:là các khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yiết cho
khách hàng mua hàng với khối lợng lớn.
- Hàng bán bị trả lại: là giá trị khối lợng hàng bán đã xác định là bán hàng
hoàn thành bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán.
- Giảm giá hàng bán: là khoản giảm trừ cho khách hàng do hàng hoá kém
phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu.
- Các loại thuế có tính vào giá bán: thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng
phải nộp theo phơng pháp trực tiếp, thuế xuất khẩu.
e. Một số phơng thức bán hàng:
*Kế toán bán hàng theo phơng thức bán hàng trực tiếp: Bán hàng trực tiếp là
phơng thức giao hàng cho ngời mua trực tiếp tại kho (hoặc trực tiếp tại phân xởng
không qua kho) của doanh nghiệp. Khi giao hàng hoặc cung cấp dịch vụ cho ngời
mua, doanh nghiệp đã nhận đợc tiền hoặc có quyền thu tiền của ngời mua, giá trị
của hàng hoá đã hoàn thành, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ đã đợc ghi
nhận.
*Kế toán bán hàng theo phơng thức gửi hàng đi cho khách hàng: Phơng thức gửi
hàng đi là phơng thức bên bán gửi hàng đi cho khách hàng theo các điều kiện của
hợp đồng kinh tế đã ký kết. Số hàng gửi đi vẫn thuộc quyền kiểm soát của bên bán,

hàng đổi hàng để giao dịch mua bán. Khi bên bán chuyển giao hàng hoá thì bên
mua phải có nghĩa vụ thanh toán trực tiếp ngay cho bên bán theo giá đã thoả thuận.
Phơng thức này giảm thiểu đợc những rủi ro trong thanh toán. Nếu trờng hợp thanh
toán bằng hàng thì hàng hoá của hai bên phải cân đối về giá trị và khi kết thúc hợp
đồng nếu có chênh lệch thì phải thanh toán nốt bằng hàng hoặc bằng tiền mặt.
* Phơng thức thanh toán qua ngân hàng: Là phơng thức thanh toán chi trả bằng
tiền thông qua trung gian ngân hàng, bằng cách chuyển tiền từ khoản của ngời
mua sang tài khoản của ngời bán. Phơng thức này tiết kiệm đợc chi phí cho xã hội
trong việc in ấn, quản lý tiền tệ, tiết kiệm thời gian, kiểm soát đợc tình hình tài
chính của mỗi doanh nghiệp, chống tham ô, lãng phí Nh vậy, phơng thức thanh
toán tiền bán hàng cũng có một vai trò hết sức quan trọng, khi thu đợc tiền về là vốn
của doanh nghiệp lại bớc vào một vòng tuần hoàn mới, vốn càng quay nhanh thì khả
năng sinh lợi nhiều và chu kỳ kinh doanh không bị gián đoạn. Do vậy, mỗi doanh
nghiệp để đảm bảo quyền lợi của mình cũng nh của bạn hàng, nâng cao hiệu quả
kinh doanh thì phải lựa chọn phơng thức thanh toán cho từng thơng vụ một cách hợp
lý nhất, nhanh gọn nhất, tiết kiệm đợc chi phí.
1.1.2. Các khái niệm liên quan hoạt động tài chính
1.1.2.1. Doanh thu hoạt động tài chính
Doanh thu hoạt động tài chính là toàn bộ các khoản doanh thu thuộc hoạt
động tài chính đợc coi là thực hiện trong kỳ, không phân biệt các khoản doanh thu
đó thực tế đã thu hay sẽ thu trong kỳ sau. Thuộc doanh thu hoạt động tài chính gồm
tiền lãi; cổ tức đợc hởng; lợi nhuận đợc chia từ hoạt động liên doanh, liên kết; lãi về
chuyển nhợng vốn; chênh lệch tăng tỉ giá hối đoái và các khoản khác.
1.1.2.2. Chi phí hoạt động tài chính
Chi phí hoạt động tài chính là toàn bộ các khoản chi phí và khoản lỗ liên
quan đến hoạt động đầu t tài chính; chi phí đi vay, chi phí cho vay; chi phí góp vốn
liên doanh, liên kết; lỗ do chuyển nhợng chứng khoán; chi phí chuyển nhợng chứng
khoán; trích lập dự phòng giảm giá đầu t chứng khoán; lỗ về bán ngoại tệ;
1.1.3. Các khái niệm liên quan đến chi phí kinh doanh
1.1.3.1. Chi phí bán hàng

1.1.3.2. Chi phí quản lý doanh nghiệp
a. Khái niệm: CPQLDN là các khoản chi phí phát sinh trong hoạt động quản lý
chung của doanh nghiệp nh: quản lý hành chính, tổ chức, quản lý sản xuất trong
phạm vi toàn doanh nghiệp.
b. Phân loại:
- Chí phí nhân viên quản lý: Phản ánh các khoản phải trả cho cán bộ quản lý
doanh nghiệp bao gồm: Tiền lơng, tiền công và các khoản tiền phụ cấp, tiền ăn giữa
ca, các khoản trích KPCĐ, BHYT, BHXH.
- Chí phí vật liệu quản lý: Phản ánh các chi phí vật liệu, xuất dùng cho công tác
quản lý doanh nghiệp ch: Giấy, bút, mực vật liệu sử dụng cho việc sửa chữa TSCĐ,
CCDC
- Chi phí đồ dùng văn phòng: Phản ánh chi phí CCDC đồ dùng cho công tác
quản lý (giá có thuế hoặc cha thuế GTGT).
- Chi phí khấu hao TSCĐ: Phản ánh các chi phí TSCĐ dùng chung cho doanh
nghiệp: Nhà cửa làm việc của các phòng ban, kho tàng vật kiến trúc, phơng tiển
truyền dẫn, máy móc thiết bị quản lý dùng trên văn phòng
-Thuế, phí và lệ phí: Phản ánh chi phí về thuế phí, lệ phí nh: thuế môn bài, thuế
nhà đất và các khoản nhà đất và các khoản phí, lệ phí khác.
- Chi phí dự phòng: Phản ánh các khoản dự phòng phải thu khó đòi tính vào chi
phí quản lý của doanh nghiệp.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Phản ánh các chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ
chung toán doanh nghiệp nh: Các khoản chi mua và sử dụng các tài liệu kỹ thuật,
bằng sáng chế, giấy phép chuyển giao công nghệ nhãn hiệu thơng mại
- Chi phí bằng tiền khác: Phản ánh các chi phí khác phát sinh thuộc quản lý
chung toàn doanh nghiệp ngoài các chi phí kể trên nh: Chi phí tiếp khách chi phí hội
nghị, công tác phí, tàu xe, khoản chi cho lao động nữ
1.1.4. Các khái niệm liên quan đến hoạt động khác
1.1.4.1. Thu nhập khác:
Trần Thanh Phơng
6

doanh là kết quả của hoạt động tiêu thụ hàng hoá, dịch vụ, hoạt động tài chính, hoạt
động khác đợc thể hiện qua các chỉ tiêu sau:

Trong đó:
Trần Thanh Phơng
Kết quả
kinh
doanh
=
Kết quả hoạt
động
kinh doanh
+
Kết quả hoạt
động khác
Kết quả
hoạt
động
kinh
doanh
=
DTT
về BH

CCDV
- GVHB
-
CPBH
+
Chi

1.3.1.1. Kế toán giá vốn hàng bán
a. Chứng từ kế toán: Kế toán căn cứ vào chứng từ gốc nh phiếu nhập kho, hoá
đơn bán hàng...để tiến hành xác định giá vốn.
b. Tài khoản sử dụng: Để theo dõi giá vốn hàng bán, kế toán sử dụng hệ thống
các TK sau:
*TK 156 Hàng hoá : TK này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình
biến động tăng, giảm của các loại hàng hoá tại doanh nghiệp.
Kết cấu TK 156 nh sau:
TK 156 Hàng hoá
-Trị giá mua vào của hàng hoá theo hoá
đơn mua hàng
-Chi phí thu mua hàng hoá
-Trị giá của hàng hoá thuê ngoài gia
công
-Trị giá hàng hoá đã bị ngời mua trả lại
-Trị giá hàng hoá phát hiện thừa khi
kiểm kê
-Kết chuyển trị giá hàng hoá tồn kho
cuối kì (KKĐK)
-Trị giá hàng hoá bất động sản mua vaò
hoặc chuyển từ bất động sản đầu t
-Trị giá của hàng hoá xuất kho để bán,
giao đại lý, giao cho đơn vị phụ thuộc,
thuê ngoài gia công, hoặc sử dụng cho
sản xuất kinh doanh.
-Chi phí thu mua phân bổ cho hàng hoá
đã bán trong kỳ
-CKTM hàng mua đợc hởng
-Các khoản giảm giá hàng mua đợc h-
ởng

-Cuối kì kết chuyển trị giá hàng hoá,
thành phẩm đã gửi đi bán cha đợc xác
định là đã bán cuối kì(KKĐK)
-Trị giá hàng hoá, thành phẩm gửi đi
bán, dịch vụ đã cung cấp đợc xác định
là đã bán
-Trị giá hàng hoá, thành phẩm, dịch vụ
đã gửi đi bị khách hàng trả lại
-Đầu kỳ kết chuyển trị giá hàng hoá,
thành phẩm đã gửi đi bán, dịch vụ đã
cung cấp cha xác định là đã bán đầu kỳ
(KKĐK)
SD nợ: Trị giá hàng hóa, thành phẩm đã
gửi đi, dịch vụ đã cung cấp cha xác định
là đã bán trong kì.
*TK 611 Mua hàng : dùng để phản ánh biến động của hàng hoá trong kỳ
theo phơng pháp kiểm kê định kỳ. Kết cấu của TK 611 nh sau:
TK 611-Mua hàng
-Kết chuyển giá gốc hàng hoá, nguyên
liệu, vật liệu, CCDC tồn kho đầu kì
-Giá gốc hàng hoá, nguyên liệu, vật
liệu, CCDC mua vào trong kì, hàng hoá
đã bán bị trả lại
-Kết chuyển giá gốc hàng hoá, nguyên
liệu, vật liệu, CCDC tồn kho cuối kì.
-Giá gốc hàng hoá, nguyên liệu, vật
liệu, CCDC xuất sử dụng trong kì, hoặc
giá gốc hàng hoá xuất bán (Cha xác
định là đã bán trong kỳ)
-Giá gốc nguyên liệu, vật liệu, CCDC,

thành
-Số trích lập dự phòng giảm giá HTK
TK này không có SD cuối kỳ
c. Nguyên tắc kế toán: Giá vốn hàng bán là trị giá vốn tính theo giá gốc của hàng đ-
ợc bán hoặc dịch vụ cung cấp cho khách hàng của doanh nghiệp gồm : Trị giá của
thành phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã cung cấp; Chi phí sản xuất chung cố định không
phân bổ phải tính vào giá vốn hàng bán ; Số chênh lệch lớn hơn về khoản dự phòng
giảm giá hàng tồn kho ở cuối kỳ kế toán đợc lập thêm.
d. Phơng pháp kế toán tổng hợp GVHB:
* Đối với doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng
xuyên:
Sơ đồ 1.01: Qui trình hạch toán giá vốn hàng bán theo phơng pháp kê khai thờng
xuyên.
Trần Thanh Phơng
10
TK 155, 156
Kết chuyển trị giá
vốn hàng bán
Xuất kho hàng hoá, thành phẩm
bán trực tiếp cho khách hàng
TK 157
Xuất kho gửi bán
Gửi bán được
chấp nhận
TK 331
DN mua hàng về
gửi bán ngay
TK 133
Hàng mua không nhập kho bán giao tay ba
Kết chuyển giá vốn hàng bán

11
K/C trị giá HH tồn CK
TK 632
K/c GVHB đã tiêu thụ
tiêu thụ
K/C trị giá HH mua NK trong kì
Thuế GTGT được khấu
trừ
Trị giá hàng hoá mua bán thẳng
không qua kho
Thuế nhập khẩu phảI nộp
K/C trị giá tồn đầu kì
TK 151,156,157
TK 133
TK 331,111,112
TK 331,111,112
TK 611
TK 911
K/c GVHB
để xđ KQ
TK3333
Chuyên đề tốt nghiệp Cao đẳng thủy sản
pháp trực tiếp phải nộp của hàng bán
trong kỳ kế toán.
Chiết khấu thơng mại, giảm giá hàng
đã bán kết chuyển cuối kỳ.
Trị giá hàng bán bị trả lại kết chuyển
cuối kỳ.
Kết chuyển doanh thu thuần hoạt động
bán hàng và cung cấp dịch vụ vào TK

TK531, TK 532, 521.
c. Nguyên tắc kế toán: Chỉ ghi nhận doanh thu trong kỳ kế toán khi thoả mãn
đồng thời các điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và doanh thu cung cấp dịch
vụ, doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, tiền cổ tức và lợi nhuận đợc chia quy định tại
Trần Thanh Phơng
12
TK 512 Doanh thu bán hàng nội bộ
DTBH
Thuế VAT
phải nộp
TK 154, 155, 156
TK 632
Chuyên đề tốt nghiệp Cao đẳng thủy sản
điểm 10, 16, 24 của chuẩn mực doanh thu và thu nhập khác và các quy định của chế
độ kế toán hiện hành. Khi không thoả mãn các điều kiện ghi nhận, doanh thu không
đợc hạch toán vào tài khoản doanh thu.
* Kế toán theo phơng pháp kê khai thờng xuyên
-Phơng thức tiêu thụ trực tiếp
Sơ đồ 1.03: Qui trình hạch toán doanh thu tiêu thụ theo phơng thức trực tiếp.
-Phơng thức gửi hàng
Trần Thanh Phơng
13
Kc
DTT
TK 154, 155,156
Trị giá vốn hàng
thực tế tiêu thụ
TK 632
TK 111,112,131
Số chiết khấu,

Sổ chiết khấu,
giảm giá thực
tế phát sinh
trong kỳ
TK 157
Trị giá vốn hàng
gửi bán
Trị giá vốn của
hàng đợc chấp
nhận
K/c trị giá
vốn của
hàng tiêu
thụ
K/c DTT
TK 155
Số hàng
đã bị từ
chối khi
cha đợc
XĐ là tiêu
thụ
TK 911
Thuế GTGT
Hoa hồng phảI trả
bên đại lý
Thuế GTGT
Doanh thu
bán hàng
đại lý

TK 632
TK 157
Khi TP, HH giao cho đại
lý đã bán đợc
Xuất kho TP, HH giao
cho đại lý bán hộ
TK 333
TK111, 112, 131TK 511
TK 641
TK 133
TK 331
TK 511
TK 333
TK 003
TK 154,155,156
TK 157 TK 632
Trị giá hàng gửi
bán
Giá vốn hàng bán
Hàng bán bị trả lại
Thuế GTGT
TK111,112,131
TK 511
Doanh thu bán hàng
Tổng giá
TT
TK 632
TK 911
KC
Chuyên đề tốt nghiệp Cao đẳng thủy sản

giá bán trả
ngay cha
có VAT
TK 515
Kc lãi
trả
chậm
trả góp
từng kỳ
KC
TK 133
TK 511 TK 131
TK 156
TK 111,112
TK 33311
DT hàng xuất
đI
VAT hàng
xuất
GT hàng nhận đổi về
VAT hàng nhập
Số tiền CL trả thêm
TK 151, 156, 157
K/c HTK đầu kì
TK611
TK 632
TK 911
TK 111, 112, 331
K/c HTK cuối kì
TK 911

Cuối kì kế toán, kết chuyển toàn bộ
số CKTM sang TK 511 để xác định
doanh thu thuần
Tài khoản này không có số d cuối kỳ.
-TK 531 Hàng bán bị trả lại: TK này dùng để phản ánh giá trị của số sản
phẩm, hàng hoá bị khách hàng trả lại do các nguyên nhân: vi phạm cam kết, hàng
kém phẩm chất TK 531 có kết cấu nh sau:
TK 531-Hàng bán bị trả lại
Doanh thu của hàng bán bị trả lại, đã
trả lại tiền cho ngời mua hoặc tính
vào khoản phải thu của khách hàng
Kết chuyển doanh thu của hàng bán
bị trả lại vào bên Nợ TK 511 để xác
định doanh thu thuần kì báo cáo
Tài khoản này không có số d cuối kỳ.
-TK 532 Giảm giá hàng bán: TK này dùng để phản ánh khoản giảm giá hàng
bán thực tế phát sinh và việc sử lý khoản giảm giá hàng bán trong kỳ kế toán. Kết
cấu của TK nh sau:
TK 532-Giảm giá hàng bán
Các khoản giảm giá hàng bán đã chấp
thuận cho ngời mua hàng do hàng bán
kém, mất phẩm chất hoặc sai qui cách
theo qui định trong hợp đồng kinh tế
Cuối kì kế toán, kết chuyển toàn bộ
số giảm giá hàng bán sang TK 511 để
xác định doanh thu thuần
Tài khoản này không có số d cuối kỳ.
* Nguyên tắc kế toán:
-Nguyên tắc kế toán TK 521:
+ Chỉ hạch toán vào tài khoản này khoản chiết khấu thơng mại ngời mua đợc

sở sản xuất kinh doanh chỉ là đơn vị thu nộp thuế thay cho ngời tiêu dùng hàng hoá
dịch vụ đó.
* Tài khoản sử dụng: TK333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nớc
TK 3331: Thuế GTGT
TK 3332: Thuế Tiêu thụ đặc biệt
TK 3333: Thuế xuất khẩu
*Nguyên tắc kế toán TK 333:
- Việc tính và ghi sổ kế toán các khoản thuế khác, phí và lệ phí phải nộp cho
Nhà nớc căn cứ vào các thông báo của cơ quan thuế.
Trần Thanh Phơng
18
TK111,112,131
TK 521, 531, 532
TK 511
TK 333(11)
Các khoản CK, giảm
giá, hàng bán bị trả lại
Cuối kì k/c các khoản
CK, giảm giá, hàng bán bị
trả lại
VAT ( nếu có)
Chuyên đề tốt nghiệp Cao đẳng thủy sản
- Kế toán phải mở sổ chi tiết theo dõi từng khoản thuế , phí và lệ phí phải nộp
và đã nộp.

* Phơng pháp kế toán:
Chú thích:
(1) Doanh thu bán hàng trong kỳ
(2a): Cuối kỳ xác định số thuế GTGT trực tiếp phải nộp
(2b): Cuối kỳ xác định số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp

TK 111,112
TK 111
TK 111,112,131
TK 111,112,131
TK 413
TK 515
(9) TGTG phải nộp theo PP trực tiếp
(1) Tiền lãi bản quyền, cổ tức đợc chia
ĐK tính lãi tín phiếu, trái
phiếu (2.1)
Nếu Bs mua tiếp TP, TP
Nhận lại bằng tiền
(2.2) Đk nhận lại CP,
Tín phiếu
Nếu cha nhận đợc tiền
TK 121,221
Z gốc
TK 121
Bán CK có lãi (3) tổng DT
TT CK ngắn hạn có lãi (4) trực tiếp
TK 111,(1112)
Bán ngoại tệ có lãi (5)
Tiền bán bất động sản (6)
TK 33311
(7) Cho thuê cơ sở hạ tầng
TK 33311
Giá gốc
Chuyên đề tốt nghiệp Cao đẳng thủy sản
1.3.2.2. Kế toán chi phí hoạt động tài chính
Sơ đồ 1.14: Qui trình hạch toán chi phí hoạt động tài chính

(4) CP liên quan đến hoạt động chứng khoán,
CPHĐKD bất đông sản
(5) Lập dự phòng giảm giá các khoản đầu t
(6) Các khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại lệ
TK635
(7) Cuối kỳ kc
TK 911
CP khấu hao TSCĐ
CP phân bổ dần, CP trích trớc
Chuyên đề tốt nghiệp Cao đẳng thủy sản
TK 641 Chi phí bán hàng
Các chi phí ps liên quan đến quá trình
bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp
dịch vụ
Kết chuyển CPBH vào TK 911 để
tính kết quả kinh doanh trong kỳ
Tài khoản này không có số d cuối kỳ.

c. Nguyên tắc kế toán TK 641
- Chi phí bán hàng phải kế toán chi tiết theo từng nội dung chi phí nh: Chi phí
nhân viên, vật liệu, bao bì, dụng cụ, đồ dùng, khấu hao TSCĐ, dịch vụ mua ngoài,
chi phí bằng tiền khác.
- Tuỳ theo đặc điểm kinh doanh, yêu cầu quản lý từng ngành, từng doanh
nghiệp, chi phí bán hàng có thể đợc bao gồm thêm một số nội dung chi phí.
- Cuối kỳ kế toán, kết chuyển chi phí bán hàng vào bên Nợ TK 911 Xác
định kết quả kinh doanh.
d. Phơng pháp kế toán chi phí bán hàng
Trần Thanh Phơng
22
(3b)

- TK 6422: Chi phí vật liệu quản lý.
- TK 6423: Chi phí đồ dùng văn phòng.
- TK 6424: Chi phí khấu hao tài sản cố định.
- TK 6425: Chi phí thuế, phí và lệ phí.
- TK 6426: Chi phí dự phòng.
- TK 6427: Chi phí dịch vụ mua ngoài.
- TK 6428: Chi phí bằng tiền khác..
Kết cấu của TK 642:
TK 642 Chi phí quản lý doanh nghiệp
-Các chi phí quản lý doanh nghiệp
thực tế ps trong kỳ
-Số dự phòng phải thu khó đòi, dự
phòng phải trả
-Dự phòng trợ cấp mất việc làm
-Hoàn nhập dự phòng phải thu khó
đòi, dự phòng phải trả
-Kết chuyển chi phí quản lý doanh
nghiệp vào TK 911 để xác định kết
quả kinh doanh
Tài khoản này không có số d cuối kỳ.
c. Nguyên tắc kế toán TK 642
- Chi phí quản lý doanh nghiệp đợc kế toán chi tiết theo từng nội dung chi phí
theo quy định.
- Tuỳ theo yêu cầu quản lý của từng ngành , từng doanh nghiệp , TK 642 có
thể bao gồm thêm một số tài khoản cấp 2 để phản ánh một số nội dung chi phí thuộc
chi phí quản lý ở doanh nghiệp.
- Cuối kỳ kế toán, kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp vào bên Nợ TK
911 Xác định kết quả kinh doanh .
Trần Thanh Phơng
24

trớc
Dự phòng phảI thu khó đòi
CP KH TSCĐ
Hoàn nhập dự
phòng khoản
phải thu khó đòi
K/C CPQL doanh
nghiệp
Thuế đầu vào không đợc khấu trừ nếu đợc tính
vào CPQL


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status