Lời nói đầu
Kinh tế luôn luôn là vấn đề nóng hổi của mọi khu vực và mọi thời đại,
trải qua một thời kỳ bao cấp kéo dài, hiện nay chúng ta đang xây dựng nền
kinh tế thị trờng từng bớc hội nhập với nền kinh tế khu vực và thế giới. Chúng
ta đã tham gia AFTA, và đang xúc tiến tham gia tổ chức thơng mại thế giới
WTO. Một chân trời mới đang mở ra trớc mắt với vô vàn điều kiện thuận lợi
và cùng với nó là những thách thức không thể tránh khỏi, đặc biệt là sự cạnh
tranh sẽ càng trở nên gay gắt hơn. Hơn bất kỳ lúc nào thời điểm này chính la
lúc các doanh nghiệp phải chủ động sáng tạo hơn nữa trong kinh doanh, cần
thay đổi chính bản thân mình cho phù hợp với xu thế mới: Quốc tế hoá và
hiện đại hoá.
Muốn cạnh tranh thành công, bên cạnh việc không ngừng nâng cao chất
lợng, đổi mới sản phẩm, mà cạnh tranh về giá cũng luôn đợc xem là một biện
pháp hữu hiệu. Để có thể hạ đợc giá thành thì vấn đề mà các doanh nghiệp
quan tâm nhất đó là giảm thiểu chi phí. Chính vì lý do đó mà việc tập hợp chi
phí và tính giá thành sản phẩm trong mỗi doanh nghiệp là hết sức quan trọng.
Việc tính tập hợp và tính toán đúng đắn chi phí sản xuất và giá thành sản
phẩm, sẽ cung cấp cho nhà quản lý thông tin chính xác về tình hình sản xuất
kinh doanh, giúp đa ra các quyết định đúng đắn nhằm hạ gía thành sản phẩm.
Xuất phát từ tầm quan trọng đó, đợc sự quan tâm giúp đỡ của tập thể phòng kế
toán Nhà máy ô tô 3-2, đặc biệt là sự quan tâm chỉ dẫn nhiệt tình của Th.S
Đinh Thế Hùng, em đã mạnh dạn chọn đề tài:
"Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm tại Nhà máy ô tô 3-2".
1
Nội dung đề cơng chi tiết gồm 3 phần:
Phần I: Lý luận chung về hạch toán chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm tại Nhà máy ôtô 3-2.
Phần II: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm tại Nhà máy ô tô 3-2.
Phần III: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện kế toán chi phí
Các chi phí của doanh nghiệp luôn đợc tính toán đo lờng bằng tiền và gắn
với một thời gian xác định là: quý, tháng, năm .
Xét ở bình diện các doanh nghiệp và loại trừ các quy định của luật thuế
thu nhập, chi phí sản xuất luôn có tính cá biệt, nó phải bao gồm tất cả các chi
phí mà doanh nghiệp phải chi ra để tồn tại và tiến hành các hoạt động sản xuất
bất kể đó là các chi phí cần thiết hay không cần thiết, khách quan hay chủ
quan.
Độ lớn của chi phí là một đại lợng xác địnhvà phụ thuộc vào hai nhân tố
chủ yếu.
3
Khối lợng lao động và t liệu sản xuất đã tiêu hao vào sản xuất trong một
thời kỳ nhất định.
Giá cả các t liệu sản xuất đã tiêu dùng và tiền công của một đơn vị lao
động đã hao phí
1.1.2.2. Phân loại chi phí sản xuất:
Việc phân loại chi phí sản xuất hợp lý là cơ sở để các nhà quản lý có thể
nhận thức và đánh giá đợc sự biến động của từng loại chi phí, từ đó mà có thể
đề ra các biện pháp phù hợp nhằm giảm chi phí và lựa chọn thơng án có chi
phí sản xuất thấp cũng chính là tiền đề, mục tiêu hạ giá thành tăng doanh lợi.
Có rất nhiều tiêu thức phân loại chi phí, để phục vụ cho công tác quản lý
nói chung và công tác kế toán nói riêng cần phải lựa chọn tiêu thức phân loại
thích hợp.
1.1.2.2.1 Phân loại chi phí theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí:
Theo cách phân loại này, các chi phí có cùng một nội dung, một tính chất
kinh tế thì xếp vào một yếu tố mà không phân biệt rằng các chi phí đó phát
sinh trong lĩnh vực nào, ở đâu. Toàn bộ chi phí của doanh nghiệp phát sinh
trong kỳ đợc chia thành các yếu tố sau:
+ Chi phí nguyên vật liệu
+ Chi phí nhân công
+ Chi phí khấu hao tài sản cố định
thành: chi phí cố định, chi phí biến đổi, chi phí hỗn hợp.
1.1.3. Giá thành sản phẩm
1.1.3.1. Khái niệm giá thành sản phẩm:
Giá thành sản phẩm hoặc lao vụ dịch vụ là biểu hiện bằng tiền của chi phí
sản xuất tính cho một khối lợng sản phẩm hoặc công việc lao vụ dịch vụ đã
hoàn thành.
5
Giá thành sản phẩm là chỉ tiêu chất lợng quan trọng đối với mỗi doanh
nghiệp cũng nh đối với toàn bộ nền kinh tế quốc dân.
Giá thành là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh kết quả sử dụng tài sản,
vật t tiền vốn trong quá trình sản xuất, cũng nh phản ánh tính đúng đắn về tổ
chức kinh tế, kỹ thuật- công nghệ mà doanh nghiệp đã sử dụng nhằm nâng
cao năng suất lao động, nâng cao chất lợng sản phẩm, hạ chi phí sản xuất và
nâng cao lợi nhuận của doanh nghiệp. Giá thành còn là căn cứ để xác định giá
bán và xác định hiệu quả kinh tế của sản xuất kinh doanh.
1.1.3.2. Phân loại giá thành sản phẩm.
1.1.3.2.1. Căn cứ vào cơ sở số liệu và thời điểm tính giá thành:
Theo cách phân loại này thì giá thành chia làm ba loại.
Giá thành kế hoạch: là giá thành sản phẩm đợc tính trên cơ sở chi phí sản
xuất kế hoạch và sản lợng kế hoạch. Việc tính giá thành kế hoạch do bộ phận
kế hoạch thực hiện và đợc tính trớc khi sản xuất, chế tạo sản phẩm. Giá thành
kế hoạch là mục tiêu phấn đấu của doanh nghiệp, là căn cứ để so sánh, phân
tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch hạ giá thành của doanh nghiệp.
Giá thành định mức: là giá thành sản phẩm đợc tính trên cơ sở định mức
chi phí hiện hành và chỉ tính cho đơn vị sản phẩm. Việc tính giá thành định
mức cũng đợc xác định trớc khi tiến hành sản xuất, chế tạo sản phẩm. Giá
thành định mức là cơ sở để doanh nghiệp quản lý theo định mức, là thớc đo
chính xác để xác định kết quả sử dụng tài sản, vật t lao động trong sản xuất,
giúp cho việc đánh giá đúng đắn các giải pháp kinh tế kỹ thuật mà doanh
nghiệp đã thực hiện trong quá trình hoạt động sản xuất nhằm nâng cao hiệu
1.1.4. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm:
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai mặt biểu hiện của quá trình
sản xuát chúng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, giống nhau về mặt chất,
7
đều là những hao phí về lao động sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp
đã chi ra trong quá trình sản xuất và chế tạo sản phẩm.
Tuy nhiên chúng cũng có những điểm khác nhau:
Chi phí sản xuất luôn gắn với từng thời kỳ đã phát sinh chi phí, còn giá
thành luôn gắn với một loại sản phẩm, công việc lao vụ dịch vụ đã hoàn
thành.
Trong giá thành sản phẩm bao gồm cả phần chi phí đã phát sinh thực tế
của kỳ trớc và một phần chi phí sẽ phát sinh của kỳ sau nhng đã đợc ghi nhận
là chi phí của kỳ này ( chi phí phải trả). Giá thành sản phẩm chứa đựng cả một
phần chi phí của kỳ trớc chuyển sang và loại trừ phần chi phí cho những sản
phẩm cha hoàn thành. Nh vậy chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm khác
nhau về mặt lợng.
Z = D đk + C - D ck
Trong đó: Z tổng giá thành sản phẩm
Dđk chi phí sản xuất kinh doanh dở dang đầu kỳ
C chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ
Dkc chi phí sản xuất kinh doanh dở dang cuối kỳ.
1.1.5. Sự cần thiết và nhiệm vụ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm:
Để tổ chức tốt công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm, đáp ứng kịp thời nhu cầu thông tincho các nhà quản lý về chi phí và giá
thành ở doanh nghiệp, kế toán cần phải thực hiện tốt các nhiện vụ sau:
Căn cứ vào đặc điển của quy trình công nghệ, đặc điểm của chi phí, đặc
điểm sản phẩm và yêu cầu tổ chức sản xuất, yêu cầu công tác quản lý của
doanh nghiệp mà xác định đối t ợng và phơng pháp tập hợp chi phí và tính
giá thành phù hợp.
nhận một giai đoạn công nghệ hoặc toàn bộ quy trình công nghệ thì dối tợng
kế toán tập hợp chio phí sản xuất thích hợp là từng phân xởng.
+ Trờng hợp doanh nghiệp tổ chức thành phân xởng nhng trong phân x-
ởng đó lại tổ chức nhiều loại sản phẩm khác nhau, có quy trình riêng biệt thì
đối tợng thích hợp là từng phân xởng, trong đoa lại chi tiết cho từng loại sản
phẩm khác nhau.
+ Trờng hợp những doanh nghiệp không tổ chức thành phân xởng mà có
quy trình công nghệ khép kín thì đối tợng thích hợp là toàn bộ quy trình công
nghệ.
- Căn cứ vào quy trình công nghệ sản xuất, chế tạo sản phẩm.
+Nếu doanh nghiệp có quy trình sản xuát đơn giản, sản phẩm không qua
giai đoạn chế biến thì toàn bộ quy trình công nghệ là một đối tợng.
+Nếu doanh nghiệp có quy trình công nghệ phức tạp kiểu liên tục hay
kiểu song song thì đối tợng thích hợp là từng giai đoạn của quy trình công
nghệ (từng phân xởng)
Ngoài ra còn căn cứ vào loại hình sản xuất của doanh nghiệp nh sản xuất
đơn chiếc hoặc sản xuất hàng loạt, căn cứ vào mục dích, công dụng của chi
phí đối với quá trình sản xuất, căn cứ vào trình độ quản lý của doanh nghiệp.
Tuỳ thuộc vào đặc điểm sản xuất kinh doanh của mình mà các doanh
nghiệp luôn phải linh hoạt trong viẹc lựa chọn đối tợng tạp hợp chi phí sao
cho hợp lý, phù hợp nhất đảm bảo tập hợp chi phí đợc đầy đủ giúp việc tính
giá thành chính xác và đánh giá đúng đợc hiệu quả sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp mình.
1.2.1.2. Phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất
1.2.1.2.1. Phơng pháp trực tiếp:
10
Phơng pháp này áp dụng với các chi phí có liên quan trực tiếp đến đối t-
ợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất đã xác định và công tác hạch toán ghi
chép ban đầu cho phép quy nạp trực tiếp các chi phí vào từng đối tọng kế toán
tập hợp chi phí có liên quan.
dùng trực tiếp cho SX, chế không hết nhập kho
tạo sản phẩm- dịch vụ trong + Kết chuyển phân bổ trị
kỳ giá NVL thực tế sử dụng
cho SXKD trong kỳ cho
các đối tợng chịu chi phí
X
Trình tự kế toán theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.2.2.1. Sơ đồ hạch toán chi phí nguyên vật
liệu trực tiếp
12
TK 152 TK162 TK154
Vật liệu dùng trực tiếp Kết chuyển chi phí
Chế tạo sản phẩm NVL trực tiếp
TK 152
Giá trị VL dùng
TK 151, 331, 111, 112 không hết nhập kho
Mua NVL sử dụng
ngay cho sản xuất
TK 133
Thuế GTVT
đầu vào
1.2.2.2. Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp:
Chi phí NCTT là toàn bộ chi phí về tiền lơng và các khoản khác phải trả
cho công nhân trực tiếp sản xuất chế tạo sản phẩm, bao gồm: lơng chính, lơng
phụ, phụ cấp và tiền trích BHXH, BHYT, KPCĐ.
Tài khoản sử dụng: TK622 "Chi phí nhân công trực tiếp"
Nội dung của TK622: Tài khoản này sử dụng để phản ánh số chi phí về
lao động trực tiếp tham gia vào quá trình SXKD .
Kết cấu: Nợ TK622 Có
13
tợng thuộc phân xởng hoặc bộ phận đó.
Kết cấu: Nợ TK627 Có
X
Tập hợp CPSXC phát + Các khoản làm giảm chi phí
sinh trong kỳ cho các + Kết chuyển hoặc phân bổ
đối tợng chịu chi phí CPSXC
X
Trình tự kế toán chi phí SXC đợc thể hiện qua sơ đồ sau:
15
Sơ đồ 1.2.2.4. Sơ đồ chi phí sản xuất chung
TK 334, 338 TK 627 TK 111, 112, 152
Chi phí nhân viên
Các khoản chi giảm
TK 152, 15 chi phí sản xuất chung
Chi phí VL, dụng cụ
TK 154, 632
TK 142, 335 Phân bố
(hoặc kết chuyển)
Chi phí theo dự đoán chi phí sản xuất chung
cho các đối tợng
TK 111, 112
Các chi phí
sản xuất chung khác
TK 133
1.2.2.4. Tổng hợp chi phí sản xuất:
Chi phí sản xuất của doanh nghiệp khi phát sinh thực tế đã đợc tập hợp
trên các TK 621,TK622, TK 627. Cuối kỳ kế toán kết chuyển vào TK154 "chi
phí sản xuất kinh doanh dở dang" để tập hợp chi phí và tính giá thành sản
phẩm hoàn thành.
Trình tự kế toán tập hợp chi phí sản xuất cho toàn doanh nghiệp đợc thể
Trong đó: Dck : chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ
D đk: chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ
Cvl: Chi phí NVLTT hoặc chi phí NVLCTT phát sinh trong kỳ
Sht : khối lợng sản phẩm hoàn thành
Sd : khối lợng sản phẩm dở cuối kỳ
Ưu điểm: đơn giản, khối lợng tính toán ít, không phải xác định mức độ
chế biến hoàn thành của sản phẩm làm dở.
Nhợc điểm: Số liệu tính toán đợc có độ chính xác không cao vì trong sản
phẩm làm dở chỉ tính toán một khoản mục.
Điều kiện áp dụng: áp dụng thích hợp cho những doanh nghiệp:
- Chi phí NVLTT hoặc CPNVLCTT bỏ vào một lần ngay từ đầu quy trình
công nghệ
- Chi phí NVLTT hoặc CPNVLCTT chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi
phí.
- Sản phẩm dở dang cuối kỳ và đầu kỳ ít, không biến độnh nhiều giữa
cuối kỳ và đầu kỳ.
1.2.3.2. Xác định giá trị sản phẩm dở dang theo sản lợng ớc tính tơng đ-
ơng.
Nội dung: Căn cứ vào khối lợng dở dang cuối kỳ và mức độ chế biến
hoàn thành để quy đổi khối lợng sản phẩm dở dang thành khối lợng hoàn
thành tơng đơng. Sau đó lần lợt tính toán từng khoản mục chi phí trong sản
phẩm dở dang theo nguyên tắc:
Với những chi phí bỏ vào một lần ngay từ đầu quy trình công nghệ tính
cho một sản phẩm hoàn thành và một sản phẩm làm dở là nh nhau.
Với những chi phíbỏ vào theo nức độ gia công chế biến tính cho sản
phẩm làm dở theo khối lợng hoàn thành tơng đơng.
18
Công thức tính:
+ Với chi phí bỏ vào ngay từ đầu quy trình công nghệ
D đk + C
1.3. Tính giá thành sản xuất sản phẩm
1.3.1. Đối tợng tính giá thành sản xuất sản phẩm
- Đối tợng tính giá thành là các loại sản phẩm, lao vụ cần
phảI tính giá thành và giá thành đơn vị.
- Căn cứ để xác định tính giá thành là:
+ Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm;
+ Đặc điểm tổ chức sản xuất của doanh nghiệp;
+ Đặc điểm loại hình sản xuất: Đơn chiếc hay hàng loạt;
+ Yêu cầu và trình độ quản lý của doanh nghiệp.
Thông thờng đối tợng tính giá thành có thể là: Chi tiết sảnphẩm,
bộ phận sản phẩm, bán thành phẩm, sản phẩm hoànchỉnh, đơn đặt
hàng, hàng mục công trình.
1.3.2. Phơng pháp tính giá thành sản phẩm.
1.3.2.1. Phơng pháp trực tiếp
20
Trong những doanh nghiệp áp dụng phơng pháp này đối tợng
hạch toán chi phí sản xuất và đối tợng tính giá thành sản phẩm là
phù hợp với nhau.
Giá thành đơn vị sản phẩm theo phơng pháp này đợc tính bằng
cách trực tiếp lấy tổng giá thành chia cho số lợng sản phẩm hoàn
thành.
Tổng giá thành Chi phí Tổng chi phí Chi phi
sản phẩm = SXKD dở + sản xuất phát - SXKD dở
hoàn thành dang dầu kì sinh trong kì dang cuối kì
Giá thành đơn vị Tổng giá thành sản phẩm hoàn thành
=
Sản phẩm hoàn thành Số lợng sản phẩm hoàn thành
1.3.2.2. Phơng pháp tổng cộng chi phí.
Đợc áp dụng với những doanh nghiệp mà quá trình sản xuất đợc thực hiện
ở nhiều bộ phận sản xuất, nhiều giai đoạn công nghệ, đối tợng tập hợp chi phí
=
sản phẩm gốc Tổng số số sản phẩm gốc
Giá thành đơn vị Giá thành đơn vị Hệ số quy đổi
= x
sản phẩm từng loại sản phẩm gốc sản phẩm từng loại
1.3.2.4. Phơng pháp tỷ lệ.
Phơng pháp này áp dụng trong những doanh nghiệp có tổ chức sản xuất,
sản phẩm có quy cách, phẩm chất khác nhau theo từng nhóm nh may mặc, dệt
kim, cơ khí chế tạo ( dụng cụ, phụ tùng ) và hạch toán chi phí sản xuất đ ợc
tập hợp theo nhóm sản phẩm.
Căn cứ vào tỷ lệ chi phí giữa chi phí sản xuất thực tế với chi phí sản xuất
kế hoạch (hoặc định mức ), kế toán sẽ tính giá thành đơn vị và tổng giá thành
sản phẩm từng loại. Theo phơng pháp này giá thành đợc tính theo công thức:
Tổng giá thành thực Chi phí Tổng chi phí Chi phí
tế của các loại sản = SXKD dở + sản xuất phát- SXKD dở
22
phẩm hoàn thành dang đầu kỳ phát sinh trong kỳ dang cuối kỳ
Tổng giá thành Số lợng Giá thành
kế hoạch (hoặc định = từng loại sản
x
kế hoạch định
mức) của các loại phẩm hoàn mức đơn vị sản
sản phẩm hoàn thành thành trong kỳ phẩm từng loại
Tỷ lệ Tổng giá thành thực tế của các loại sản phẩm
= x 100
giá thành Tổng giá thành kế hoạch (hoặc định mức)
của các loại sản phẩm
Giá thành thực tế đơn Giá thành kế hoạch Tỷ lệ
= (hoặc định mức) đơn vị x
vị sản phẩm từng loại sản phẩm từng loại giá thành
khóa sổ.
Gồm các hình thức sau:
+ Hình thức Nhật ký sổ cáI
+ Hình thức chứng từ ghi sổ
+ Hìn thức Nhật ký chung
+ Hình thức Nhật ký chứng từ.
24
phần II
Thực trạng kế toán, chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm tại Nhà máy ô tô 3-2
2.1. Khái quát chung về Nhà máy ô tô 3-2
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Nhà máy ô tô 3-2
2.1.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Nhà máy
Tên giao dịch: Nhà máy ôtô 3-2
Đơn vị quản lý: Tổng công ty công nghiệp ô tô Việt Nam
Giám đốc công ty: Trần Nguyên Hồng.
Tổng số công nhân viên: 320 ngời.
Trụ sở chính: 18- đờng Giải Phóng- Đống Đa- Hà Nội.
TEL: 048525601- 048528038.
FAX: 0485256.
Mã số thuế: 0100104556-1
Ngành nghề sản xuất kinh doanh: sửa chữa, đóng mới xe ôtô các loại, sản
xuất phụ tùng ôtô, xe máy.
Loại hình doanh nghiệp: Doanh nghiệp Nhà nớc TW
Ngày thành lập: 09/03/1964, là đơn vị thành viên hạch toán độc lập của
tổng công ty cơ khí GTVT- Bộ GTVT
Quá trình phát triển.
Ban đầu, Nhà máy ôtô 3-2 đợc thành lập để đáp ứng nhu cầu sửa chữa và sản
xuất phụ tùng xe ôtô cho thị trờng trong nớc ( chủ yếu là miền Bắc ). đây là
một trong những nhà mấy cơ khí ôtô đầu tiên ở miền Bắc, thời gian đất nớc