Kế toán lưu chuyển hàng hoá và xác định kết quả tiêu thụ hàng hoá tại Công ty TNHH Vang Pháp Vàng - Pdf 14

Lời nói đầu
Trong những năm qua, cơ chế quản lý quản kinh tế của nớc ta đã có
những đổi mới sâu sắc và toàn diện, tạo ra những chuyển biến tích cực cho sự
tăng trởng của nền kinh tế. Kế toán với t cách là một bộ phận cấu thành quan
trọng của hệ thống công cụ quản lý kinh tế tài chính đã có những cải tiến và
hoàn thiện từng bớc theo mức độ phát triển và yêu cầu của cơ chế quản lý
Sự phát triển tất yếu và mạnh mẽ của các doanh nghiệp trong nền kinh
tế hiện nay làm nảy sinh ra nhiều vấn đề khó khăn trong quá trình quản lý ngày
càng chứng minh sự cần thiết của công cụ kế toán.Đặc biệt là quá trình tiêu thụ
hàng hóa đợc coi là khâu rát quan trọng trong kinh doanh nên kế toán tiêu thụ
hàng hóa trong doanh nghiệp cần đợc quan tâm thật sự thỏa đáng .Vì thông qua
tiêu thụ hàng hóa doanh nghiệp mới có điều kiện bù đắp toàn bộ chi phí bỏ ra
trong quá trình kinh doanh và tiêu thu hàng hóa
Công ty TNHH Vang Pháp Vàng chủ yếu là kinh doanh về rợu ,mua
bán các loại rợu rồi đem tiêu thụ trên khắp mọi miền đất nớc trải dài từ bắc vào
nam , kể cả ở một số nớc anh em bạn bè nh : lào , campuchia .Cùng tồn tại và
phát triển trong nền kinh tế thị trờng công ty đã và đang cố gắng để thích ứng
với cơ chế của nền kinh tế hiện nay
Cũng giống nh các công ty khác , công ty TNHH Vang Pháp Vàng
phần hành kế toán lu chuyển hàng hóa và xác định kết quả tiêu thụ hàng hóa là
công cụ hữu ích cho ngời quản trị doanh nghiệp và đợc công ty đặc biệt chú
trọng
Nhận thức rõ tầm quan trọng của tổ chức kế toán lu chuyển hàng hóa
và xác định kết quả tiêu thụ hàng hóa về mặt lý luận cũng nh thực tiễn ,với
mong muốn tìm hiểu và nghiên cứu sâu hơn về vấn đề này, em đã chọn đề tài
kế toán lu chuyển hàng hóa và xác định kết quả tiêu thụ hàng hóa
Chuyên đề gồm 3 chơng:
Chơng I: Lý luận chung về hạch toán quá trình tiêu thụ và xác định kết
quả tiêu thụ trong doanh nghiệp kinh doanh thơng mại.
Chơng II: Thực trạng tổ chức hạch toán tiêu thụ hàng hoá và xác định kết
quả tiêu thụ tại hàng hóa Công ty TNHH Vang Pháp Vàng

của quá trình tái sản xuất và đợc coi là mạch máu của quá trình vận động nền
kinh tế. Thơng mại chính là khâu trung gian nối liền giữa sản xuất và tiêu
dùng.Hoạt động kinh doanh thơng mại thực hiện chức năng chủ yếu là mua,
bán, trao đổi và dự trữ hàng hoá.
Mỗi doanh nghiệp là một đơn vị hạch toán kinh doanh độc lập, tự tổ chức,
quản lý hoạt động kinh doanh của mình. Đối với doanh nghiệp kinh doanh th-
ơng mại phải tổ chức rất nhiều hoạt động khác nhau nh tạo nguồn mua hàng,
nghiên cứu thị trờng, quản lý dự trữ trong đó bán hàng là khâu quan trọng
nhất. Chỉ có bán đợc hàng hoá doanh nghiệp mới thu hỏi đợc vốn kinh doanh,
thực hiện đợc lợi nhuận và tái mở rộng kinh doanh.
Đối tợng kinh doanh thơng mại là các loại hàng hoá, vật t, sản phẩm có
hình thái vật chất hay không có hình thái vật chất mà doanh nghiệp mua về với
mục đích để bán. Lu chuyển hàng hoá trong kinh doanh thơng mại có thể theo 1
trong 2 hình thứclà bán buôn hoặc bán lẻ.
Mỗi loại hình doanh nghiệp đều có những đặc thù riêng, từ những đặc điểm
hoạt động kinh doanh thơng mại khác với các doanh nghiệp khác, cụ thể:
- Nội dung chủ yếu của hạch toán trong doanh nghiệp thơng mại là hạch
toán khâu mua vào và bán ra.
- Chi phí kinh doanh là toàn bộ những chi phí để thực hiện nhiệm vụ mua
bán, dự trữ hàng hoá của doanh nghiệp trong một thời gian nhất định
- Tổng doanh thu của doanh nghiệp thơng mại gồm doanh thu từ tiêu thụ
hàng hoá, doanh thu từ dịch vụ thơng mại và các nguồn thu khác.
- Thu nhập của doanh nghiệp thơng mại là chênh lệch giữa doanh thu bán
hàng với giá vốn hàng tiêu thụ (gồm giá mua và chi phí thu mua)
3
Để có nét khái quát về hạch toán quá trình tiêu thụ trớc hết cần tìm hiểu lý
luận chung về tiêu thụ hàng hoá.
II. Lý luận chung về tiêu thụ hàng hoá
1. Khái niệm, ý nghĩa, yêu cầu và nhiệm vụ hạch toán
tiêu thụ hàng hoá.

bao bì, quảng cáo
- Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là những khoản chi phí có kiên quan đến
toàn bộ hoạt động của cả doanh nghiệp mà không thể tách riêng ra cho bất kỳ
một hoạt động nào. chi phí quản ký doanh nghiệp bao gồm: Chi phí kinh doanh,
quản lý hành chính và chi phí chung khác có liên quan đến cả doanh nghiệp.
- Doanh thu thuần: là số chênh lệch giữa tổng doanh thu bán hàng với các
khoản giảm giá, doanh thu của số hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ, thuế xuất khẩu.
- Lợi nhuận gộp: là số chênh lệch giữa tổng doanh thu thuần với giá vốn
hàng bán.
- Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp:là số chênh lêch giữa
doanh thu thuần với giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh
nghiệp.
1.2.ý nghĩa
Tiêu thụ là giai đoạn cuối cùng trong quá trình luân chuyển hàng hoá của
doanh nghiệp thơng mại để thoả mãn nhu cầu tiêu dùng của xã hội. Thông qua
tiêu thụ tính hữu ích của hàng hoá mới đợc xác định hoàn toàn về số lợng,
chủng loại, thời gian, phù hợp với thị hiếu ngời tiêu dùng.
Sản xuất ngày càng phát triển, ngày càng tạo ra nhiều loại sản phẩm hàng
hoá thì mức độ cạnh tranh càng lớn. Vì vậy, tiêu thụ là vấn đề mấu chốt và sống
còn đối với doanh nghiệp, nó có ý nghĩa quyết định đến toàn bộ hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Quá trình tiêu thụ có đợc thực hiện tốt, đạt
hiệu quả thì doanh nghiệp mới có thể tồn tại và phát triển, quy mô kinh doanh
đợc mở rộng, thị phần tiêu thụ tăng. Ngợc lại nếu khâu tiêu thụ không tổ chức
tốt sẽ dẫn đến doanh nghiệp không có thu nhập để bù đắp những khoản chi phí
đã bỏ ra, không có điều kiện tái sản xuất và tái sản xuất mở rộng dẫn đến hoạt
động kinh doanh không có hiệu quả.
Để kinh doanh có hiệu quả, đạt đợc kết quả mong muốn thì công tác hạch
toán kế toán là thực sự cần thiết. Đặc biệt với doanh nghiệp kinh doanh thơng
mại việc hạch toán nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá là hết sức quan trọng trong công
tác kế toán, quản lý của doanh nghiệp. Từ việc hạch toán tiêu thụ hàng hoá và

quả kinh doanh.
1.4. Nhiệm vụ của hạch toán tiêu thụ hàng hoá
Để tạo điều kiện cung cấp thông tin kịp thời, chình xác cho nhà quản lý có
những quyết định hữu hiệu và đánh giá dợc chất lợng hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp, hạch toán tiêu thụ hàng hoá có những nhiệm vụ sau:
- Ghi chép, phản ánh đầy đủ kịp thời và chi tiết sự biến động hàng bán ở
trạng thái: hàng đi đờng, hàng trong kho, trong quầy, hàng gửi bán
6
- Phản ánh chính xác, kịp thời khối lợng hàng tiêu thụ và ghi nhận doanh
thu bán hàng và các chỉ tiêu liên quan khác của khối lợng hàng bán (giá vốn,
doanh thu thuần ).
- Phân bổ chi phí mua hàng hợp lý cho số lợng hàng đã bán và tồn cuối kỳ.
- Lựa chọn phơng pháp và xác định đúng giá vố hàng xuất bán để đảm bảo
độ chính xác của chỉ tiêu lãi gộp.
- Xác định kết quả bán hàng, thực hiện chế độ báo cáo hàng hoá và báo cáo
bán hàng, cung cấp kịp thời tình hình tiêu thụ để phục vụ cho doanh nghiệp
điều hành hoạt động kinh doanh.
- Theo dõi và phán ánh kịp thời công nợ với khách hàng.
2. Các phơng thức tiêu thụ hàng hoá.
Đặc điểm khác biệt cơ bản giữa doanh nghiệp thơng mại với doanh nghiệp
sản xuất là doanh nghiệp thơng mại không trực tiếp tạo ra sản phẩm hàng hoá,
nó đóng vai trò trung gian giữa nhà sản xuất và ngời tiêu dùng. Đặc biệt nền
kinh tế thị trờng hiện nay tạo ra một môi trờng cạnh tranh khốc liệt, buộc các
doanh nghiệp thơng mại phải vận dụng linh hoạt sáng tạo các phơng thức tiêu
thụ hàng hoá để đạt mục đích bán đợc nhiều hàng hoá nhất. Hoạt động tiêu thụ
trong kinh doanh thơng mại gồm 4 phơng thức chính: phơng thức tiêu thụ trực
tiếp, phơng thức chuyển hàng chờ chấp nhận, phơng thức bán hàng đại lý và ph-
ơng thức bán hàng trả góp.
2.1. Phơng thức tiêu thụ trực tiếp
Tiêu thụ trực tiếp và phơng thức giao hàng cho ngời mua trực tiếp tại kho

hoá đơn kiêm phiếu xuất kho trong đó ghi rõ số lợng và giá trị thanh toán của
hàng dã chuyển đi. Hàng hoá gửi đi vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp,
chỉ khi nào nhận đợc tiền hàng hoặc bên mua xác nhận là đã nhận đợc hàng và
chấp nhận thanh toán thì mới đợc coi là tiêu thụ. Chi phí vận chuyển do doanh
nghiệp chịu hoặc do bên mua phải trả tuỳ theo quy định trong hợp đồng ký giữa
hai bên.
- Bán buôn không qua kho (bán buôn vận chuyển thẳng): Đây là trờng
hợp tiêu thụ hàng hoá bán cho khách hàng không qua kho của doanh nghiệp mà
giao thẳng từ bến cảng nhà ga hoặc từ nơi mua hàng. Bán buôn vận chuyển
8
thẳng là phơng pháp bán hàng tiết kiệm đợc chi phí lu thông và tăng nhanh sự
vận động của hàng hoá. Tuy nhiên phơng thức này chỉ đợc thựchiện trong điều
kiện cung ứng hàng hoá có kế hoạch, hàng hoá không cần có sự phân loại, chọn
lọc hay bao gói của đơn vị bán. Bán buôn không qua kho có hai hình thức:
+ Bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán: Theo hình thức
này bên bán buôn căn cứ vào hợp đồng mua hàng để nhận hàng của nhà cung
cấp bán thẳng cho khách hàng theo hợp đồng bán hàng không qua kho của
doanh nghiệp. Nghiệp vụ mua và bán xẩy ra đồng thời. Bên bán buôn vừa tiến
hành thanh toán với bên cung cấp về hàng mua vừa tiến hành thanh toán với
bên mua về hàng bán. Nếu hàng hoá giao thẳng do doanh nghiệp chuyển đến
bên mua theo hợp đồng thì số hàng đó vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh
nghiệp và chỉ đợc coi là tiêu thụ khi bên mua trả tiền hoặc thông báo đã nhận
đợc hàng và chấp nhận thanh toán. Còn nếu bên mua cử ngời đến nhận hàng
trực tiếp thì khi giao xong, hàng hoá đợc coi là tiêu thụ theo hình thức này bên
bán giao cho bên mua là hoá đơn GTGT hoặc hoá đơn bán hàng và chi phí vận
chuyển bên bán buôn phải chịu.
+ Bán buôn vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán: Doanh nghiệp
bán buôn là đơn vị trung gian trong quan hệ giữa bên cung cấp và bên mua.
Công ty uỷ nhiệm cho bên mua nhận hàng và thanh toán tiền hàng với bên cung
cấp về số hàng trong hợp đồng mà công ty đã ký kết với bên cung cấp. Trong

điểm dễ gây nhầm lẫn, mất mát.
- Bán lẻ thu tiền tập trung
Đối với thu tiền tập trung thì thì việc thu tiền và bán hàng tách rời nhau.
Mỗi quầy hàng, cửa hàng có một nhân viên thu ngân viết hoá đơn và thu tiền
của khách hàng, sau đó giao cho khách hàng để khách hàng đến nhận hàng tại
quầy hàng. Nhân viên bán hàng chỉ có nhiệm vụ căn cứ vào hoá đơn hoặc tích
kê để giao hàng cho khách và chịu trách nhiệm về số hàng đã xuất ra. Báo cáo
bán hàng do nhân viên bán hàng lập, còn giấy nộp tiền do nhân viên thu ngân
lập rồi nộp lên phòng kế toán. Báo cáo bán hàng đợc lập căn cứ vào hoá đơn
hoặc tích kê giao hàng hoặc kiểm kê hàng tồn cuối ca, cuối ngày để xác định l-
ợng hàng bán ra. Báo cáo bán hàng đợc coi là căn cứ để hạch toán doanh thu và
đối chiếu với số tiền đã nộp.
Phơng pháp này tách giữa ngời bán hàng và ngời giữ tiền, do đó tránh đợc
những nhầm lẫn, sai sót,mất mát và phân định rõ trách nhiệm.
Tuy nhiên hình thức này cũng còn có nhợc điểm gây phiền hà cho khách hàng.
Do vậy hiện này phơng pháp này ít áp dụng, chủ yếu là áp dụng với những mặt
hàng có giá trị lớn.
2.2. Phơng thức gửi bán
10
Theo phơng thức này căn cứ vào hợp đồng đã ký kết, đến ngày giao hàng
bên bán chuyển hàng cho bên mua theo địa chỉ đã ghi trong hợp đồng bằng ph-
ơng tiện vận tải tự có hoặc thuê ngoài. Số hàng gửi đi vẫn thuộc quyền sở hữu
của doanh nghiệp. Khi ngời mua thông báo đã nhận đợc hàng, thanh toán hoặc
chấp nhận thanh toán về số hàng chuyển giao thì số hàng gửi bán đợc coi là tiêu
thụ. Chi phí vận chuyển tuỳ theo hợp đồng quy định mà bên mua hoặc bên bán
chịu.
2.3. Phơng thức bán hàng đại lý (ký gửi)
Đây lầ hình thức doanh nghiệp thơng mại xuất hàn nhờ bán hộ thông qua
đại lý (ký gửi) hoặc nhận hàng đại lý của doanh nghiệp khác để bán hộ.
2.3.1. Đối với bên giao đại lý.

về thực chất thì chỉ khi nào ngời mua trả hết tiền hàng thì doanh nghiệp mới mất
quyền sở hữu.
2.5. Phơng thức hàng đổi hàng
Trờng hợp này khác với các hình thức tiêu thụ khác là ngời mua không trả
bằng tiền mà trả bằng hiện vật ( hàng hoá, vật t ). việc trao đổi hàng hoá th ờng
có lợi cho cả hai bên vì nó tránh đợc việc thanh toán bằng tiền, tiết kiệm đợc
vốn lu động đồng thời tiêu thụ đợc hàng hoá.
Theo hình thức này căn cứ vào hợp đồng kinh té mà hai bên đã ký kết với
nhau, hai bên tiến hành trao đổi hàng hoá của mình cho nhau trên cơ sở ngang
giá (có thể theo giá thị trờng hoặc giá thoả thuận). Trong trờng hợp này hàng
gửi đi coi nh bán và hàng nhận về coi nh mua.
2.6. Tiêu thụ nội bộ
Tiêu thụ nội bộ là phơng thức tiêu thụ mà việc mua bán hàng hoá, dịch vụ
diễn ra giữa các đơn vị trực thuộc hạch toán độc lập với nhau hay giữa các đơn
vị trực thuộc hạch toán độc lập với đơn vị cấp trên (trong công ty, Tổng công ty
), hay tr ờng hợp đơn vị cấp trên xuất bán tại các đơn vị trực thuộc hạch toán
phụ thuộc. Tiêu thụ nội bộ còn bao gồm các khoản hàng hoá, dịch vụ xuất biếu
tặng, quảng cáo, tiếp thị , trả lơng, thởng, phục vụ sản xuất kinh doanh
Để phản ánh chính xác kết quả tiêu thụ hàng hoá, yêu cầu đặt ra là phải xác
định đúng giá vốn hàng bán. Có nhiều phơng pháp xác định giá vốn hàng bán,
doanh nghiệp nên lựa chọn phơng pháp giá vốn cho phù hợp với đặc điểm kinh
doanh của doanh nghiệp mình.
3. Các phơng pháp xác định giá vốn.
Để xác định kết quả tiêu thụ của doanh nghiệp, cần phải xác định phơng
pháp tính trị giá mua của hàng hoá đã tiêu thụ trong kỳ của doanh nghiệp. Khi
hàng hoá đã tiêu thụ và xác định doanh thu thì đồng thời giá trị hàng hoá xuất
kho hoặc gửi bán cũng đợc phản ánh theo giá vốn hàng bán để xác định kết quả.
Việc xác định giá vốn hàng bán căn cứ vào điều kiện cụ thể của doanh nghiệp
12
và phơng pháp tính giá hàng xuất kho mà doanh nghiệp áp dụng trên cơ sở tôn

- Hoa hồng trả cho đơn vị nhận uỷ thác mua hoặc uỷ thác nhập khẩu
3.1.2. Phân bổ chi phí thu mua cho hàng tiêu thụ
13
Do chi phí thu mua hàng hoá có liên quan đến cả lợng hàng hoá tiêu thụ
trong kỳ và tồn kho cuối kỳ nên phân bổ cho cả hàng tiêu thụ và hàng tồn kho
cuối kỳ theo tiêu thức phù hợp. Việc lựa chọn tiêu thức phân bổ chi phí thu mua
cho hàng tiêu thụ sẽ tuỳ thuộc vào từng loại hình doanh nghiệp cụ thể, nhng
phải thực hiện nhất quán trong một niên độ kế toán.
Phân bổ chi phí thu mua cho hàng còn lại cuối kỳ gồm:
- Hàng mua đang đi đờng
- Hàng đang tồn kho
- Giá trị hàng gửi bán

Chi phí mua Chi phí mua hàng
Chi phí mua hàng hàng tồn đầu kỳ phát sinh trong kỳ
phân bổ cho hàng =
còn lại cuối kỳ Trị giá mua hàng xuất bán trong
kỳ và tồn cuối kỳ
Chi phí thu mua Chi phí Chi phí mua Chi phí mua hàng
phân bổ cho hàng = mua hàng tồn + hàng phát sinh - phân bổ cho hàng
tiêu thụ trong kỳ đầu kỳ trong kỳ còn lại cuối kỳ
Để xác định đợc giá vốn hàng bán, trong các doanh nghiệp khác nhau thì
việc sử dụng phơng pháp hạch toán giá mua hàng tiêu thụ cũng khác nhau.
3.2. Phơng pháp tính trị giá mua hàng xuất bán
Doanh nghiệp phải tính chính xác giá vốn hàng hoá tiêu thụ vì mỗi lần
hàng hoá đợc nhập với số lợng vàn đơn giá khác nhau. Khi xuất hàng hoá tiêu
thụ doanh nghiệp phải hạch toán giá trị hàng xuất theo một phơng pháp nhất
định để hạch toán tiết kiệm và rút ngắn đợc thời gian. Xác định chính xác giá
vốn sẽ giúp doanh nghiệp tính đúng thu nhập và lãi thuần. Các doanh nghiệp có
thể áp dụng một trong số những phơng pháp tính giá vốn sau đây:

đơn giản và phản ánh kịp thời sự biến động của giá hàng nhập trong kỳ. Tuy
nhiên, độ chính xác không cao, công việc tính toán dồn vào ngày cuối tháng,
gây ảnh hởng đến công tác quyết toán nói chung.
- Phơng pháp bình quan sau mỗi lần nhập xuất (phơng pháp bình quân
liên hoàn)
Theo phơng pháp này, trị giá vốn của hàng xuất tính theo giá bình quân của
lần nhập liền trớc với nghiệp vụ xuất, sau mỗi lần nhập kho giá thức tế của hàng
hoá đợc tính lại để làm cơ sở tính giá hàng xuất cho lần nhập sau đó. Trị giá
hàng xuất kho tiêu thụ đợc tính trên cơ sở giá thực tế bình quân sau mỗi lần
nhập tại thời điểm tơng ứng:
15
=
Giá đơn vị bình
quân cả kỳ dự trữ
+
Số lượng hàng
tồn đầu kỳ
Số lượng hàng
nhập trong kỳ
Giá thực tế
hàng hoá tồn
đầu kỳ
Giá thực tế hàng
hoá nhập trong kỳ
+
=Ưu điểm của phơng pháp này là không phải chờ đến cuối tháng mới xác
định đợc giá vốn hàng xuất bán mà sau mỗi lần nhập xác định đợc ngay giá đơn

Số lượng
hàng hoá
nhập lần n
Trị giá mua thực
tế hàng hoá tồn
trước khi nhập lần
n
Trị giá
hàng nhập
lần n
=
Giá đơn vị bình quân
Giá thực tế hàng tồn cuối kỳ trư
ớc
Số lượng hàng hoá tồn cuối kỳ trước
=
thực tế vận động của hàng hoá và giá cả, công việc kế toán không bị dồn vào
ngày cuối tháng. Song phơng pháp này đòi hỏi tổ chức rất chặt chẽ, hạch toán
chi tiết hàng tồng kho cả về số lợng và giá trị theo từng mặt hàng và từng lần
mua hàng. Phơng pháp này thích hợp trong trờng hợp giá cả ổn định và có xu h-
ớng giảm.
3.2.3 Phơng pháp nhập sau, xuất trớc (LIFO)
Phơng pháp này giả định những hàng nào mua sau cùng sẽ đợc xuất trớc
tiên, sau đó mới đến hàng nhập trớc đó.
Cũng nh phơng pháp nhập trớc - xuất trớc, phơng pháp đảm bảo tính chính xác
của giá trị hàng xuất. Tuy nhiên, phơng pháp này đòi hỏi yêu cầu quản lý cao,
tổ chức hạch toán chi tiết hàng tồn kho. Phơng pháp này phù hợp với những
doanh nghiệp ít mặt hàng và giá cả có xu hớng tăng.
3.2.4. Phơng pháp giá thực tế đích danh
Theo phơng pháp này giá thực tế hàng xuất kho tiêu thụ sẽ căn cứ vào đơn

bán. Toàn bộ biến động hàng hoá trong kỳ đợc tính theo giá hạch toán (giá kế
hoạch hoặc giá ổn định trong kỳ). Giá hạch toán do doanh nghiệp tự quy định,
có tính chất ổn định và nó chỉ dùng để ghi sổ kế toán hàng ngày, chứ không có
ý nghĩa trong việc thanh toán. Giá hạch toán đợc quy định thống nhất trong kỳ
hạch toán.
- Đối với hàng hoá nhập trong kỳ thì kế toán ghi trị giá hàng hoá theo hai
loại giá: giá thực tế và giá hạch toán.
- Đối với hàng hoá xuất kho trong kỳ thì kế toán chỉ phản ánh giá trị hàng
hoá theo giá hạch toán. cuối kỳ khi đẫn tính đợc giá thực tế hàng hoá sẽ tiến
hành điều chỉnh giá hạch toán xuất kho trong kỳ về giá thực tế.

Trong đó hệ số giá giữa giá thực tế và giá hạch toán đợc xác định bởi công
thc sau:
Hạch toán theo phơng pháp này có u điểm là không mấy khó khăn, phức
tạp. Hơn nữa trong thực tế các nghiệp vụ xuất hàng hoá diễn ra liên tục, việc
hạch toán theo giá thực tế sẽ phức tạp và mất nhiều thời gian. Tuy nhiên, phơng
18
Trị giá hạch toán hàng
hoá xuất kho trong kỳ
Số lượng hàng
xuất kho
x
Đơn giá
hạch toán
=
Trị giá thực tế của
hàng hoá xuất kho
x
Trị giá hàng
hoá xuất kho

D nợ:
- Trị giá hàng tồn kho, tồn quầy.
- Chi phí thu mua hàng tồn kho.
TK 156 chi tiết thành:
1561 - Giá mua hàng hoá. TK này đợc sử dụngđể phản ánh giá trị hiện có
và tình hình biến động của hàng hoá mua vào và đã nhập kho.
1562 - Chi phi thu mua hàng hoá. Phản ánh chi phí thu mua và phân bổ chi
phí thu mua cho hàng hoá tiêu thụ trong kỳ và tồn kho cuối kỳ.
TK 157 - Hàng gửi bán. TK này đợc sử dụng để theo dõi giá trị hàng hoá
tiêu thụ theo phơng thức chuyển hàng hoá, hàng hoá gửi bán đại lý, ký gửi.ngời
mua hàng cha chấp nhận thanh toán, số hàng hoá vẫn thuộc sở hữu của doanh
nghiệp. TK này đợc mở chi tiết cho từng loại hàng, từng lần gửi hàng cho đến
khi đợc chấp nhận thanh toán.
Bên nợ:
- Giá trị hàng gửi bán (cho khách hàng hoặc nhờ bán đại lý, ký gửi)
- Giá trị hàng hoá đã thực hiện với khách hàng nhng cha đợc khách hàng
chấp nhận.
Bên có:
- Giá trị hàng hoá đã đợc khách hàng thanh toán.
19
- Giá trị hàng bán bị từ chối, trả lại.
D nợ: Trị giá hàng tồn cuối kỳ.
TK 511 - Doanh thu bán hàng. TK này đợc dùng để phản ánh tổng số
doanh thu bán hàng thực tế của doanh nghiệp trong kỳ và các khoản làm giảm
trừ doanh thu.
Bên nợ:
- Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu tính trên doanh số bán trong kỳ.
- Số giảm giá hàng bán và hàng bị trả lại.
- Kết chuyển doanh thu thuần vào kết quả hoạt động kinh doanh.
Bên có: Doanh thu bán hàng hoá, sản phẩm trong kỳ.

4.1.2.Đối với doanh nghiệp áp dụng kiểm kê định kỳ.
Các tài khoản sử dụng trong phơng pháp này có kết cấu giống kê khai th-
ờng xuyên. Tuy nhiên, có một số tài khoản có kết cấu khác:
TK 156 - Hàng hoá. Phản ánh trị giá hàng tồn kho tồn quầy, chi tiết theo
từng thứ từng loại
- Bên nợ: Trị giá hàng tồn kho, tồn quầy cuối kỳ
- Bên có: Kết chuyển trị giá hàng tồn kho, tồn quầy đầu kỳ.
- D nợ: Trị giá hàng tồn kho, tồn quầy.
TK 611 - Mua hàng hoá. TK này phản ánh trị giá hàng mua vào theo giá
thực tế và đợc mở chi tiết theo từng thứ, từng kho, từng quầy hàng.
Bên nợ:
- Kết chuyển trị giá thực tế hàng tồn đầu kỳ, hàng gửi bán, hàng đang đi đờng.
- Trị giá hàng mua vào trong kỳ.
Bên có:
- Giảm giá hàng mua và hàng bị trả lại.
- Trị giá vốn hàng tiêu thụ trong kỳ
- Kết chuyển hàng tồn kho, hàng đang đi đờng, hàng gửi bán cuối kỳ.
Tài khoản này cuối kỳ không có số d.
4.2. Thủ tục chứng từ ban đầu của hạch toán quá trình tiêu thụ
Hạch toán ban đầu là công việc đầu tiên cần thiết và quan trọng của kế
toán. Khi nghiệp vụ kinh tế phát sinh, để phản ánh đồng thời và chính xác cả về
số lợng và chất lợng, giá cả, thời gian, địa điểm của nghiệp vụ kinh tế phát
sinh, thông qua đó là việc sử dụng các loại chứng từ và luân chuyển chứng từ.
Từ đó làm cơ sở cho việc hạch toán chi tiết và tổng hợp. Quá trình luân chuyển
chứng từ gồm các khâu sau:
- Lập chứng từ (tiếp nhận chứng từ) là nội dung các yếu tố đã quy định nh
giao cho bên mua phải có chứng từ bán hàng và là thủ tục thanh toán.
- Kiểm tra chứng từ về nội dung và hình thức.
- Sử dụng chứng từ cho việc ghi sổ kế toán.
21

Ngoài các chứng từ bán hàng, quá trình tiêu thụ còn sử dụng loại chứng từ
tiền mặt khác nh: phiếu thu, phiếu chi, biên lai thu tiền, bảng kiểm kê quỹ
Chứng từ này dùng để xác định số tiền thực tế nhập quỹ, là căn cứ để thủ quỹ
thu tiền, ghi sổ quỹ và chuyển cho kế toán ghi sổ kế toán.
22
Trình tự luân chuyển chứng từ bán hàng hoá đợc mô tả dới dạng sơ đồ sau:
Luân chuyển chứng từ bán hàngĐầu tiên bộ phận bán hàng tiếp nhận đơn đặt hàng của khách hàng. Sau đó
chuyển đơn đặt hàng cho phòng thờng vụ để xác định phơng thức tiêu thụ. Khi
chấp nhận bán hàng, bộ phận bán hàng sẽ lập hoá đơn bán hàng (hoặc hoá đơn
kiêm phiếu xuất kho) giao cho kho, cho khách hàng hoặc bộ phận vận chuyển.
Thủ kho căn cứ vào hoá đơn kiêm phiếu xuất kho tiến hành xuất kho, ghi thẻ
kho và chuyển hoá đơn này cho kế toán tiêu thụ và thanh toán. Căn cứ vào giấy
chấp nhận thanh toán hoặc phiếu thu kế toán tiêu thụ ghi sổ bán hàng và theo
dõi thnah toán với ngời mua.
Căn cứ vào những chứng từ ban đầu gắn với các phơng thức tiêu thụ kế
toán tiến hành tính toán nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá.
III. Phơng pháp hạch toán tiêu thụ hàng hoá trong doanh
nghiệp thơng mại
1. Hạch toán chi tiết hàng hoá.
Hạch toán chi tiết hàng hoá là việc ghi chép kịp thời đầy đủ sự biến động của
hàng hoá cả hiện vật và giá trị, từ đó cung cấp thông tin chi tiết cho ngời quản lý.
Việc hạch toán đợc thực hiện ở hai nơi là kho và phòng kế toán. Doanh nghiệp có
thể sử dụng một trong ba phơng pháp sau để hạch toán chi tiết hàng hoá.
1.1. Phơng pháp thẻ song song
Theo phơng pháp này, để phản ánh tình hình biến động hàng hoá ở kho, thủ
kho phải mở thẻ kho nhằm theo dõi về mặt số lợng và giá trị.
23

Ưu điểm của phơng pháp này là đơn giản, dễ làm, dễ đối chiếu, dễ kiểm
tra, phù hợp với kế toán có trình độ thấp. Song nhợc điểm của nó là ghi chép
còn trùng lặp tốn thời gian nên không thích hợp với doanh nghiệp kinh doanh
nhiều loại hàng hoá trong điều kiện kế toán bằng tay.
24
Sơ đồ kế toán hàng hoá theo phơng pháp thẻ song song Ghi chú:
1.2. Phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển
Theo phơng pháp này, ở kho vẫn mở thẻ kho để theo dõi về mặt số lợng của
từng loại hàng hoá giống nh phơng pháp thẻ song song.
Tại phòng kế toán không mở thẻ kế toán chi tiết mà mở số đối chiếu luân
chuyển để hạch toán số lợng từng loại hàng hoá theo từng kho. Sổ này ghi mỗi
tháng một lần vào cuối tháng trên cơ sở tổng hợp các chứng từ nhập, xuất phát
sinh trong tháng của từng loại hàng hoá. Mỗi loại hàng hoá chỉ ghi một dòng
trong sổ vào cuối tháng, đối chiếu lợng hàng hoá với thủ kho và đối chiếu giá trị
hàng hoá với kế toán tổng hợp, nếu phát hiện chênh lệch thì phải tìm ra nguyên
nhân để điều chỉnh. Phơng pháp này tránh đợc việc ghi cháp trùng lặp giữa thủ
kho và phòng kế toán, việc tính toán đơn giản. Tuy nhiên, công việc bị dồn vào
ngày cuối tháng, nếu có nhầm lãn thì dễ phát hiện. Phơng pháp này thờng áp
dụng ở các doanh nghiệp vừa và nhỏ, chủng loại hàng hoá ít, nhập - xuất không
thờng xuyên.
25
Phiếu nhập kho
Thẻ kho
Phiếu xuất kho


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status