Hoàn thiện kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm tại Công ty TNHH Hùng Dũn - Pdf 88

MỤC LỤC
MỤC LỤC....................................................................................................................1
LỜI MỞ ĐẦU..............................................................................................................1
PHẦN 1: .................................................................................................................................3
NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ
TIÊU THỤ THÀNH PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP CÔNG NGHIỆP........................3
1.1. Sự cần thiết của kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ thành
phẩm trong doanh nghiệp công nghiệp.............................................................3
1.1.1. Thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm....................................................................3
Thành phẩm là sản phẩm đã được chế tạo xong ở giai đoạn chế biến cuối cùng
của quy trình công nghệ trong doanh nghiệp, được kiểm nghiệm đủ tiêu chuẩn kỹ
thuật quy định và nhập kho.............................................................................................3
Trong điều kiện nền kinh tế hiện nay, khi sản xuất phải gắn liền với thị trường
thì chất lượng của sản phẩm cả về nội dung và hình thức càng trở nên cần thiết hơn
bao giờ hết. Thành phẩm sản xuất ra đời với chất lượng tốt, phù hợp với yêu cầu của
thị trường đã trở thành yêu cầu quyết định sự sống còn của mỗi doanh nghiệp. Có
như vậy thì việc tiêu thụ thành phẩm mới được đảm bảo tốt........................................3
1.1.2. Ý nghĩa và nhiệm vụ của kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ thành
phẩm................................................................................................................................4
1.2. Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm trong doanh
nghiệp công nghiệp..............................................................................................5
1.2.1. Các phương thức tiêu thụ thành phẩm.................................................................5
1.2.2. Kế toán giá vốn hàng bán.....................................................................................7
1.2.2.1. Các phương pháp xác định giá trị thành phẩm xuất tiêu thụ........................7
1.2.2.2. Phương pháp kế toán giá vốn hàng bán........................................................9
1.2.3. Kế toán doanh thu bán hàng...............................................................................13
1.2.4.Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu :..............................................................16
1.2.4.1. Kế toán chiết khấu thương mại...................................................................16
...................................................................................................................................19
...................................................................................................................................19
1.2.4.3.Kế toán hàng bán bị trả lại: .........................................................................19

2.1.5.Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của Công ty.................................................43
2.1.5.1.Chính sách kế toán áp dụng tại Công ty.......................................................43
2.1.5.2.Tổ chức vận dụng chứng từ kế toán.............................................................43
2.1.5.3.Tổ chức vận dụng tài khoản kế toán...........................................................44
2.1.5.4.Tổ chức vận dụng sổ kế toán........................................................................44
2.2.Thực trạng kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm
tại Công ty TNHH Hùng Dũng........................................................................47
2.2.1.Đặc điểm thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm tại Công ty.................................47
2.2.1.1.Đặc điểm thành phẩm tại Công ty................................................................47
2.2.1.2.Đặc điểm tiêu thụ thành phẩm tại Công ty..................................................47
2.2.2.Kế toán giá vốn thành phẩm tiêu thụ tại Công ty TNHH Hùng Dũng...............48
.......................................................................................................................................56
2.2.3.Kế toán doanh thu bán hàng tại Công ty TNHH Hùng Dũng.............................56
.......................................................................................................................................60
.......................................................................................................................................60
2.2.4. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu tại Công ty TNHH Hùng Dũng...........61
2.2.4.1. Kế toán giảm giá hàng bán..........................................................................61
2.2.4.2. Kế toán hàng bán trả lại..............................................................................61
.......................................................................................................................................62
2.2.5. Kế toán thanh toán với khách hàng tại Công ty TNHH Hùng Dũng.................62
.......................................................................................................................................65
2.2.6. Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp tại Công ty............65
2.2.6.1. Kế toán chi phí bán hàng tại Công ty..........................................................65
.......................................................................................................................................67
2.2.6.2. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp.........................................................68
.......................................................................................................................................68
2.2.7. Kế toán xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm tại Công ty................................68
.......................................................................................................................................69
.......................................................................................................................................72
PHẦN 3:................................................................................................................................73

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
............................................................................................................
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1. Kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kê khai thường
xuyên...14
Sơ đổ 1.2: Kế toán doanh thu bán hàng.................................................................18
Sơ đồ 1.3. Kế toán chiết khấu thương mại.............................................................20
Sơ đồ 1.4. Kế toán giảm giá hàng bán ..................................................................22
Sơ đồ 1.5. Kế toán hàng bán bị trả lại ...................................................................24
Sơ đồ 1.6. Kế toán chi phí bán
hàng .....................................................................26
Sơ đồ 1.7. Kế toán chi phí quản lý doanh
nghiệp .................................................28
Sơ đồ 1.8. Hạch toán xác định kết quả hoạt động kinh
doanh ..............................32
Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy quản lý của Công
ty ..................................................35
Sơ đồ 2.2: Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm ..............................................39
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán ..............................................................40
Sơ đồ 2.4: Trình tự ghi sổ ......................................................................................45
CÁC TỪ VIẾT TẮT
 KKTX: Kê khai thường xuyên

đó thấy được sự cạnh tranh của doanh nghiệp mình đối với thị trường.
Trong công tác hạch toán kế toán thì kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác
định kết quả tiêu thụ thành phẩm là một phần hành quan trọng. Bởi qua tiêu
thụ mới thúc đẩy được quá trình sản xuất giúp lưu thông hàng hóa, tạo của cải
vật chất cho xã hội. Hơn nữa thông qua công tác này giúp cho các doanh
nghiệp nắm được tình hình kinh doanh, sản xuất của doanh nghiệp mình như
thế nào và từ đó có những biện pháp tích cực để nâng cao khả năng cạnh tranh
một cách tốt nhất. Nhận thức được vấn đề trên, em chọn đề tài: “Hoàn thiện
kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm tại Công ty TNHH
Hùng Dũng” làm Khóa luận tốt nghiệp của mình.
Ngoài lời mở đầu và kết luận, Khóa luận gồm 3 phần:
Phần 1: Những vấn đề cơ bản về kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ
thành phẩm trong doanh nghiệp công nghiệp.
1
Phần 2: Thực trạng kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm
tại Công ty TNHH Hùng Dũng.
Phần 3: Hoàn thiện kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm
tại Công ty TNHH Hùng Dũng.
Mặc dù có nhiều cố gắng, song do trình độ lý luận, nhận thức thực tiễn
và thời gian có hạn nên Khóa luận không tránh khỏi những thiếu xót. Em rất
mong nhận được sự góp ý của thầy cô và các bạn để Khóa luận hoàn thiện
hơn.
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban lãnh đạo, Phòng Kế toán
Công ty TNHH Hùng Dũng, các thầy cô và đặc biệt là Thạc sĩ Trần Văn
Thuận đã giúp em thực hiện Khóa luận này!
Hà Nội, ngày 10 tháng 5 năm 2008
Sinh viên thực hiện
Trần Thị Thu Quỳnh
2
PHẦN 1:

thị trường. Xét về mặt kinh tế thì tiêu thụ là khâu quyết định quá trình sản
xuất, doanh nghiệp nào cũng mong muốn sản phẩm của mình được tiêu thụ
nhiều hơn, do vậy mỗi doanh nghiệp có một chiến lược phù hợp để thúc đẩy
quá trình tiêu thụ thành phẩm trong doanh nghiệp mình.
1.1.2. Ý nghĩa và nhiệm vụ của kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu
thụ thành phẩm
1.1.2.1. Ý nghĩa của kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ thành
phẩm
Tiêu thụ thành phẩm là khâu cuối cùng của quá trình sản xuất kinh
doanh, nó là căn cứ để xác định kết quả tiêu thụ, là tiền đề thúc đẩy quá trình
tái sản xuất xã hội. Do đó, nó sẽ đóng vai trò quan trọng để duy trì sự sống
còn của mỗi doanh nghiệp. Khi nền kinh tế nước ta đang trong thời kỳ kế
hoạch hóa tập trung thì tiêu thụ không phải là vấn đề đáng quan tâm của các
doanh nghiệp vì tất cả đã có Nhà nước sắp xếp, mà chỉ chú trọng vào việc sản
xuất ra cho đủ nhu cầu. Nhưng với nền kinh tế thị trường hiện nay thì chế độ
đó đã không còn được áp dụng mà tự mỗi doanh nghiệp phải tự lực cánh sinh
trong việc sản xuất ra sản phẩm và tiêu thụ nó. Tiêu thụ chính là thước đo của
sự thành công hay thất bại của mỗi doanh nghiệp, do vậy tiêu thụ chính là
khâu cạnh tranh quyết liệt nhất, doanh nghiệp nào cũng muốn giành nhiều thị
phần về mình để đưa sản phẩm đến với khách hàng, vì nếu không có biện
pháp tích cực thì hàng hóa sẽ bị ế đọng, khi đó chất lượng hàng sẽ bị giảm.
Điều đó đồng nghĩa với việc doanh nghiệp không thể bù đắp được chi phí đã
bỏ ra ban đầu. Đây chính là nguyên nhân làm cho doanh nghiệp lâm vào tình
trạng phá sản và đi đến phá sản.
Ngoài ra, kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ còn có ý nghĩa rất
quan trọng trong quản lý. Nó giúp doanh nghiệp quản lý được sự vận động và
số hiện có của từng loại sản phẩm, hàng hóa theo chỉ tiêu số lượng, chất
4
lượng, chủng loại và giá trị của chúng. Doanh nghiệp sẽ nắm rõ được số lượng
chính xác của từng loại thành phẩm tồn đầu kỳ, nhập trong kỳ, xuất tiêu thụ

hình xuất kho thành phẩm, hàng hóa với việc xác định thời điểm bàn hàng, ghi
nhận doanh thu, tiết kiệm CPBH để tăng lợi nhuận. Các phương thức tiêu thụ
mà các doanh nghiệp hiện nay áp dụng là:
Phương thức tiêu thụ trực tiếp: Tiêu thụ trực tiếp là phương thức giao
hàng cho người mua trực tiếp tại kho, tại các phân xưởng sản xuất (không qua
kho) của doanh nghiệp. Sản phẩm khi bàn giao cho khách hàng được chính
thức coi là tiêu thụ và đơn vị bán mất quyền sở hữu về số hàng này.
Phương thức chuyển hàng chờ chấp nhận: Theo phương thúc này, bên
bán chuyển hàng cho bên mua theo địa điểm ghi trên hợp đồng. Số hàng
chuyển đi này vẫn thuộc quyền sở hữu của bên bán. Khi bên mua thanh toán
hoặc chấp nhận thanh toán về số hàng chuyển giao (một phần hay toàn bộ) thì
số hàng được bên mua chấp nhận này mới được coi là tiêu thụ và bên bán mất
quyền sở hữu về số hàng đó.
Phương thức bán hàng địa lý, ký gửi: Theo phương thức này bên chủ
hàng (gọi là bên giao đại lý) sẽ xuất hàng cho bên nhận đại lý, ký gửi (gọi là
bên đại lý) để bán. Bên đại lý sẽ trực tiếp bán hàng theo đúng giá bán hàng
của bên giao đại lý và phải thanh toán cho doanh nghiệp. Bên nhận đại lý sẽ
được hưởng hoa hồng đại lý. Số hàng ký gửi đại lý vẫn thuộc quyền sở hữu
của doanh nghiệp. Số hàng này được coi là tiêu thụ khi doanh nghiệp nhận
được tiền do bên nhận đại lý thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán. Số hoa
hồng đại lý sẽ được tính vào CPBH. Phương thức này đã giúp doanh nghiệp
tiếp cận khai thác tốt thị trường, mở rộng phạm vi sản xuất kinh doanh mà
không phải đầu tư thêm vốn
Phương thức bán hàng trả chậm, trả góp: Bán hàng trả chậm, trả góp
là phương thức bán hàng thu tiền nhiều lần. Người mua sẽ thanh toán lần đầu
ngay tại thời điểm mua. Số tiền còn lại người mua sẽ chấp nhận trả dần ở các
kỳ tiếp theo và phải chịu một tỷ lệ lãi suất nhất định. Thông thường, số tiền trả
6
ở các kỳ là bằng nhau, trong đó bao gồm một phần doanh thu gốc và một phần
lãi suất trả chậm. Lãi do bán hàng trả góp được xác định là doanh thu hoạt

chung.
Cách 2:
Cách này khá đơn giản và phản ánh kịp thời tình hình biến động thành phẩm
trong kỳ. Tuy nhiên không chính xác vì không tính đến biến động giá thành
phẩm kỳ này. Phù hợp với doanh nghiệp có thành phẩm giá tương đối ổn
định.
Cách 3:
Cách này khắc phục được nhược điểm của cả hai cách trên, vừa chính xác,
vừa cập nhật nhưng lại tốn nhiều công sức cho việc tính toán. Phương pháp
phù hợp với doanh nghiệp có số lượng nghiệp vụ nhập xuất ít.
Phương pháp Nhập trước – Xuất trước (FIFO):
Phương pháp này áp dụng dựa trên giả định là HTK được mua trước thì
xuất trước, HTK còn lại cuối kỳ là HTK được mua hoặc sản xuất gần thời
điểm cuối kỳ. Theo phương pháp này, trị giá hàng xuất kho được tính theo giá
của lô hàng nhập ở thời điểm đầu kỳ, giá trị HTK nhập kho tính theo giá của
hàng nhập kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ.
Ưu điểm: đảm bảo tính chính xác, hợp lý cao, công tác kế toán được thực hiện
thường xuyên trong kỳ.
=
Giá thực tế thành phẩm tồn đầu kỳ
Lượng thực tế thành phẩm tồn đầu kỳ
=
Giá thực tế hàng tồn sau mỗi lần nhập
Lượng hàng tồn sau mỗi lần nhập
8
Giá đơn vị bình
quân đầu kỳ
Giá đơn vị bình quân
sau mỗi lần nhập
Nhược điểm: chỉ nên áp dụng cho những doanh nghiệp có số lần nhập xuất ít,

Bên nợ: Trị giá vốn của thành phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã bán trong kỳ.
Bên có: - Giá vốn hàng bán trả lại trong kỳ
- Kết chuyển giá vốn hàng tiêu thụ trong kỳ.
Tài khoản 632 cuối kỳ không có số dư
Tài khoản 155 – Thành phẩm
Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động
của các loại thành phẩm của doanh nghiệp. Tùy theo yêu cầu quản lý, tài
khoản này có thể được mở chi tiết theo từng kho, từng loại, từng nhóm, thứ
sản phẩm.
Bên nợ: - Phản ánh các nghiệp vụ tăng giá thành thực tế thành phẩm.
Bên có: - Phản ánh các nghiệp vụ giảm giá thành thực tế thành phẩm.
Số dư bên nợ: Trị giá thực tế của thành phẩm tồn kho cuối kỳ.
Phương pháp hạch toán:
- Trường hợp bán trực tiếp, bán trả góp cho khách hàng trong kỳ, kế toán ghi:
Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán
Có TK 155: Xuất kho thành phẩm
Có TK 154: Xuất trực tiếp tại phân xưởng không qua kho
- Trường hợp hàng gửi bán đã xác định là tiêu thụ trong kỳ, ghi:
Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán
Có TK 157: Kết chuyển giá vốn hàng gửi đã bán được
- Nhập kho hoặc gửi lại kho của khách hàng số sản phẩm bị trả lại, kế toán
ghi:
Nợ TK 155: Nhập kho thành phẩm
Có TK 157: Gửi tại kho của khách hàng
Có TK 632: Giá vốn hàng bán bị trả lại
10
- Cuối kỳ, xác định giá vốn của sản phẩm đã bán được trong kỳ để kết chuyển
trừ vào kết quả.
Nợ TK 911: Xác định kết quả kinh doanh.
Có TK 632: Giá vốn được kết chuyển.

159
Cuối kỳ, k/c giá vốn
hàng bán của thành
phẩm, hàng hóa, dịch
vụ đã tiêu thụ
Hoàn nhập dự phòng giảm
giá hàng tồn kho
Trích lập dự phòng giảm
giá hàng tồn kho
1.2.3. Kế toán doanh thu bán hàng
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá trị các lợi ích kinh tế
doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán phát sinh từ các hoạt động sản xuất
kinh doanh thông thường của doanh nghiệp góp phần làm tăng vốn chủ sở
hữu.
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được xác định theo giá trị hợp
lý của các khoản đã thu được tiền, hoặc sẽ thu được tiền từ các giao dịch và
nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu
tư, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và phải
thu thêm ngoài giá bán (nếu có). Nó được xác định bằng giá trị hợp lý của các
khoản đã thu hoặc sẽ thu được sau khi trừ các khoản chiết khấu thương mại,
giảm giá hàng bán và giá trị hàng bán bị trả lại. Theo quyết định số
15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ tài chính thì chỉ ghi nhận doanh
thu trong kỳ kế toán khi thỏa mãn đồng thời các điều kiện sau:
o Doanh nghiệp chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với
quyền sở hữu sản phẩm.
o Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý, quyền kiểm
soát sản phẩm.
o Doanh thu xác định tương đối chắc chắn.
o Doanh nghiệp đã thu hay sẽ thu được lợi ích kinh tế từ bán hàng.
o Xác định được chi phí liên quan đến bán hàng.

Thng s
thng mi
=
*
Thng s
thng mi
% Thng s
= *
Giỏ thnh
thc t
14
TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ
TK 5114: Doanh thu trợ cấp, trợ giá
TK5117: Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu t
Tài khoản 512- Doanh thu bán hàng nội bộ
Nội dung tài khoản 512: Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu của sản
phẩm, hàng hóa, dịch vụ, lao vụ tiêu thụ trong nội bộ
Kết cấu của tài khoản 512: Tài khoản này có kết cấu tơng tự TK 511.
Phng phỏp hch toỏn:
Sơ đồ 1.2. Kế toán doanh thu bán hàng

TK 521,531,532
TK 511,512
TK 111,112,131
Kt chuyn chit khu
thng mi, gim giỏ
hng bỏn, hng bỏn b
tr li
TK 3331
Doanh thu tiờu th

doanh thu thuần cho kỳ báo cáo.
TK 521 gồm 3 tài khoản:
TK 5211: Chiết khấu hàng hóa.
TK 5212: Chiết khấu thành phẩm.
TK 5213: Chiết khấu dịch vụ.
Phương pháp hạch toán:
Phản ánh số chiết khấu thương mại thực tế pháp sinh trong kỳ:
Nợ TK 521-Chiết khấu thương mại.
Nợ TK 3331-Thuế GTGT phải nộp.
Có TK 111,112,131
Cuối kỳ, kết chuyển số tiền chiết khấu thương mại đã chấp thuận cho người
mua sang tài khoản doanh thu, ghi:
Nợ TK 511-Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
Có TK 521- Chiết khấu thương mại.
16
Sơ đồ 1.3. Kế toán chiết khấu thương mại
(DN nộp thuế theo phương pháp khấu trừ)
1.2.4.2. Kế toán giảm giá hàng bán :
Giảm giá hàng bán: Là số tiền giảm trừ cho khách hàng ngoài hóa đơn hay
hợp đồng cung cấp dịch vụ do các nguyên nhân đặc biệt như hàng kém phẩm
chất, không đúng qui cách, giao hàng không đúng thời gian địa điểm trong
hợp đồng.
Tài khoản kế toán sử dụng chính là TK 532
Tài khoản 532-Giảm giá hàng bán: Dùng để phản ánh khoản giảm giá hàng
bán thực tế phát sinh và việc xử lý khoản giảm giá hàng bán trong kỳ kế toán.
Bên Nợ: Tập hợp các khoản giảm giá hàng bán chấp thuận cho người mua
trong kỳ.
Bên Có: Kết chuyển toàn bộ số tiền giảm giá hàng bán sang bên nợ TK511,
TK 512.
17


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status