L
ời Cảm Ơn
Trước tiên tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu Trường Cao Đẳng công
Nghiệp Huế, khoa kế toán cùng với cô giáo bộ môn đã dẫn dắt tạo điều kiện và giúp đỡ
tôi có dịp thực tập tại Công Ty TNHH Quảng điền.
Là một sinh viên chưa có nhiều kinh nghiệm thực tế, hai tháng thực tập tại công
ty đã cho Tôi nhiều điều bổ ích. Tuy thời gian thực tập không dài nhưng tôi đã được sự
giúp đỡ tận tình của các anh chị phòng kế toán cũng như các phòng ban khác đã tạo
điều kiện và môi trường giúp tôi rất nhiều trong việc nắm vững, liên hệ thực tế, hệ
thống lại những kiến thức đã học ở trường, có thêm nhiều kinh nghiệm thực tiễn trong
quá trình để thực hiện tốt chuyên đề tốt nghiệp.
Cuối cùng Với sự biết ơn sâu sắc, Tôi xin chân thành cảm ơn các anh chị trong
Công ty TNHH Quảng Điền, người đã luôn theo sát và hướng dẫn tận tình cho Tôi giúp
đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho em trong quá trình thực hiện đề tài.
Trong quá trình thực hiện chuyên đề, mặc dù tôi đã rất cố gắng nhưng cũng
không thể tránh khỏi những sai sót. Kính mong Thầy cô và quý công ty tận tình hướng
dẫn sửa chữa bài chuyên đề tốt nghiệp của tôi được hoàn thiện hơn.
Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn sự nhiệt tình giúp đỡ của các thầy cô
trong trường, cám ơn công ty TNHH Quảng điền cùng các anh chi trong công ty đã tạo
điều kiện giúp tôi hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp này.
Huế , Ngày 15 tháng 5 năm 2011
Sinh viên
Bùi Thị Thúy Phượng
MỤC LỤC
Lời cảm ơn
1.6 Những kết quả mà công ty đạt được 2 năm 2009-2010............................................8
DANH MỤC BẢNG BIỂU
- BẢNG
Bảng 01: Tình hình lao động tại TNHH Quảng Điền qua 2 năm 2009-2010......................09
Bảng 02: Tình hình tài sản và nguồn vốn công ty TNHH Quảng Điền qua 2 năm 2009-
2010.....................................................................................................................................12
Trong nền kinh tế thị truờng hiện nay, việc mua bán hàng hoá có một vị trí và vai trò
quan trọng góp phần thúc đẩy nền kinh tế của thị trường phát triển và phục vụ tốt cho nhu
cầu của người tiêu dùng. Xuất phát từ việc mua bán hàng hoá nó đã mang lại thu nhập cho
nền kinh tế quốc dân.
Để nắm bắt được tình hình hiện nay bên cạnh cơ chế thị trường với những đặc thù
vốn có của nó, luôn đòi hỏi các nhà doanh nghiệp phải hết sức năng động và sáng tạo để có
thể tồn và phát triển.Sự thành công của doanh nghiệp là tự khẳng định mình với ưu thế
vững mạnh để có thể cạnh tranh với doanh nghiệp khác.
Vì vậy nhiệm vụ của kế toán là giúp quản lý kinh tế rất quan trọng trong các cơ
quan, nhà nước và doanh nghiệp. Thông qua việc hạch toán kế toán giúp các nhà lảnh đạo
nắm bắt được thông tin về thị trường cũng như nhu cầu tiêu dùng, có biện pháp chỉ đạo
kinh doanh nhằm định hướng cho sự phát triển của doanh nghiệp.
Muốn tạo ưu thế đứng vững trên thị trường trước hết cần phải nổ lực phấn đấu
vương lên dưới sự lảnh đạo sáng suốt của ban giám đốc công ty TNHH Quảng Điền ngày
càng lớn mạnh. Cạnh tranh với thị trường mà phải đạt kết quả trong lợi nhuận, lãi suất của
công ty TNHH.
Để dạt hiệu quả kinh doanh cần phải đẩy mạnh công tác mua bán hàng hoá góp phần
tăng lợi nhuận trong công ty. Từ đó nhận thấy được nghiệp vụ bán hàng và xác dịnh kết
quả hoạt động sản xuất kinh doanh đóng vai trò quan trọng trong doanh nghiệp,chỉ tiêu
kinh tế phản ánh chất lượng hoạt động sản xuất kinh doanh nên tôi chọn đề tài
“kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH
Quảng Điền”
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài
- Tìm hiểu thực tế công tác kế toán ở công ty TNHH Quảng Điền , đánh giá thực trạng
tổ chức tại công ty
- Đưa ra một số biện pháp nhằm hoàn thiện tổ chức tại công ty
SVTB:Bùi Thị Thúy Phượng
Trang 1
Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD:Hoàng Thị Ái Thủy
3. Đối tượng nghiên cứu
Công ty TNHH Quảng Điền là một doanh nghiệp tư nhân có tư cách pháp nhân, hoạt
động theo cơ chế thị trường trong khuông khỗ của pháp luật và cơ chế chi phối của tình
hình đời sống xã hội.
Từ khi thành lập cho đến nay cùng sự đi lên của đời sống xã hội nên công ty hoạt
động khá hiệu quả, mặt hàng kinh doanh khá đa dạng bao gồm: Vật tư, vật liệu …
1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty
- Chức năng
Công ty TNHH Quảng Điền là một doanh nghiệp vừa và nhỏ hoạt động tự chủ, do
đặc trưng này nên chức năng hoạt động của công ty là:
+ Mua bán các loại sắt thép,vật liệu xây dựng
+ Kinh doanh các mặt hàng: Lương thực, thực phẩm…
- Nhiệm vụ
Để thực hiện những chức năng trên công ty xác định những nhiệm vụ cho mình
như sau
+ Đảm bảo và phát triển vốn của công ty, thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước, tổ chức
quản lý tốt trong doanh nghiệp.
+ Nắm bắt được nhu cầu sử dụng và sử dụng các loại thép xây dựng
+ Tổ chức kinh doanh các mặt hàng theo chức năng của công ty
SVTB:Bùi Thị Thúy Phượng
Trang 3
Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD:Hoàng Thị Ái Thủy
+ Thực hiện chính sách, các quyết định về tổ chức quản lý cán bộ, sử dụng và đảm bảo
công tác an toàn lao động và bảo vệ an toàn môi trường, an ninh, chính trị, chấp hành
nghiêm chỉnh về pháp luật liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
+ Không ngừng nâng cao nghiệp vụ của đội ngũ nhân viên, đào tạo bổ sung kỹ năng
làm việc, nâng cao trình độ quản lý nhân viên và công nhân trong công ty.
1.3 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Công ty TNHH Quảng Điền xây dựng mô hình quản lý theo nguyên tắt thống nhất
chi huy, ở trên nắm quyền, ở dưới phụ thuộc bậc ở trên, có thể ủy quyền bậc ở dưới.
1.3.1 Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty
dõi sự biến động của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến phần hạch toán kế toán,
tiến hành phân tích tình hình hoạt động kinh doanh của công ty, quyết toán và lập báo cáo
cuối kỳ, tổ chức giúp ban giám đốc điều hành và quản lý tốt hơn.
- Đội xây dựng: Chịu trách nhiệm bốc vác, vận chuyển các hoàng hóa...
- Các cửa hàng: Có nhiệm vụ cung cấp vật tư, vật liệu cho các tổ thi công và phải
đảm bảo đúng số lượng, thời gian.
1.4 Tổ chức bộ máy kế toán
1.4.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
Do quy mô hoạt động của công ty TNHH Quảng Điền nằm trong địa bàn hẹp nên bộ
máy kế toán đơn giản, nhưng vẫn đảm bảo theo dõi tình hình hoạt động của bộ máy kế toán
khá chặt chẽ, bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo phương pháp trực tuyến chức
năng
SVTB:Bùi Thị Thúy Phượng
KẾ TOÁN
TỔNG HỢP
KẾ TOÁN
KHO
HÀNG
KẾ TOÁN
TIỀN MẶT
THỦY QUỶ
KẾ TOÁN TRƯỞNG
Trang 5
Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD:Hoàng Thị Ái Thủy
Sơ đồ 2 : Tổ chức bộ máy nhà kế toán
Ghi chú:
o Quan hệ trực tuyến
o Quan hệ chức năng:
1.4.2 Chức năng và nhiệm vụ của từng chức danh
- Kế toán trưởng: Là người đứng đầu bộ máy kế toán, giúp giám đốc quản lý kinh
Sổ cái
Bảng tổng hợp chi tiết
Bảng cân đối
phát sinh
Báo cáo
tài chính
Trang 6
Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD:Hoàng Thị Ái Thủy
Ghi chú:
: Ghi hàng ngày
: Ghi cuối tháng
: Quan hệ đối chiếu
Sơ đồ 03: Trình tự ghi sổ kế toán tại công ty
Trình tự ghi sổ kế toán tiến hánh như sau
Hàng ngày (định kỳ) căn cứ vào chứng từ gốc hợp pháp tiến hành phân loại, tổng
hợp để lập chứng từ ghi sổ, ghi sổ quỹ tiền mặt và sổ, thẻ kế toán chi tiết.
Căn cứ vào các chứng từ ghi sổ để lập để ghi vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ theo
trình tự thời gian sau đó ghi vào sổ cái các tài khoản để hệ thống hoá các nghiệp vụ kinh tế
đã phát sinh.
Cuối tháng căn cứ vào sổ kế toán chi tiết lập bảng tổng hợp số liệu chi tiết.
Căn cứ vò sổ cái các tài khoản lập bảng cân đối phát sinh.
SVTB:Bùi Thị Thúy Phượng
Trang 7
Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD:Hoàng Thị Ái Thủy
Kiểm tra đối chiếu số liệu giữa sổ cái và bảng tổng hợp số liệu chi tiết, giữa bảng
cân đối số phát sinh và sổ đăng ký chứng từ ghi sổ.
Căn cứ vào bảng cân đối số phát sinh các TK và bảng tổng hợp số liệu chi tiết lập
báo cáo kế toán.
1.5.2 Quy định, chế độ kế toán áp sụng tại công ty
- Công ty đã vận dụng chế độ kế toán do bộ tài chính ban hànhtheo quyết định
Điền tăng qua 2 năm. Cụ thể là năm 2010 so với năm 2009 tăng 5 lao động tương ứng
14,29 %, sự gia tăng này hoàn toàn hợp lý vì quy mô của đơn vị ngày càng được mở rộng.
- Xét theo tính chất công việc: Công ty hoạt động chủ yếu trong các lĩnh vực kinh
doanh sắt thép vật tư, vật liệu xây dựng nên lao động tham gia trực tiếp vào công việc
chiếm tỷ trọng lớn. Năm 2009 số người trực tiếp tham gia vào công việc là 22 người chiếm
62,86 % trong khi đó số người lao động gián tiếp 13 người chiếm 37,14 % sang năm 2010
là lao động trực tiếp là 25 người chiếm 62,5 %, trong khi đó số lao động gián tiếp chỉ có 15
người chiếm 37,5 %.
- Xét theo giới tính: Vì công việc lao động nặng nhọc, đòi hỏi người lao động cần có
sức khoẻ bền bỉ chịu được điều kiện khắc nghiệt nên số lao động nam luôn chiếm tỷ trọng
lớn qua từng năm. Năm 2010 lao động nam là 33 người chiếm 82,5 % trong khi đó năm
2009 lao động nam là 26 người chiếm tỷ trọng 74,29 % điều này chứng tỏ do công ty kinh
doanh về mặt sắt thép công việc nặng nhọc không phù hợp cho phụ nữ.
- Xét theo trình độ: Số lượng lao động có trình độ đại học và cao đẳng thấp so với
lao động phổ thông, ta thấy lao động phổ thông năm 2009 là 19 người chiếm tới 54,28 %
trong khi đó trình độ ĐH, CĐ, TC là 12 người chiếm 34,29 %, công nhân là 5 người chiếm
11,4 %.
1.6.2 Tình hình tài sản nguồn vốn tại công ty 2009-2010
Nhận xét
Về Tài Sản: Ta thấy tổng tài sản năm 2009 là 4.975.934.193 đồng đến năm 2010 là
3.025.173.937 đồng giảm 1.950.760.256 đồng chiếm tỷ trọng 39,20 % trong đó tài sản
giảm đáng kể là do tài sản ngắn hạn giảm mạnh từ năm 2009 là 4.148.727.584 đồng đến
năm 2010 là 2.002.906.407 đồng giảm 2.145.821.177 đồng điều này chứng tỏ công ty đã
SVTB:Bùi Thị Thúy Phượng
Trang 9
Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD:Hoàng Thị Ái Thủy
nhượng bán một số tài sản để đầu tư vào tài sản dài hạn . Đầu tư tài chính năm 2010 so với
năm 2009 là 15.000.000 đồng là do công ty đã rút vốn đầu tư tài chính để đầu tư vào tài sản
ngắn hạn. Hàng tồn kho năm 2009 là 2.379.857.507 đồng đến năm 2010 là 852.661.642
đồng giảm 1.527.195.865 đồng chiếm tỷ trọng là 64,17 % biểu hiện tốt là do hàng hóa lưu
1.Tài sản cố định 827.206.609 16,62 1.022.267.530 33,79 195.060.921 23,58
2.Đầu tư tài chính dài hạn 5.000.000 0,10 5.000.000 0,17 0 0,00
3.TSDH khác
NGUỒN VỐN 4.975.934.193 100 3.025.173.937 100,00 (1.950.760.256) (39,2)
A.Nợ phải trả 3.939.138.862 79,164 1.764.440.478 58,33 (2.174.698.384) (55,21)
1.Nợ ngắn hạn 3.939.138.862 79,164 1.764.440.478 58,33 (2.174.698.384) (55,21)
2.Nợ dài hạn
B.Nguồn VCSH 1.036.795.331 20,83 1.260.733.459 41,67 223.938.128 21,60
1.Vốn CSH 1.022.509.813 20,54 1.228.481.141 40,61 205.971.328 20,14
2.Nguồn k phí và quỷ
14.285.518 0,28 32.252.318 1,07 17.966.800 125,77
Trang 11
Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD:Hoàng Thị Ái Thủy
sản dài hạn tăng là do công ty đã đầu tư mua sắm các thiết bị máy móc để mở rộng thị
trường
Về Nguồn vốn: Từ bảng số liệu ta thấy nguồn vốn giảm từ năm 2009 là 4.975.934.193
đồng đến năm 2010 là 3.025.173.937 đồng giảm 1.950.760.256 đồng chiếm tỷ trọng 39,20
% , nguồn vốn giảm là do nợ phải trả giảm từ năm 2009 là 3.939.138.862 đồng đến năm
2010 là 1.764.440.478 đồng giảm 2.174.698.384 đồng chiếm tỷ trọng 55,21 % , đây là dấu
hiệu tốt chứng tỏ Công ty đã thanh toán các khoản nợ cho khách hàng.
- Nguốn vốn chủ sở hữu năm 2009 là 1.036.795.331 đồng đến năm 2010 là 1.260.733.459
đồng tăng 223.938.128 đồng chiếm 21,60 % nguồn vốn chủ sở hửu tăng đáng kể là do
nguồn kinh phí và quỷ tăng từ năm 2009 là 14.285.518 đồng đến năm 2010 là 32.252.318
đồng tăng 17.966.800 đồng chiếm tỷ trọng là 125,77 %. Vốn chủ sở hữu tăng từ năm 2009
là 1.022.509.813 đồng đến năm 2010 là 1.228.481.141 đồng tăng 205.971.328 đồng chiếm
tỷ trọng 20,14 %. Điều này chứng tỏ công ty đã bổ sung thêm vào nguồn vốn với nhằm
thúc đẩy quá trình bán hàng cũng như đầu tư vào các khoản tài chính khác
1.6.3 Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 2009-2010
Qua bảng báo cáo kết quả quả kinh doanh ta thấy doanh thu từ hoạt động bán hàng
và cung cấp dịch vụ tăng nhanh từ năm 2009 là 7.675.130.554 đồng đến năm 2010 là lên
13. LN trước thuế 207.302.088 173.508.437 (33.793.651) (16,30)
14. Thuế TNDN 37.300.547 43.377.109 6.076.562 16,29
15. LN sau thuế 170.001.541 130.131.328 (39.870.213) (23,45)
Nguồn: (Phòng kế toán)
Nói tóm lại, công ty hoạt động chưa hiệu quả là do giá vốn hàng bán tăng mạnh và
chi phí tài chính tăng mạnh làm lợi nhuận sau thuế giảm.
CHƯƠNG 2: CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ
HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
2.1 Doanh thu bán hàng
Quá trình bán hàng trong doanh nghiệp là một phần quan trọng, có bán được hàng
hóa thì doanh nghiệp mới bù đắp được chi phí, thu lợi nhuận. Hiện nay Công ty TNHH
Quảng Điền đang sử dụng phương thức bán hàng trực tiếp.
2.1.1 Chứng từ sử dụng
SVTB:Bùi Thị Thúy Phượng
Trang 13
Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD:Hoàng Thị Ái Thủy
Chứng từ: Hóa đơn GTGT, phiếu thu...
Thủ tục: Khi có hợp đồng kinh tế đã ký kết giữa hau bên, phiếu xuất kho của thủ kho thì kế
toán sẽ tiến hành lập hóa đơn bán hàng gồm 3 liên, liên thứ nhất được dùng để hạch toán
vào sổ chi tiết,lưu, liên thứ 2 giao cho khách hàng, liên thứ 3 lưu nội bộ.
2.1.2 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 111: Tiền mặt
Tài khoản 131: Phải thu của khách hàng
Tài khoản 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Tài khoản 3331: Thuế GTGT đầu ra
2.1.3 Phương pháp hạch toán doanh thu bán hàng tại công ty
Nghiệp vụ 01: Ngày 06 tháng 02 năm 2011 bán cho công ty TNHH Lusk Trường Sơn theo
HĐ số 000 1225
Xi măng long thọ PCB30: 10 tấn với giá 920.350 đồng/tấn
Thuế GTGT 10 %, thanh toán bằng tiền mặt theo PC 135
Xi măng long thọ PCB30: 21 tấn X 910.000 đồng/tấn
Xi măng nghị sơn PCB40: 10 tấn X 1.106.269 đồng/tấn
Thuế GTGT 10 %, Chưa thu tiền
Nợ TK 131: 33.189.959 đồng
Có TK 511: 21 X 910.000 + 10 X 1.106.269 = 30.172.690 đồng
Có TK 3331: 3.017.269 đồng
Các chứng từ minh họa nghiệp vụ 01
SVTB:Bùi Thị Thúy Phượng
Trang 15
Đơn vị: Công ty TNHH Quảng Điền
Địa chỉ: Sịa, Quảng Điền
PHIẾU THU
Quyển số:01
Ngày 06 tháng 02 năm 2011
Số: 01
Họ, tên người nộp tiền: Nguyễn Bảo Nam Nợ: 111
Địa chỉ : Có: 511,3331
Lý do nộp : Thanh toán tiền hàng
Số tiền : 11.123.850 đồng (Viết bằng chữ): Mười một triệu một trăm hai mươi ba
nghìn tắm trăm năm mươi đồng chẳn./.
Kèm theo : Hóa đơn 0001225 chứng từ kế toán.
Giám đốc Kế toán trưởng Người nộp tiền Người lập Người nhận tiền
Lê Ngọc Hựu Nguyễn Thị Thư Lê Văn Thành Lê Thị Nhi Phan Văn Nam
Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD:Hoàng Thị Ái Thủy
SVTB:Bùi Thị Thúy Phượng
HOÁ ĐƠN
GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Liên 3: Nội bộ
Số tiền viết bằng chữ: Mười triệu một trăm hai mươi ba nghìn tắm trăm
năm mươi đồng chẵn./.
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
Lê Văn Thành Phan Thị Mừng Lê Ngọc Hựu
Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD:Hoàng Thị Ái Thủy
SVTB:Bùi Thị Thúy Phượng
Đơn vị: Công Ty TNHH Quảng Điền
Địa chỉ: TT.Sịa-Quảng Điền
SỔ CHI TIẾT BÁN HÀNG
THÁNG 02 NĂM 2011
Tài khoản 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Tên tài khoản( hàng hoá, dịch vụ, bất động sản): Xi măng long thọ PCB30
ĐVT: đồng
Ngày
ghi sổ
Chứn từ
DIỀN GIẢI
TK
dối
Doanh thu Các khoản giảm trừ
Số hiệu
Ngày
tháng
Số
lượng
Đơn giá Thành tiền Thuế
Các khoản
khác
06/02 HĐ 1225 06/02 Bán xi măng long thọ PCB30 111 10 920.350 9.203.500
06/02 HĐ 1227 06/02 Bán xi măng long thọ PCB30 131 9 920.000 8.280.000
Cộng tháng 02 năm 2011 143.930.000
Doanh thu thuần 143.930.000
Giá vốn hàng bán 129.707.500
Lợi nhuận gộp 14.222.500
Ngày 28 tháng 02 năm 2011
Người ghi sổ Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
Lê Thị Nhi Nguyễn Thị Thư Lê Ngọc Hựu
Ngày 28 tháng 02 năm 2011
Người ghi sổ Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
Lê Thị Nhi Nguyễn Thị Thư Lê Ngọc Hựu
Mẫu số S17-DNN
(Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC ngày
14/09/2006 của Bộ trưởng BTC)
Mẫu số S17-DNN
(Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC ngày
14/09/2006 của Bộ trưởng BTC)
Trang 17
Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD:Hoàng Thị Ái Thủy
SVTB:Bùi Thị Thúy Phượng
Đơn vị: Công Ty TNHH Quảng Điền
Địa chỉ: TT.Sịa-Quảng Điền
SỔ CHI TIẾT BÁN HÀNG
THÁNG 02 NĂM 2011
Tài khoản 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Tên tài khoản( hàng hoá, dịch vụ, bất động sản): Gạo ĐVT: đồng
Ngày
ghi sổ
Chứng từ
DIỀN GIẢI
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Số: 01
Ngày 28 tháng 02 năm 2011
ĐVT: đồng
Chứng từ Trích yếu Số hiệu tài
khoản
Số tiền Ghi
chú
số Ngày Nợ Có
HĐ 1225 06/02 Doanh thu bán xi măng PCB30 111 511 9.203.500
HĐ 1226 07/02 Doanh thu bán Gạo 131 511 27.000.000
HĐ 1227 08/02 Doanh thu bán xi măng PCB30, PCB40 131 511 13.811.845
HĐ 1228 09/02 Doanh thu bán xi măng PCB40 111 511 11.092.500
HĐ 1229 10/02 Doanh thu bán gạo 111 511 47.250.000
HĐ 1230 11/02 Doanh thu bán thép 2180, 100 111 511 36.390.000
HĐ 1231 12/02 Doanh thu bán gạo 131 511 13.120.000
.... ..... ........................................................... .... ..... ..................
Cộng 485.670.944
Ngày 28 tháng 02 năm 2011
Người lập Kế toán trưởng
Lê Thị Nhi Nguyễn Thị Thư
Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD:Hoàng Thị Ái Thủy
SVTB:Bùi Thị Thúy Phượng
Đơn vị: Công ty TNHH Quảng Điền
Địa chỉ:T.T.Sịa, Quảng Điền
BẢNG TỔNG HỢP DOANH THU BÁN HÀNG
Tên hàng hóa: Gạo
Số 05: Tháng 02 năm 2011 ĐVT: đồng
STT
Ngày
Ghi có các TK Ghi
chú
511 3331
1 07/02 Thu tiền xi măng PCB30 131 10.123.850 9.203.500 920.350
2 10/02 Thu tiền xi măng PCB30 111 9.108.000 8.280.000 828.000
3 12/02 Thu tiền xi măng PCB30 131 21.021.000 19.110.000 1.911.000
4 16/02 Thu tiền xi măng PCB30 111 1.012.385 920.350 92.035
5 24/02 Thu tiền xi măng PCB30 131 20.350.000 18.500.000 1.850.000
Cộng 02/2011 61.615.235 56.013.850 5.601.385
Ngày 28 tháng 02 năm 2011
Người lập Kế toán trưởng
Lê Thị Nhi Nguyễn Thị Thư
Đơn vị: Công ty TNHH Quảng Điền
Địa chỉ:T.T.Sịa, Quảng Điền
BẢNG TỔNG HỢP DOANH THU BÁN HÀNG
Tên hàng hóa: Xi măng long thọ PCB30
Số 05: Tháng 02 năm 2011 ĐVT: đồng
STT Ngày
tháng
DIỀN GIẢI TK
ĐỨ
Tổng số tiền Ghi có các TK Ghi
chú
511 3331
1 11/02 Bán thép 100 111 21.054.000 19.140.000 1.914.000
2 22/02 Bán thép 100 111 92.290.000 83.900.000 8.390.000
3 28/02 Bán thép 100 111 44.979.000 40.890.000 4.089.000
Cộng 02/2011 158.323.000 143.930.000 14.393.000
Ngày 28 tháng 02 năm 2011
Người lập Kế toán trưởng
….. ………. ……. ………………………………………… ….. ………. ………
28/02 HĐ 1240 28/02 Doanh thu bán thép 2180, 100 111 75.390.000
28/02 28/02 kết chuyển doanh thu xác định KQKD 911 485.670.944
Cộng số phát sinh 485.670.944 485.670.944
Số dư cuối kỳNgày 28 tháng 02 năm 2011
Người ghi sổ Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
Lê Thị Nhi Nguyễn Thị Thư Lê Ngọc Hựu
Mẫu số: S02c1 – DNN
Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC
Ngày 14/09/2006 của BTC
Trang 21